1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án lớp 3 tổng hợp - Tuần 15 tháng 11 năm 2011

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Hũ bạc của người cha - Nhận xét và cho điểm HS.. Bài mới: * Giới thiệu bài - Giờ học này chúng ta cùng đọc và [r]

Trang 1

Soạn ngày :

Dạy ngày : Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2011

PHÂN MÔN : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết 43- 44 HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I MỤC TIÊU

A - Tập đọc

1 Đọc thành tiếng:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vậtø

2 Đọc hiểu

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải

( TL được câu hỏi 1,2,3,4)

*GDKNS: -Tự nhận thức bản thân

-Xác định giá trị -Lắng nghe tích cực

B - Kể chuyện

- Sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa ( HSKG kể được cả câu chuyện)

- Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 1 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Nhớ Việt Bắc

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy - học bài mới

* Giới thiệu bài

- GV viết đề lên bảng - Nghe GV giới thiệu bài

- HS nhắc lại đề.

.* Hoạt động 1 : Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trong bài

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- HS đọc: hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm

nổi, dành dụm, vất vả, thảnh nhiên,

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó :

- Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con kiếm

nổi bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.//

- Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.//

Có làm lụng vất vả,/ người ta mới biết quý đồng tiền.//

- Nếu con lười biếng, / dù cha cho một trăm hũ bạc/ cũng không đủ.// Hũ bạc tiêu không bao giờ hết/ chính

là hai bàn tay con.

- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa của các

từ mới HS đặt câu với từ thản nhiên, dành dụm.

- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài

Trang 2

mới

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS đọc một đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Câu chuyện có những nhân vật nào ?

- Ông lão là người như thế nào ?

- Ông lão buồn vì điều gì ?

1 Ông lão muốn con trai trở thành người

như thế nào?

- Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm

nên ông lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm

tiền mang về nhà Trong lần ra đi thứ nhất,

người con đã làm gì ?

2 Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?

- Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao ?

3 Người con đã làm lụng vất vả và tiết

kiệm tiền như thế nào ?

4 Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con

đã làm gì ?

- Hành động đó nói lên điều gì ?

- Ông lão có thái độ như thế nào trước hành

động của con ?

5 Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa

của câu chuyện ? ( HSKG)

- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con bằng

lời của em

* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau đó

trong SGK

- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi SGK

- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ và cậu con trai

- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ

- Ông lão buồn vì người con trai của ông rất lười biếng

- Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổi bát cơm, không phải nhờ vả vào người khác

- Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về nhà đưa cho cha

- Vì ông muốn biết đó có phải là số tiền mà người con tự kiếm được không Nếu thấy tiền của mình

bị vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất vả mới kiếm được

- Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang về không phải do anh tự kiếm ra nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền

- Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được 90 bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha

- Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

- Hành động đó cho thấy vì anh đã rất vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó

- Ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấy con biết quí trọng đồng tiền và sức lao động

- HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời :

Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.

- 2 đến 3 HS trả lời : Chỉ có sức lao động của

chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời / Đôi bàn tay chính là nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn./ Con phải chăm chỉ làm lụng vì chỉ

có chăm chỉ mới nuôi sống con cả đời.

- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai : người dẫn truyện, ông lão

Trang 3

gọi một số nhóm trình bày trước lớp.

- Nhận xét và cho điểm HS

Kể chuyện

Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể

chuyện trang 122, SGK

- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự

sắp xếp của các tranh

- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại ý

kiến đúng và yêu cầu HS kiểm tra phần sắp

xếp tranh của bạn bên cạnh

- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi

HS kể lại nội dung của một bức tranh

- Nhận xét phần kể chuyện của từng HS

* Hoạt động 5 : Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể

cho bạn bên cạnh nghe

* Hoạt động 6 : Kể trước lớp

- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

vòng 2 Sau đó, gọi 1 HSKG kể lại toàn bộ

câu chuyện

- Nhận xét và cho điểm HS

- 1 HS đọc

- Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau

- Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2

- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh là

+ Tranh 3 : Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ, trong khi đó anh con trai lại lười biếng

+ Tranh 5 : Người cha yêu cầu con đi làm và mang tiền về

+ Tranh 4 : Người con vất vả xay thóc thuê và dành dụm từng bát gạo để có tiền mang về nhà

+ Tranh 1 : Người cha ném tiền vào lửa, người con vội vàng thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

+ Tranh 2 : Hũ bạc và lời khuyên của người cha với con

- Kể chuyện theo cặp

- 5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

4 Củng cố

- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong truyện ?

- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em.

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.

MÔN : TOÁN

BÀI : CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I./ MỤC TIÊU:

Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số với số có một chữ số ( chia hết và chia có dư) Làm BT 1(

cột 1, 3, 4), 2, 3

II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Chép bài tập 3 vào bảng phụ

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs lên làm bài 1,2,3/78

- Nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

Trang 4

Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia số

có ba chữ số cho số có một chữ số

*Phép chia 648 : 3

- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và y/c hs

đặt tính theo cột dọc

- Gv hướng dẫn:

a) 648 : 3 = ?

648 3

6 216

04

3

18

18

0

Vậy 648 : 3 = 216

*Phép chia 236 : 5

Tiến hành các bước tương tự như với phép chia

648 : 3= 216

Hoạt động 2: Luyện tập Thực hành

*Bài 1( cột 1,3,4)

- Xác định y/c của bài sau đó cho hs tự làm bài

- Y/c hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước chia của

mình

- Chữa bài và cho điểm hs

*Bài 2: Gọi 1hs đọc đề bài

- Y/c hs tự làm bài

Tóm tắt:

9hs :1 hàng

234hs : … hàng ?

- Chữa bài và cho điểm hs

*Bài 3

- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng dẫn hs

tìm hiểu bài mẫu

- Y/c hs đọc cột thứ nhất trong bảng

- Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho,

dòng thứ hai là số đã cho được giảm đi 8 lần,

dòng thứ ba là số đã cho giảm đi 6 lần

- Số đã cho đầu tiên là số nào ?

- 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m ?

- 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m ?

- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm thế nào ?

- Y/c làm tiếp bài

- Chữa bài và cho điểm hs

Kết luận :

- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta lấy số đó chia

cho số lần

-1 hs lên đặt tính, hs cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp

+ 6 chia 3 được 2, viết 2

2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0 + Hạ 4; 4 chia 3 dược 1, viết 1

1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1

+ Hạ 8 được 18 ; 18 chia 3 được 6, viết 6

6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0

- 6HS làm lớp, lớp làm bảng con

a 872:4=218; 390:6=65;

905:5=181(dư 5)

b 457:4=114 (dư 1) 489:5= 97(dư 4) 230:6= 38( dư 2)

- 1 Hs đọc bài- Lớp theo dõi

- Hs cả lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm Giải:

Có tất cả số hàng là:

234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng

- Đọc bài toán

- Số đã cho; giảm đi 8lần; giảm đi 6 lần

- Là số 432 m

- Là 432m :8 = 54m

- Là 432m : 6 = 72m

- Ta chia số đó cho số lần

- Hs cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảng làm bài

Số đã

Giam 8 lần 8 88kg:8=111kg 600giờ:8=75giờ Giam 6

lần 888kg:6=148kg 600giờ:6=100giờ

4 Củng cố , dặn dò

-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép chia

- Về nhà làm bài 1,2,3/79 VBT

- Nhận xét tiết học

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Trang 5

BÀI : QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG ( Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

*GDKNS: -Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm.

-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức.

II CHUẨN BỊ

Nội dung các câu truyện "Tình làng nghĩa xóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Đánh giá hành vi.

- Chia lớp thành 4 nhóm

Các tình huống:

* Theo em hành vi, việc làm nào nên làm, và

không nên làm đối với hàng xóm láng giềng?

a Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm

b Đánh nhau với trẻ con hàng xóm

c Ném gà nhà hàng xóm

d hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn

đ Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm

e Không làm ồn trong giờ nghỉ trưa

g Không vứt rác sang nhà hàng xóm

* GV kết luận: Các việc làm a, d , e, g là đúng

* Kết luận: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng

giềng là việc làm tốt nhưng cần phải chú ý đến sức

mình

Hoạt động 2: Xử lí tình huống và đóng vai

* Gv kết luận:

