1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án lớp 6 môn học Đại số - Tiết 33 - Ước chung lớn nhất

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 75,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó để tìm ƯC12;30 ngoài cách tìm liệt kê caùc Ö12 vaø Ö30 roài choïn ra öc thì ta coù theå laøm theo caùch naøo maø khoâng caàn lieät keâ caùc ước của mỗi số.. Bằng cách nào ta tìm đư[r]

Trang 1

Giáo án Số học 6 Nguyễn Thanh Thiên

Ngày soạn: 26/10/2008

Tiết: 33 ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT.(tt)

I - MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

– Cũng cố cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số

* Kỷ năng:

– Biết vận dụng cách tìm ƯCLN để rìm ƯCLN trong một bài toán thực tế đơn giản, tìm được ƯC thông qua ƯCLN

* Thái độ: Rèn luyện tính quan sát áp dụng tính nhanh chính xác.

II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

– GV: Bảng phụ, thước thẳng

– HS: Làm các BT đã cho

III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.(1’)

2 Kiểm tra bài cũ.(7’)

H1: Tìm ƯCLN(56:140)? ƯCLN của hai hay

nhiều số ntn?

H(k): Tìm ƯCLN(24:84:180)? Nêu qui tắc

tìm ƯCLN của hai hay nhiều số

ĐA: 56 = 23.7 và 140 = 22.5.7

Vậy ƯCLN(56:140) = 22.7 = 28 ĐA: 24= 23.3 ; 84 = 22.3.7 và 180 = 22.32.7 Vậy ƯCLN(24:84:180) = 22.3 = 12

3 Bài mới.

10’

Hoạt động 1.

GV theo nhận xét cách tìm

ƯCLN( 12;30) = 6 thì ta thấy tất

cả các ƯC(12;30) đều là ước của

ƯCLN( 12;30) Do đó để tìm

ƯC(12;30) ngoài cách tìm liệt kê

các Ư(12) và Ư(30) rồi chọn ra

ưc thì ta có thể làm theo cách

nào mà không cần liệt kê các

ước của mỗi số

H:ƯCLN của12 và 30 là số nào?

Bằng cách nào ta tìm được ưcln

của 12 và 30 ?

Bằng cách phân tích ra thừa số

nguyên tố ta đã tìm được

ƯCLN(12;30) = 6

Hãy dùng nhận xét ở mục 1 đó

để tìm ƯCLN(12;30)

H: GV để tìm ưc các số đã cho ta

có thể tìm ntn?

HS: là 6

HS: phân tích ra TSNT

HS: ƯCLN(12;30) = 6 Các ư ớc của 6là 1;2;3;6 Vậy ƯC(12;30)=1; 2;3;6

HS: tìm ƯCLN rồi sau đó tìm các ước của ưcln các số đó là

ưc của các số đã cho

*Cách tìm ưc thông quaưcln.

VD : TìmƯC(12;30)

Để tìm ưc của các số đã cho

ta có thể tìm các ước của ưc lớn nhất của các số đó VD: Tìm số tự nhiên a để

Trang 2

Giáo án Số học 6 Nguyễn Thanh Thiên

10’

5’

GV nêu VD và hướng dẫn hs

Khi a thỏa mãn 56 a; 140 a thì

a gọi là gì của 56 và 140?

GV cho hs thực hiện

Hoạt động 2.

Tìm ƯCLN rồi tìm các ƯC của

16 và 24

Tìm ƯCLNcủa 16 và 24 ta thực

hiện mấy bước?

GV cho hs rèn luyện lại 3 bước

và cho hs thực hiện tìm ưcln rồi

sau đó tìm ƯC

GV cho hs nhắc lại cách xác

định số lượng các ước của một

số

BT 143 Tìm số tự nhiên lớn

nhất a để 420a, 700 a

H: 420 a ;700 a thì a gọi là gì

của 420 và 700? a ntn? vậy ta

phải cần tìm gì

GV cho hs thực hiện tìm

GV cho hs làm BT 144.

H: BT yêu cầu gì?

