Hai hoïc sinh giaûi nhanh taïi choå baøi taäp 99 Cả lớp nhận xét Hoạt động 3: Củng cố Nhaéc laïi caùc tính chaát cuûa pheùp nhaân soá nguyeân... BỘI VAØ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN I.Muïc tieâ[r]
Trang 1- Ngày soạn :02/01/ 2011 - Tuần :20
- Ngày dạy :04/01/ 2011 - Tiết :62
I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh cần phải:
- Hiểu và vận dung đúng các tính chất:
Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b thì b = a
- Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế
- Cẩn thận, linh hoạt, chính xác
II Phương tiện dạy hoc:
- Học sinh: Đọc trước bài 9 và chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Giáo viên: Bảng phụ, cân bàn (tranh cân bàn), bảng nhóm
III Tiến trình dạy học trên lớp:
1 KTBC (2’): Học sinh nhắc lại quy tắc dấu ngoặc.
1 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tính chất của
đẳng thức.
-Giáo viên yêu cầu một học
sinh biết cách cân của chiếc cân
đồng hồ nêu lại cách cân cho cả
lớp cùng nghe
-Nếu ta thêm vào ở hai bàn cân
cùng một khối lượng như nhau,
nhận xét về sự cân bằng của hai
bàn cân
Hoạt động 2: Tiếp cận quy tắc
chuyển vế.
-Giáo viên treo ví dụ trên bảng
-Giáo viên nhắc lại cách gọi vế
trong đẳng thức
-Nhận xét về dấu của số hai ở
vế trái và ở vế phải
=> 2 đã chuyển vế và phải đổi
dấu (từ cộng thành trừ)
-Học sinh làm ?2 (không cần
làm theo mẫu mà rút ra nhận
xét từ bài ví dụ càng tốt)
-Từ hai bài ví dụ này, các em
rút ra cho mình một kết luận gì?
-Trong quy tắc này, ta cần lưu
ý điều gì ? Những gì cần lưu ý
Học sinh thực hiện ?1 Hai bàn cân vẫn cân bằng
Hai bàn cân vẫn cân bằng
VD:
Tìm số nguyên x, biết: x – 2 =
- 3 Giải
x – 2 = - 3
x – 2 + 2 = - 3 + 2
x = -3 + 2
x = - 1
? 2 Tìm số nguyên x, biết: x + 4 = -2
Giải
x + 4 = -2
x = -2 – 4
x = -6 Học sinh rút ra cách chuyển vế phải đổi dấu
1 Tính chất của đẳng thức:
* Nếu a = b thì a + c = b + c
* Nếu a + c = b + c thì a = b
* Nếu a = b thì b = a
2 Ví dụ:
3 Quy tắc chuyển vế:
Khi chuyển vế một hạng tử từ vế này sang vế kia của một
Trang 2các em gạch chân chúng bằng
bút đỏ
-Gọi học sinh lên bảng gạch
chân
-Học sinh thực hiện ?3
-Bạn đã vận dụng quy tắc
chuyển
vế cho số hạng nào và đã đổi
dấu ra sao?
-Học sinh đọc phần nhận xét
để lấy thông tin
Hoạt động 3: Luyện tập tại
lớp.
