- Nghe và kể lại đúng, tự nhiên truyện vui " Tôi cũng như bác" - Biết giới thiệu 1 cách mạnh dạn, tự tin với đoàn khách đến thăm lớp về các bạn trong tổ và hoạt động của các bạn trong th[r]
Trang 1Tuần 14
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011
Toán Luyện tập I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố cách so sánh các khối lượng
- Củng cố các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và giải các
bài toán có lời văn
- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của 1 vật
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
II- Chuẩn bị
- GV:Cân đồng hồ loại nhỏ
- HS: SGK
III- Các hoạt động dạy - học
1- Kiểm tra bài cũ:
- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá
96gam :3
2- Bài mới: * Giới thiệu bài
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Củng cố về cách cộng, trừ và so sánh các
số đo khối lượng
- Lưu ý: Khi so sánh các số đo khối lượng
chúng ta so sánh như với các số tự nhiên
* Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Nêu các bước giải bài toán?
-Cho h/s giải vở
-Chấm chữa chốt
* Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích bài toán
- Muốn biết mỗi túi có ?g đường ta cần biết
gì? làm thế nào?
- Tìm số g đường trong mỗi túi ra sao?
- Cho HS nêu các bước giải
Nhận xét chốt
* Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Củng cố cách đọc khối lượng của 1 vật
-2 HS lên bảng làm bảng con:
HS cả lớp làm 100g + 45g - 26g =
- HS làm vào bảng con, 2 HS lên bảng làm
400g + 8g < 480g ; 450g < 500g - 40g
HS trả lời Cho h/s giải vở ,1 em bảng lớp
Bài giải
4 gói kẹo cân nặng là
130 x 4 = 520 (gam)
Số gam kẹo và bánh là
175 + 520 = 695 (g)la
đáp số 695 gam
- HS đọc và phân tích đề bài
-Cho h/s giải nháp
- đổi 1kg = 1000g;
-Số đường còn lại là
1000 - 400 = 600 (g)) Mỗi túi có số gam đường là
600 : 3 = 200 (g)
Đáp số 200 gam + HS thực hành cân theo nhóm 4 HS rồi nêu kết quả xem vật nào nhẹ hơn
- Nhận xét
Trang 2khi cân.
3- Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
Tập đọc - Kể chuyện Người liên lạc nhỏ I- Mục tiêu:
A Tập đọc:
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng: gậy trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù, tráo trưng, nắng sớm
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện và lời các nhân vật
2- Rèn kỹ năng đọc hiểu
- Hiểu đúng nghĩa của các từ ngữ:ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh
- Hiểu được nội dung chuyện: Kim Đồng là một liên lạc nhỏ rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
B Kể chuyện:
1- Rèn kỹ năng nói
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, HS nối tiếp nhau kể lại toàn bộ câu chuyện "Người liên lạc nhỏ"
- Giọng kể linh hoạt, phù hợp diễn biến của câu chuyện
2- Rèn kỹ năng nghe và nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
* Giáo dục lòng biết ơn các anh hùng, liệt sỹ
II- Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ (SGK)
A.Tập đọc 1- Kiểm tra bài cũ:
- Trả lời câu hỏi 1 và 2 của bài
- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá
2- Bài mới: a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
* GV đọc toàn bài
* HS nói những điều em biết về anh Kim
Đồng
- Đọc từng câu
Giáo viên chú ý sửa sai cho học sinh
- Đọc từng đoạn
-Giáo viên chú ý sửa sai cho h/s hướng dẫn
h/s đọc 1 số câu
-Cho h/s đọc trong nhóm
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài: "Cửa Tùng"
-HS chú ý nghe
- HS nói
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu đến hết bài
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài
+ Chú ý 1 số câu văn:
VD: Nào,/ bác cháu ta lên đường!// (giọng thân mật, vui vẻ)
- HS đọc trong nhóm
- 1 HS đọc cả bài
Trang 3- Đọc đồng thanh toàn bài
c Tìm hiểu bài
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
-Giải thích Kim Đồng
- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông
già Nùng?
-Giải thích :Nùng, ông ké
- Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào?
-Giải thích :tây đồn
- Hãy tìm những chi tiết nói lên sự nhanh
trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp
địch?