H: Bước trước tiên ta nên tìm gì?

H: Tìm ƯC(144;192) có thể tìm

bằng cách nào?

GV cho hs lên bảng trình bày

Hoạt động 3.

BT 145 GV cho hs đọc đề.

H: Đề bài cho biết gì?

H: BT yêu cầu gì?

Hs: là ưc của 56 và 140

Hs còn lại nhận xét

Hs 3 bước

Hs lên bảng trình bày

Hs là ưc của 420 và 700

Hs a phải lớn nhất

Hs tìm ƯCLN(420;700)

Hs tìm ƯC(144;192) > 20

Hs tìm ƯC(144;192) Tìm ƯCLN(144;192)

Hs đọc đề

Tấm bìa hcn (75cm; 105cm)

Hs cắt tấm bìa hcn thành

56 a; 140 a

Vì: 56 a; 140 a nên a thuộc ƯC(56;140) mà

ƯCLN(56;140) = 22.7 = 28 Vậy a thuộc ƯC(56;140) =

1; 2; 4;7;14; 28

*BT 142/56 SGK

a.Ta có 16 = 24 ; 24=23.3 Vây: ƯCLN (16;24) = 23= 8 Suy ra ƯC của 16; 24 là 1;2;4;8

b.180 = 23.32.5

234 =2.32.11 ƯCLN(180;234) = 2.32=18 Vậy: ƯC(180;234)=

1; 2;3;6;9;18

c) 60 = 22.3.5; 90=2.32.5 ; 135= 33.5

ƯCLN(60;90;135) = 3.5 =15 Vậy:

ƯC(60;90;135) =1;3;5;15

*BT 143/56 SGK

Tìm a lớn nhất biết 420a; 700a

a ƯCLN(420;700) mà  420= 22.3.7.5; 700=22.7.52

Vậy a = ƯCLN(420;700) a= 22.5.7=140

BT 144/56 SGK.

Tìm x thuộc ưc(144;192) sao cho x > 20

Ta có 144 = 24.32;192=26.3 ƯCLN(144;192)=24.3= 48 ƯC(144;192) =

1; 2;3; 4;6;8;12;16; 24; 48

Vậy các ưc > 20 của 144 và

192 là: 24 và 48

BT 145/56 SGK.

Gọi a là cạnh hình vuông cần cắt

Vì tấm bìa được cắt hết nên

Trang 3

Giáo án Số học 6 Nguyễn Thanh Thiên

5’

5’

H: Vậy cạnh hình vuông phải là

gì của 75 và 105?

Hoạt động 4.

GV chép BT trên bảng

GV hướng đẫn hs giải

H: BT cho biết gì?

H: BT yêu cầu gì?

GV hướng đẫn hs cách gọi

GV cho hs chọn các cặp số

nguyên tố cùng nhau để

a1+b1=14

những mảnh hình vuông sao cho tấm bìa cắt hết

Hs phải là ƯCLN của 75 và 105

Hs tổng hai số = 84

ƯCLN hai số = 6

Hs tìm hai số đó

a thuộc ƯC(75;105) mà a là lớn nhất

Do đó a= ƯCLN(75;105) Mà 75 = 3.52 ;105 =3.5.7 Suy ra a= ƯCLN(75;105) a= 3.5 = 15 (cm)

BT Tìm hai số tự nhiên biết tổng của chúng = 84 và ƯCLN =16

-Gọi a, b là hai số cần tìm (a<,= b) thì ƯCLN(a;b) = 6 a= 6a1; b = 6b1 với

ƯC (b1; a1) = 1

Mà a + b = 84 Suy ra: 6a1+ 6b1 =84

a1 + b1 = 14 Suy ra: a1= 1;3;5  a=

b1 = 13; 11; 9  b Vậy a = 6 hoặc a = 18 hoặc

a = 30 b= 78 hoặc b = 76 hoặc b=54

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(2’)

–Về nhà làm các BT còn lại 146 đến 148 SGK trang 57 BT177; 178; 180; 143 SBT

IV/ RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w