-Gọi từng học sinh lên bảng
làm
-Đối với câu a/ học sinh thường
tìm x theo tìm số trừ chưa biết
-Giáo viên hướng dẫn học sinh
làm theo quy tắc chuyển vế
-Lưu ý có thể chuyển x sang vế
phải cũng được
-Xem a như là một số bình
thường
-Gọi hai học sinh lên bảng làm
-Nhận xét
Sửa chữa
Tìm số nguyên x, biết:
?3
x + 8 = (-5) + 4
x +8 = -1
x = -1 – 8
x = -9
Bài 61: Tìm số nguyên x, biết:
b/ x – 8 = (-3) – 8
x = -11 + 8
x = -3
a/ 7 – x = 8 – (-7) - x = 15 – 7 - x = 8 x = -8 Bài 64: Cho a Z Tìm số nguyên x, biết: a/ a + x = 5 b/ a – x = 2 x = 5 – a a – 2 = x x = a - 2 đẳng thức, ta phải đổi dấu của số hạng đó: dấu ”+” thành “ -” và dấu” -” thành dấu “+” 3 Hướng dẫn về nhà(5’): - Học bài theo sách giáo khoa - Áp dụng quy tắc chuyển vế để làm các bài tập sau đây: Bài 62: Giá trị tuyệt đối của một số là số dương thì nó là số dương hoặc âm Giá trị tuyệt đối của một số là 0 thì số đó chính là 0 Bài 65, 66: Tương tự bài 64 - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng cộng trừ số nguyên qua các bài tập: 67, 68, 69 V NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 3
- Ngày soạn :02/01/ 2011 - Tuần :20
- Ngày dạy :04/01/ 2011 - Tiết :63
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Học sinh hiểu và vận dụng đúng tính chất nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại Học sinh vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế
II.Chuẩn bị:
GV:Bảng phụ, sách giáo khoa HS: Bảng nhóm, xem trước bài
III Phương pháp dạy học :
- Phương pháp gợi mỡ vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
- Phương pháp luyện tập và thực hành
III.Tiến trình lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Luyện tập :
Bài tập 62 ta có thể tự nhẩm
Nhắc lại hai số đối nhau có giá
trị tuyệt đối bằng nhau
Bài tập 63 yêu cầu học sinh
suy nghĩ đưa ra bài toán
Bài tập 66 :
Ta có thể áp dụng quy tắc
chuyển vế
Giáo viên quan sát sửa sai cho
học sinh yếu
Ghi đề bài tập 67
Yêu cầu học sinh nhắc lại quy
cộng trừ hai số nguyên cùng
dấu, trái dấu
Giáo viên treo bảng phụ ghi
đề bài tập 68
Yêu cầu học sinh đọc và tóm
tắt đề bài tập 68
Hai học sinh lên bảng giải bài tập 62.Cả lớp cùng giải sau đó nhận xét bài bạn
Học sinh đứng tại chổ trả lời
Cả lớp nhận xét Học sinh đứng tại chổ nêu bài toán,
Học sinh khác lên bảng viết và giải bài toán đó
Một học sinh lên bảng giải bài tập 66
Cả lớp cùng giải sau đó nhận xét bài bạn
Học sinh nhắc lại quy cộng trừ hai số nguyên cùng dấu, trái dấu
Bốn học sinh lên bảng trình bày
Cả lớp nhận xét
Bài tập
Bài tập 62:
a) a = 2 thì
a = 2; -2 b) a + 2 = 0 thì
a = -2
Bài tập 63
Ta có 3 + (-2) + x = 5;
1 + x = 5; x = 4
Bài tập 66: Tìm x:
4 – (27 – 3) = x – (13 – 4)
4 – 24 = x – 9 -20 = x – 9
x = -20 + 9
x = -11
Bài tập 67
a) (-37) + (-112) = -(37 + 112) = -149 b) (-42) + 52
= 52 – 42 = 10 c) 14 – 24 – 12 = 14 – (24 + 12) = -22 d) (-25) + 30 – 15 = -(25+15) + 30 = -10
Trang 4Củng cố:
Nêu lại quy tắc chuyển vế
Hoạt động 5: Hướng dẫn về
nhà: Bài tập 70;71 sử dụng các
phép biến đổi trong một tổng
đại số Giải bài tập: 70; 71/tr88
sgk
Bài tập 68:
Hiệu số bàn thắng thua năm ngoái: 27 – 48 = -21 (bàn)
Hiệu số bàn thắng thua năm nay: 39 – 24 = 15 (bàn)
V NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 5
- Ngày soạn :05/01/ 2011 - Tuần :20
- Ngày dạy :07/01/ 2011 - Tiết :64
I MỤC TIÊU :
Học xong bài này, học sinh cần phải:
- Biết dự đoán kết quả theo quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp
- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
- Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu
II CHUẨN BỊ :
- Học sinh: Xem trước bài 10 và chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Giáo viên: Bảng phụ chuẩn bị các ?1, ?2, ?3
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Phương pháp gợi mỡ vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Oån định :
2 Kiểm tra bài cũ :
Tính:
a/ (-3) + (-3) + (-3) + (-3) =?
b/ (-5) + (-5) + (-5) =?
c/ (-6) + (-6) =?