Giải thích :từ thầy mo,thông manh
-Nhận xét chốt
d, Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu
-Cho h/s thi đọc
Nhận xét cho điểm
B Kể chuyện
1 Nêu nhiệm vụ: Dựa vào các tranh kể lại
toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ
2 Hướng dẫn kể
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội
dung từng tranh
- Gọi 1 HS khá, kể mẫu đoạn 1
- HS nối tiếp nhau kể lại toàn bộ câu
chuyện
- GV giúp đỡ HS
- Cho thi kể trước lớp
-Nhận xét cho điểm
C Củng cố - dặn dò:
- Nêu ý nghĩa của truyện?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
HS đọc
- Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến
địa điểm mới
- Vì đó là vùng người Nùng ở Đóng vai thế để dễ hoà đồng với mọi người
- Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước một quãng, ông ké đi sau
- Gặp địch không hề tỏ ra bối rối,
- Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí,
HS đọc theo vai
- Thi đọc theo vai
- HS nêu lại
- HS nêu rồi nhận xét, bổ sung
VD: Tranh 1: Kim Đồng đi trước cách ông
ké một đoạn
- HS kể rồi nhận xét
- HS kể theo nhóm 4 HS (mỗi em kể 1
đoạn)
- 1 số nhóm lên thi kể trước lớp
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2011
Toán Bảng chia 9 I- Mục tiêu:
- Biết lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9,thuộc bảng chi 9
Trang 4- Biết vận dụng bảng chia 9 vào giải bài toán có một phép chia 9
- Giáo dục học sinh lòng ham mê môn học
II- Chuẩn bị : nội dung
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra :Gọi h/s đọc chia 9
-Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Bài :mới :giới thiệu bài
A Hướng dẫn h/s dựa vào bảng nhân 9 để
lập bảng chia 9
-Cho h/s đọc bảng chia 9
-Gọi 1 số em đọc trước lớp
Nhận xét cho điểm
B Giáo viên hướng dẫn h/s luyện tập
Bài 1:Tính nhẩm
Giáo viên nêu các phép chia cột 1,2,3
-Học sinh nhẩm và nêu kết quả
Giáo vien nhận xét chốt Củng cố phép
chia 9
Bài 2 :Tính nhẩm cột 1,2,3
-Cho h/s nhẩm theo nhóm
-Gọi đại diện các nhóm nêu kết quả
Gioá viên nhận xét chốt:phép nhân là phép
tính ngược lại của phép chia lấy tích chia
cho thừa số này ta được thừa số kia
Bài 3 :Gọi h/s đọc nội dung phân tích nội
dung
Cho h/s giải vở 1 em lên bảng giải
Chấm chữa nhận xét chốt
Bài 4 :gọi h/s đọc nội dung
Cho h/s giải nháp ,1em lên bảng chữa bài
-nhận xét chốt,so sánh bài 3 với bài 4
3- Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về ôn bài và học thuộc bảng chia 9
3-4 h/s đọc bảng nhân 9
HS nhớ lại bảng nhân 9 cùng g/v lập bảng chia 9
-HS học thuộc bảng chia 9 -HS đọc bài trước lớp
HS nhẩm cá nhân -Lần lượt h/s nêu kết quả trước lớp
HS nhẩm theo nhóm đại diện nhóm nêu kết quả
9 x5 =45 9 x7 =63
45 :5=9 63 :7 =9
45 :9 =5 63 :9 =7
HS đọc
HS giải vở 1 em giải bảng
Bài giải Mỗi túi có số ki -lô-gam-gạo là
45:9 =5(kg) đáp số 5 kg
HS đọc
1 em chữa bài
45 :9 = 5 (túi)
_
Chính tả
Nghe- viết:Người liên lạc nhỏ
Trang 5I- Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác 1 đoạn trong bài "Người liên lạc nhỏ" Trình bày bài viết rõ ràng,
sạch sẽ
- Viết hoa đúng các tên riêng: Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
- Làm đúng các bài tập phân biệt cặp vần dễ lẫn (ay/ây), âm giữa vần (i/iê)
- Giáo dục HS có tính cẩn thận khi viết
II- Chuẩn bị :nội dung
III- Các hoạt động dạy – học
1- Kiểm tra:
- 2HS viết bảng lớp:
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
2- Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết chính tả
- Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc đoạn viết
- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông
già người Nùng?
- Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng
nào cần viết hoa?
- Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân
vật? Lời đó được viết như thế nào?
- Luyện viết chữ ghi tiếng, từ ngữ khó: chờ
sẵn, chống gậy trúc, lững thững, đeo túi
- GV đọc mẫu
-GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc cho HS soát lỗi
- Chấm, chữa bài: GVchấm bài, nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài
Bài 3b: Điền i hay iê?