-Tình huống 1: Em nên đi gọi người nhà giúp bác

Hai

- Tình huống 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam

- Tình huống 3: Em nên nhắc các bạn giữ yên lặng

để khỏi ảnh hưởng đến người ốm

- Tình huống 4: Em nên cầm giúp thư, khi bác Hải

về sẽ đưa lại

Kết luận: Mỗi người không thể sống xa gia đình,

xa hàng xóm,láng giềng Cần quan tâm, giúp đỡ

hàng xóm láng giềng để thắt chặt hơn mối quan hệ

tốt đẹp này

- HS trả lời

- Thảo luận nhóm

- Đạidiện các nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét các câu trả lời của nhóm

- HS xử lí các tình huống trong VBT đạo đức, đóng vai

- HS đọc ghi nhớ

4 Củng cố- Dặn dò:

- Cho HS đọc lại ghi nhớ

- Nhận xét tiết học CB bài sau

Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2011

PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT) BÀI : HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I MỤC TIÊU

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi( BT2)

- Làm đúng BT3a

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ

Trang 6

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài cu Õ

- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ: lá trầu, đàn trâu, nhiễm bệnh, tiền bạc- Lớp viết bảng con - Nhận xét,

cho điểm từng HS

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

- Tiết chính tả này các em sẽ viết đoạn từ Hơm đĩ quý đồng tiền trong bài tập đọc Hũ bạc của người

cha và làm các bài tập chính tả phân biệt ui/uơi, s/x.

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi nội dung bài viết

- GV đọc đoạn văn 1 lượt

- Hỏi: Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người

con đã làm gì ?

- Hành động của người con giúp người cha

hiểu điều gì ?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn cĩ mấy câu ?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa

?

- Lời nĩi của người cha được viết như thế nào ?

c) Hướng dẫn viết từ khĩ

- YC HS nêu các từ khĩ khi viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

d) Viết chính tả: GV đọc

e) Sốt lỗi: GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi

g) Chấm bài: GV chấm 5-7 bài, nhận xét

* Hoạt động 2 : HD làm BT chính tả

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3a Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho các nhĩm

- Gọi 2 nhĩm lên dán bài trên bảng và đọc lời

giải của mình

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Theo dõi sau đĩ 1 HS đọc lại

- Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra

- Người cha hiểu rằng tiền đĩ do anh làm ra

Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồng tiền

- Đoạn văn cĩ 6 câu

- Những chữ đầu câu : Hơm, Ơng, Anh,

Ơng, Bây, Cĩ.

- Viết sau dấu hai chấm, xuống dịng, gạch đầu dịng

- HS nêu : sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền,

vất vả, quý,

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào

vở nháp

- HS viết vào vở

- HS đổi vở sốt lỗi

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vàoVBT

- Đọc lại lời giải

mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi bưởi ; núi lửa - nuơi nấng ; tuổi trẻ - tủi thân.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS tự làm trong nhĩm

- 2 HS đại diện cho nhĩm lên dán bài và đọc lời giải HS nhĩm khác nhận xét

- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

- Lời giải : sĩt - xơi ; sáng

4 Củng cố: 4’

- Nhận xét tiết học, bài viết của HS

- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm được HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài

- HS cả lớp chuẩn bị bài sau

MƠN: TỐN

BÀI : CHIA SỐ CĨ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CĨ 1 CHỮ SỐ (TT) I.MỤC TIÊU

- Biết đặt tính và tính chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ một chữ số với trường hợp thương cĩ chữ số o ở hàng đơn vị Làm BTLàm BT 1( cột 1, 2, 4), 2, 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 7

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs lên bảng làm bài tiết học trước

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia

cĩ ba chữ số cho số cĩ1 chữ số

*Phép chia 560:8

-Viết lên bảng 560 : 8 = ?

-Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc

-Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện

phép tính trên, nếu hs tính đúng Gv cho hs nêu

cách tính sau đĩ Gv nhắc lại để hs cả lớp ghi

nhớ Nếu HS cả lớp khơng tính được , Gv hướng

dẫn HS tính từng bước như phần bài học của

SGK

*Phép chia 632:7

Tiến hành tương tự như với phép chia 560 : 8 =70

Kết luận :

Khi chia số cĩ 3 chữ số cho số cĩ 1 chữ số,ta

chia theo thứ tự hàng trăm, rồi đến hàng chục và

đơn vị

* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành

*Bài 1( cột 1,2,4)

- Xác định y/c của bài, sau đĩ cho hs tự làm bài

- Yêu cầu HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng

bước chia của mình

- Chữa bài và cho điểm hs

*Bài 2 Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Một năm cĩ bao nhiêu ngày ?