Học sinh nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1 :
Hình thành quy tắc
-Giáo viên dựa vào phần
KTBC của học sinh để hình
thành khái niệm nhân hai số
nguyên khác dấu
-Giáo viên yêu cầu học sinh
làm ?3
-Để nhân hai số nguyên khác
dấu, ta thực hiện như thế nào?
-Giáo viên chốt lại thành quy
tắc
a/ 3).4= 3) + 3) + 3) + (-3) =?
b/ 3.(-5) = (-5) + (-5) + (-5) = ? c/ (6).2 = (-6) + (-6) =?
?3 Dấu của giá trị tuyệt đối và dấu của tích hai số nguyên khác dấu đối nhau
Học sinh phát biểu
Học sinh khác nhận xét
1 Nhận xét mở đầu.
Hoạt động 2 :
Quy tắc
-Giáo viên chọn học sinh trung
bình
Học sinh đọc phần chú ý và làm ví dụ
Tính:
? 4 a/ 5.(-14) = -70
b/ (-25).12 = -300
2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (sgk)
Hoạt động 3 :
Luyện tập củng cố 73/ Thực hiện phép tính:
Trang 6-Yêu cầu học sinh nhắc lại quy
tắc nhân hai số nguyên khác
dấu
-Giáo viên gọi lần lượt hai học
sinh yếu lên bảng làm
-Giáo viên đưa ra hai câu trắc
nghiệm và yêu cầu học sinh cả
lớp xác định tính đúng sai bằng
cách giơ tay
Tích của hai số nguyên khác
dấu có thể là một số nguyên
dương hoặc một số nguyên âm
hoặc số 0 (Sai)
Tích của hai số nguyên khác
dấu luôn là một số nguyên âm
(Đúng)
-Tại sao không cần tính các
câu a, b, c mà vẫn có kết quả
từ 125.4 = 500
-Nhớ nhận xét này, đây cũng
chính là cách để chúng ta kiểm
tra hạn chế được kết quả sai
-Cho học sinh lên bảng hoàn
chỉnh nhanh
-Nhận xét
-Sửa chữa
-Học sinh đọc đề
-Theo các em trong trường nào
thì xưởng may tiết kiệm vải
hơn
a/ 5.(-6) = -30 b/ 9.(-3) = -27 c/ (-10).11 = -110 d/ 150.(-4) = -600
Học sinh nhớ nhận xét này để dự đoán kết quả
Bài 74: Tính 125.4
Từ đó suy ra kết quả:
a/ (-125).4 = -500 b/ (-4).125 = -500 c/ 4.(-125) = -500 Bài 75: So sánh:
a/ (-67).8 < 0 b/15.(-3) < 15 c/ (-7) 2 < -7 Bài 76: Điền vào chỗ trống:
x.y -35 -180 -180 -1000 Bài 77:
a/ 3.250 = 750(dm) tăng
b/ (-2).250 = -500(dm) giảm
4 Củng cố :
5 Hướng dẫn học ở nhà :
- Nắm quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
- Làm các bài tập tương tự ở SBT
- Tìm hiểu ?2 của bài mới => quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
- Phân biệt rõ ràng giữa nhân hai số nguyên cùng dấu và khác dấu (đọc trước bài 11)
V NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 7
- Ngày soạn :09/01/ 2011 - Tuần :21
- Ngày dạy :11/01/ 2011 - Tiết : 65
NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I.Mục tiêu:
- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên
- Biết vận dụng quy tắc để tính tích các số nguyên
II.Chuẩn bị:
GV:Bảng phụ, sách giáo khoa HS: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi
III Phương pháp dạy học :
- Phương pháp gợi mỡ vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
III.Tiến trình lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1:Kiểm tra
Hoạt động 2: Tìm hiểu
kiến thức
Cho ví dụ (-4).(-5) = ?
Vậy tích 2 số nguyên âm là
gì ?
Chốt lại: Kết luận (sgk)
Hỏi: Tích của số âm và số
dương là số gì ?
Tích của số dương và số âm
là số gì ?
Tích của số dương và số
dương là số gì ?
Tích của số âm và số âm là
số gì ?