3 Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
- Huýt sáo, hít thở, suýt ngã
- Lớp viết bảng con
- 1-2 HS đọc bài
- Vì vùng đó là vùng dân tộc của người Nùng ở nên mặc như vậy dễ hoà đồng với dân địa phương
- Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
- Nào, bác cháu ta lên đường! (lời ông ké
được viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng)
- HS luyện viết ở bảng lớp, bảng con
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
- HS chữa lỗi ra lề vở
- HS làm bài vào VBT, 2 em lên bảng thi làm
- Nhận xét, sửa, chốt và đánh giá:
cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy, đòn bẩy
- HS nêu yêu cầu của bài rồi ghi lời giải vào bảng con
- Nhận xét, sửa chữa và chốt:
tìm, dìm, chim, hiểm
Trang 6Thể dục Bài thể dục phát triển chung I- Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Chơi trò chơi: “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
II- Địa điểm, phương tiện: sân trường sạch sẽ, còi, kẻ sẵn vạch
III- Nội dung và phương pháp lên lớp
A Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến yêu cầu giờ học
- Khởi động
B Phần cơ bản
* Ôn bài thể dục phát triển chung
GV chú ý theo dõi, sửa sai cho HS
- GV chia tổ để luyện tập, tổ trưởng điều
khiển, GV theo dõi, sửa sai
* Trò chơi: “Đua ngựa"
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi,
hướng dẫn HS chơi trò chơi Sau đó cho HS
tham gia trò chơi
C Phần kết thúc
- Hệ thống bài
- Nhận xét, dặn dò
- Tập hợp lớp, báo cáo sĩ số
- Chạy tại chỗ
- Chơi trò chơi: "Thi xếp hàng"
- Khởi động các khớp
- Cán sự điều khiển, lớp thực hiện theo lớp, theo tổ
- Sau đó thi đua biểu diễn giữa các tổ
- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá
- HS chơi trò chơi
- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá
- Cán sự điều khiển
- GV – HS
- GV
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
- Tập các động tác thả lỏng, hít thở sâu
Tự nhiên và xã hội Tỉnh (Thành phố) nơi bạn đang sống I- Mục tiêu:
- Sau bài học, học sinh biết :
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, của tỉnh (thành phố)
- Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương
II- Đồ dùng dạy- học:
- Các hình trong sách giáo khoa (Trang 52, 53, 54, 55), tranh ảnh sưu tầm về một số cơ quan của tỉnh
- Bút vẽ
III- Hoạt động dạy học:
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ1:Thảo luận nhóm:
MT: Nhận biết được một số cơ quan hành
chính các tỉnh
GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu các em
quan sát các hình trong SGK(Trang 52, 53,
54) và nói về những gì các em quan sát
đ-ược
-GV đi đến các nhóm và nêu câu hỏi gợi
ý: Kể tên những cơ quan hành chính , văn
hoá, giáo dục, y tế các tỉnh có trong các
hình
-Kết luận: ở mỗi tỉnh, thành phố đều có
các cơ quan: Hành chính, văn hoá, giáo
dục, y tế để điều hành công việc, phục vụ
đời sống vật chất, tinh thần và sức khoẻ của
nhân dân
HĐ2: Làm việc cá nhân:
Nói về tỉnh thành phố nơi bạn đang sống
-GV tổ chức cho HS xem ảnh sưu tầm một
số cơ quan của tỉnh
- Các em kể lại những gì mà các em quan
sát được
-Cho HS đóng vai dẫn viên du lịch để nói
về các cơ quan ở tỉnh mình
HĐ3: Vẽ tranh
-Giáo viên gợi ý cách thể hiện những nét
chính về những cơ quan hành chính, văn
hoá khuyến khích trí tưởng tượng của HS
-Cho HS đặt tất cả tranh vẽ lên, gọi một số
HS mô tả tranh vẽ
-Khuyến khích các em vẽ đẹp, mô tả hay
HĐ4 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
-Sưu tầm một số cơ quan của tỉnh
Các nhóm thảo luận
HS các nhóm lên trình bày, mỗi em chỉ kể tên 1 vài cơ quan HS khác bổ sung
- HS quan sát
1 số H lên giới thiệu những gì mà các em quan sát được
- Đóng vai người HD du lịch để nói về các cơ quan của tỉnh mình
HS vẽ tranh về những cơ quan hành chính, văn hoá
HS đặt tất cả tranh vẽ lên, các em khác nhận xét
Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2011
Toán Luyện tập I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Học thuộc bảng chia 9; vận dụng trong tính toán và giải bài toán có phép chia 9
- Có kĩ năng tính toán nhanh
- Giáo dục lòng yêu thích học toán
II- Chuẩn bị: nội dung
Trang 8III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Kiểm tra bài cũ:
- GV, HS cùng nhận xét, sửa chữa
2- Bài mới: * Giới thiệu bài
* Bài 1: Tính nhẩm
- Củng cố về bảng nhân 9 và bảng chia 9;
quan hệ giữa phép nhân và phép chia
* Bài 2: Số?
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia, số
chia, thương
- Củng cố về cách tìm thương, số bị chia và
số chia
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Cách giải?