- Mỗi tuần lễ cĩ bao nhiêu ngày ?

- Muốn biết năm đĩ cĩ bao nhiêu tuần lễ và mấy

ngày ta phải làm như thế nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài

Tĩm tắt

Một năm cĩ: 365 ngày

Tuần lễ cĩ : 7 ngày

Năm đĩ cĩ : … tuần lễ?

- Chữa bài và cho điểm hs

*Bài 3 Treo bảng phụ cĩ sẵn hai phép tính

- Hướng dẫn HS kiểm tra phép chia bằng cách

thực hiện lại từng bước của phép chia

- Yêu cầu HS trả lời

- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực hiện lại

cho đúng ?

* Kết luận :

Nếu hạ o mà chia khơng được, ta vẫn phải viết 0

ở thương

- Hs cả lớp đặt tính vào bảng con, 1 hs lên bảng đặt tính

560 8

56 70

00 0

0

- Hs làm vào vở, 3 hs lên bảng làm bài

a 350:7=50; 420:6=70; 480:4=120 b.490:7=70; 400:5=80; 725:6=120(dư 5)

- 1 HS đọc bài- Lớp theo dõi

- 365 ngày

- 7 ngày

- Hs cả lớp làm vào vở, 2 hs lên bảng làm Giải

Một năm cĩ số tuần lễ là:

365: 7=52( tuần) dư 1 ngày Đáp số: 52 tuần(dư 1 ngày)

- Đọc bài tĩan

- Phép tính a) đúng, phép tính b) sai

- Phép tính b) sai ở lần chia thứ hai Hạ 3, 3 chia 7 được 0, phải viết 0 vào thương nhưng phép chia này đã khơng viết 0 vào thương nên thương bị sai

Trang 8

4 Củng cố: 4’

-Yêu cầu HS nêu lại cách chia

- Về nhà làm bài 1,2,3/80 VBT

- Nhận xét tiết học CB bài sau.

Thứ tư, ngày 30 tháng 11 năm 2011

PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC

BÀI : NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN

I MỤC TIÊU

1 Đọc thành tiếng

- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên

2 Đọc hiểu

- Hiểu được đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Hũ bạc của người cha

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài

- Giờ học này chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài Nhà rông ở Tây nguyên Qua bài tập đọc này các em sẽ hiểu

thêm về đặc điểm của nhà rông và các sinh hoạt cộng đồng gắn với nhà rông của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên

* Hoạt động 1 : Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng

thong thả, nhấn giọng ở các từ gợi tả

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn, mỗi

lần xuống dòng xem là 1 đoạn

- Yêu cầu 4 HS đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Theo dõi GV đọc mẫu

- HS đọc: múa rông chiêng, vướng mái, giỏ mây, truyền lại, bếp lửa, bảo vệ,

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và giữa các cụm từ Một số câu cần chú ý :

- Nó phải cao/ để đàn voi đi qua mà không đụng sàn/ và khi múa rông chiêng trên sàn,/ ngọn giáo không vướng mái.

- Theo tập quán của nhiều dân tộc,/ trai làng từ

16 tuổi trở lên/ chưa lập gia đình/ đều ngủ tập trung ở nhà rông để bảo vệ buôn làng./

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một

Trang 9

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.

* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ

nào ?

1 Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?

2 Gian đầu nhà rông được trang trí như thế

nào ?

- Như vậy ta thấy, gian đầu nhà rông là nơi

rất thiêng liêng, trang trọng của nhà rông

Gian giữa được coi là trung tâm của nhà

rông

3 Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà

rông ?

- Từ gian thứ ba của nhà rông được dùng để

làm gì ?