Giáo viên nhận xét hoàn
chỉnh
Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Giải ?1, kết luận
Quan sát dự đoán kết quả của ?2
Rút ra quy tắc Giải ví dụ
Giải ?3 Nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Học sinh lặp lại
Học sinh trả lời , rút ra cách nhận biết dấu của tích
Bài tập áp dụng:
a) –3.71 = -231 b) 701.(-4) = -2804
1 Nhân hai số nguyên dương: Nhân hai số nguyên dương thực chất là nhân hai số tự nhiên khác 0
2 Nhân hai số nguyên âm: Quy tắc: (sgk)
Ví dụ:
(-4).(-5) = -4.-5 = 4.5 = 20
* Nhận xét:
Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
3 Kết luận (sách giáo khoa) Chú ý:
Cách nhận biết dấu của tích (+).(+) (+)
(–).(–) (+) (–).(+) (–) (+).(–) (–) a.b = 0 thì a = 0 hoặc b = 0
?4 a) b là số nguyên dương b) b là số nguyên âm
Trang 8Hoạt động 3: Luyện tập
Yêu cầu giải ?4
Giáo viên nhận xét
Tương tự ?4 hãy giải nhanh
bài tập 80
Yêu cầu học sinh giải bài
tập 78
Giáo viên nhận xét , chú ý
sửa dấu của tích
Giáo viên ghi đề bài tập 79
lên bảng
Yêu cầu học sinh giải
nhanh tại chổ
Muốn so sánh được số điểm
của hai bạn thì ta làm như
thế nào ?
Tính như thế nào ?
Giáo viên nhận xét và hoàn
chỉnh bài
Hoạt động 4: Củng cố
Hãy nêu quy tắc nhân hai
số nguyên
Giáo viên nhấn mạnh chú
ý
Hoạt động 5: Hướng dẫn về
nhà
Bài tập 83; 124 thay x = -1;
x = -3 vào biểu thức tính kết
quả, sau đó chọn đáp án
đúng
Hoạt động nhóm giải (-4).5 = ? ; 4.(-5) = ? 4.5 = ? ; (-4).(-5) = ?
Giải ?4 a) b > 0 b) b < 0
Giải bài tập 80 Tương tự ?4 học sinh giải nhanh bài tập 80
Học sinh giải nhanh tại chổ bài tập 78
Cả lớp nhận xét
Học sinh giải nhanh tại chổ
Cả lớp nhận xét
Đọc đề , nêu cách giải
Ta phải tính số điểm của mỗi bạn
Hai học sinh cùng bàn thảo luận nêu lời giải
Làm bài tập 82,83/tr92 sgk; 120,121,124/tr69 sbt
Bài tập áp dụng Bài tập 80
a) b < 0; b) b > 0
Bài tập 78 a) (+3).(+9) = +27 b) (-3).7 = -21 c) 13.(-5) = -65 d) (-150).(-4) = 600 e) (+7).(-5) = -35
Bài tập 79 Tính 27.(-5) = -135 suy ra (+27).(+5) = 135
(-27).(+5)= -135 Bài tập 81
V NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 9
- Ngày soạn :09./01/ 2011 - Tuần :21
- Ngày dạy :11/01/ 2011 - Tiết :66
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh nắm kỹ lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
- Vận dụng quy tắc để bài tập
- Rèn luyện kỷ năng tính toán chính xác
II.Chuẩn bị:
GV:Bảng phụ, sách giáo khoa
HS: Bảng nhóm, xem phần luyện tập, máy tính bỏ túi
III Phương pháp dạy học :
- Phương pháp gợi mỡ vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
- Phương pháp luyện tập và thực hành
III.Tiến trình lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1:Kiểm tra
Nêu câu hỏi
Hoạt động 2: Luyện tập
Yêu cầu học sinh giải bài
tập 85
Hãy nêu lại quy tắc nhân
hai số nguyên
Giáo viên treo bảng phụ ghi
nội dung bài tập 86
Giáo viên nhận xét sửa sai
Yêu cầu học sinh đọc đề
bài tập 87
Tập hợp Z gồm có những
loại số nào ?