-Cho h/s giải vở
Chấm chữa bài ,chốt
* Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài
- Hình a có tất cả bao nhiêu ô vuông? (18 ô
vuông)
- Tìm 1/9 số ô vuông có trong hình ta làm
như thế nào? (18 : 9 = 2 (ô vuông))
- Hướng dẫn HS tô màu vào 2 ô vuông
+ Tiến hành tương tự với ý b
- Củng cố về dạng toán tìm 1 phần mấy của
1 số
3- Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại bảng chia 9
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
- HS đọc thuộc bảng chia 9
- HS nhẩm rồi nêu kết quả
- HS nêu yêu cầu của bài rồi nhẩm kết quả
- Lần lượt HS lên điền kết quả vào bảng lớp
HS đọc và phân tích nội dung bài Cho h/s giải vở
1 em làm bảng lớp
Bài giải
Số ngôi nhà đã xây là
36 : 9 = 4 (ngôi nhà))
Số ngôi nhà còn phải xây là
36 - 4 = 32 (ngôi nhà))
Đáp số 32 ngôi nhà
- HS làm b/c,1 em giải bảng lớp
a, số ô vuông là: 18 : 9 = 2 (ô vuông)
b, số ô vuông là: 18 : 9 = 2 (ô vuông)
Tập đọc Nhớ Việt Bắc
I- Mục tiêu:
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Nắng ánh, thắt lưng, mơ nở, núi giăng
- Ngắt nghỉ hơi đúng, linh hoạt giữa các dòng, các câu thơ lục bát
- Biết nhận giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Trang 92- Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ khó được chú giải trong bài
- Hiẻu nội dung ca ngợi Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi
3- Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
- Giáo dục lòng yêu thích môn học,có ý thức gữi gìn môi trường cây xanh
II- Chuẩn bị
- Tranh, SGK
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Kiểm tra bài cũ
4 HS nối tiếp kể 4 đoạn chuyện:
Nhận xét cho điểm
2- Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm + hướng dẫn cách đọc
chung
- HS nối tiếp đọc từng câu thơ
-Giáo viên chú ý sửa sai cho h/s
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
-Giáo viên chú ý hướng dẫn h/s đọc đúng
một số câu thơ
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
-Cho h/s đọc đồng thanh toàn bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Người cán bộ miền xuôi nhớ gì ở Việt
Bắc?
-Giải thích từ Việt Bắc ,đèo,phách,
- Tìm câu thơ cho ta biết Việt Bắc đẹp,
đánh giặc giỏi?
-Nhận xét chốt ,liên hệ
d Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
- GV hướng dẫn học thuộc lòng theo kiểu
xoá dần
3- Củng cố, dặn dò:
- Bài vừa học giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò giờ sau
- Nhận xét cho điểm
Người liên lạc nhỏ
- HS đọc nối tiếp mỗi HS 1 dòng thơ cho
đến hết bài
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp
- HS luyện đọc theo cặp
- H/s đọc
- nhớ hoa, nhớ người
- Rừng xanh , ngày xuân
- Rừng cây , núi giăng
HS liên hệ
-HS đọc thuộc lòng bài thơ
Thi đọc trước lớp
_
Tập viết
Ôn chữ hoa: K
I- Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa K thông qua bài tập ứng dụng:
Trang 10+ Viết tên riêng (Yết Kiêu) bằng chữ cỡ nhỏ.1 lần
+ Viết câu ứng dụng (Khi đói một lòng.) bằng chữ cỡ nhỏ.1 lần
- Rèn kĩ năng viết đúng mẫu, đẹp
- Giáo dục HS có ý thức cẩn thận khi viết
II- Chuẩn bị :bộ chữ mẫu
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Kiểm tra: - 2 HS viết bảng lớp
- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá
2- Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết trên bảng con
Luyện viết chữ viết hoa
- Tìm các chữ viết hoa có trong bài?
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa
- Luyện viết chữ hoa: Y, K
+ GVviết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
Luyện viết từ ứng dụng
- GV giới thiệu về Yết Kiêu
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV giải thích câu tục ngữ: Khuyên mọi
người phải biết tiết kiệm
- GV viết mẫu và hướng dẫn viết
c Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu viết ở vở tập viết
- HS viết vào vở (lưu ý khoảng cách, độ
cao )
d Chấm, chữa bài
- GV chấm 5 – 7 bài
- GV, HS cùng nhận xét, đánh giá
3- Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS hoàn thành bài ở nhà
-Lớp viết bảng con: Ông ích Khiêm, ít
- Y, K
- HS quan sát chữ mẫu và nêu lại cách viết
- HS tập viết ở bảng lớp, bảng con
- HS đọc tên riêng và quan sát mẫu,
- HS nêu cách viết
- HS quan sát và tập viết ở bảng lớp, bảng con
- Nhận xét, sửa
- HS đọc câu tục ngữ
- HS quan sát mẫu
- HS nêu cách viết
- HS tập viết ở bảng lớp, bảng con các chữ: Khi
- HS viết vào vở tập viết
Thứ năm ngày 24 tháng 11 năm 2011
Toán Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số