Học sinh ghi lại dấu hiệu nhận biết dấu của tích các số nguyên (phần chú ý)
Aùp dụng giải bài tập 84
Hai học sinh lên bảng trình bày bài tập 85 Cả lớp nhận xét
Hai học sinh lên bảng điền vào ô trống
Cả lớp nhận xét
Học sinh giải nhanh tại chổ bài tập 87
Gồm số nguyên dương,số nguyên âm , số 0
Bài tập 84
Bài tập 85 a) (-25).8 = -200 b) 18.(-15) = -270 c) (-1500).(-100) = 150000 d) (-13)2 = 169
Bài tập 86 Điền số thích hợp vào ô trống
Bài tập 87 Còn có số –3 vì (-3)2 = 9
Bài tập 88 Nếu x = 0 thì (-5).x = 0 Nếu x < 0 thì (-5).x > 0
Trang 10Gọi một học sinh giỏi lên
bảng trình bày bài tập 88
Yêu cầu học sinh nêu cách
giải bài tập 82
Ở câu d ta còn có cách khác
không cần tính mà vẫn so
sánh được không ?
Giáo viên yêu cầu học sinh
khác nhận xét phần trả lời
của bạn
Hoạt động 3: Củng cố
Nhắc lại quy tắc nhân hai
số nguyên
Hoạt động 4: Hướng dẫn
về nhà
Bài tập 128 tương tự bài tập
84
Bài tập 129 tương tự bài tập
86
Bài tập 130 tương tự bài tập
87
Bài tập 131 tương tự bài tập
88
Một học sinh lên bảng Cả lớp nhận xét
Thực hiện phép tính, rồi
so sánh
Hai học sinh lên bảng Còn có thể xét dấu của tích để so sánh
Học sinh giải tại chổ
Làm bài tập 128; 129;
130; 131/tr70 sbt Xem bài tính chất của phép nhân
Nếu x > 0 thì (-5).x < 0
Bài tập 82 c) 19.6 = 114;
(-17).(-10) = 170
114 < 170 nên 19.6 < (-17).(-10) d) (-17).5 = -85;
(-5).(-2) = 10 -85 < 10 nên (-17).5 < (-5).(-2)
Bài tập 83 Chọn câu B là câu đúng vì (x – 2).(x + 4) khi x = -1
ta có (-1 – 2 ).(-1 + 4) = -9
V NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 11
- Ngày soạn :12/01/ 2011 - Tuần :21
- Ngày dạy :14/01/ 2011 - Tiết :67
TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
I.Mục tiêu:
- Hiểu được 4 tính chất cơ bản của phép nhân
- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
- Biết vận dụng các tính chất để tính toán và biến đổi biểu thức
II.Chuẩn bị:
GV:Bảng phụ, sách giáo khoa HS: Bảng nhóm, xem phần luyện tập, máy tính bỏ túi
III Phương pháp dạy học :
- Phương pháp gợi mỡ vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
III.Tiến trình lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1:Kiểm tra
Nêu câu hỏi
Hoạt động 2: Tìm hiểu
kiến thức
Yêu cầu học sinh thực hiện
ví dụ Qua ví dụ rút ra tính
chất 1
Yêu cầu học sinh thực hiện
ví dụ Qua ví dụ rút ra tính
chất 2
Yêu cầu học sinh giải ?1; ?2
Hãy nêu tính chất 3 và áp
dụng tính chất 3 để giải ?3
Yêu cầu giải ?4
Giáo viên nhận xét
Yêu cầu học sinh thực hiện
ví dụ Qua ví dụ rút ra tính
chất 4
Hãy áp dụng tính chất 4 để
giải ?5
gọi hai học sinh lên bảng
Nhắc lại các tính chất của phép nhân số tự nhiên
Giải ví dụ: Tính và so sánh: 2.(-3) và (-3).2 ; (-7).(-3) và (-3).(-7) Kết luận
Giải ví dụ: Tính và so sánh:[9.(-5)].2 ; 9.[(-5).2 Kết luận
Tính (-2).(-2).(-2).(-2)
Giải ?1; ?2 Qua đó rút ra nhận xét
Giải ?3; a.(-1) = (-1).a = -a Giải ?4;
bạn Bình nói đúng vì –2 2 mà (–2)2 = 22
Tính và so sánh (-3).(4+2) va ø(-3).4 +(-3).2 rút ra kết luận về tính chất phân phối
Hai học sinh lên bảng giải
1 Tính chất giao hoán:
a b = b a (a, b Z)
2 Tính chất kết hợp:
(a b) c = a (b c) (a, b, c Z)
* Nhận xét: (sgk)
3 Nhân với 1:
a 1 = 1 a = a
4 Tính chất phân phối
a (b + c) = a.b + a.c
a (b - c) = a.b - a.c