- GV: Nhà rông là ngôi nhà đặc biệt quan

trọng đối với các dân tộc Tây Nguyên Nhà

rông được làm rất to, cao và chắc chắn Nó là

trung tâm của buôn làng, là nơi thờ thần làng,

nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng quan

trọng của người dân tộc Tây Nguyên

* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài

- GV hoặc HS khá chọn đọc mẫu 1 đoạn

trong bài

- Yêu cầu HS chọn đọc một đoạn em thích

trong bài và luyện đọc

- Nhận xét và cho điểm HS

đoạn trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc tiếp nối

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ bền

và chắc như lim, gụ, sến, táu

- Vì nhà rông được sử dụng lâu dài, là nơi thờ thần làng, nơi tụ họp những người trong làng vào những ngày lễ hội Nhà rông phải cao để đàn voi đi qua không chạm sàn, phải cao để khi múa rông chiêng ngọn giáo không vướng mái

- Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách có treo một giỏ mây đựng hòn đá thần Đó

là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi lập làng Xung quanh hòn đá, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng để cúng tế

- Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của nhà rông, nơi các già làng tụ họp để bàn việc lớn và cũng

là nơi tiếp khách của nhà rông

- Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủ của trai tráng trong làng đến 16 tuổi, chưa lập gia đình Họ tập trung ở đây để bảo vệ buôn làng

- Theo dõi bài đọc mẫu, có thể dùng bút chì gạch chân dưới các từ cần nhấn giọng

- Tự luyện đọc một đoạn, sau đó 3 đến 4 HS đọc đoạn văn mình chọn trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

- Em nghĩ gì về nhà rông ở Tây Nguyên sau khi đã xem tranh, đọc bài giới thiệu nhà rông?

HS phát biểu:

+Nhà rông rất tiện lợi với người Tây Nguyên

+ Nhà rông thật đặc biệt, voi có thể đi qua mà không đụng sàn

+ Nhà rông thể hiện nét đẹp văn hóa của người Tây Nguyên

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà đọc lại bài nhiều lần CB bài sau.

PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI : TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH

Trang 10

I MỤC TIÊU

- Biết tên được một số dân tộc thiểu số ở nước ta ( BT1)

- Điền đúng các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.(BT2)

- Dựa theo tranh gợi ý, viết được câu có hình ảnh so sánh ( BT3)

- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh ( BT4)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Các câu văn trong bài tập 2, 4 viết sẵn trên bảng phụ

Thẻ từ ghi sẵn các từ cần điền ở bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS làm miệng bài tập 1, 3 của tiết Luyện từ và câu tuần 14.

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

- Trong giờ học hôm nay, chúng ta sẽ cùng mở rộng vốn từ về các dân tộc, sau đó tập đặt câu có sử dụng so sánh

* Hoạt động 1 : Mở rông vốn từ về các dân

tộc

Bài 1: Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài

- Hỏi Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số ?

- Người dân tộc thiểu số thường sống ở đâu

trên đất nước ta ?

- Chia HS thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm

1 tờ giấy khổ to, 1 bút dạ, YC các em trong

nhóm tiếp nối nhau viết tên các dân tộc thiểu

số ở nước ta mà em biết vào giấy

- Yêu cầu HS viết tên các dân tộc thiểu số

vừa tìm được vào vở

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau, sau đó chữa bài

- Yêu cầu HS cả lớp đọc các câu văn sau khi

đã điền từ hoàn chỉnh

- GV: Những câu văn trong bài nói về cuộc

sống, phong tục của một số dân tộc thiểu số ở

nước ta (giảng thêm về ruộng bậc thang : là

ruộng nương được làm trên đồi núi, để tránh

xói mòn đất, người dân đã bạt đất ở các sườn

đồi thành các bậc thang và trồng trọt ở đó ;

Nhà rông là ngôi nhà cao, to, làm bằng nhiều

gỗ quý, chắc Nhà rông của các dân tộc Tây

Nguyên là nơi thờ thần linh, nơi tập trung mọi

người trong buôn làng vào những ngày lễ hội

(giống như đình làng ở vùng đồng bằng của

người Kinh)

- Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà

em biết

- Là các dân tộc có ít người

- Người dân tộc thiểu số thường sống ở các vùng cao, vùng núi

- Làm việc theo nhóm, sau đó các nhóm dán bài làm của mình lên bảng

- Cả lớp cùng GV kiểm tra phần làm bài của các nhóm Cả lớp đồng thanh đọc tên các dân tộc thiểu số ở nước ta mà lớp vừa tìm được:

Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Chăm, H.mông, Hoa, Giáy, Tà ôi, Ê-Đê, Ba na…

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm -1HS lên bảng điền từ, lớp làm bài vào vở

- Chữa bài theo đáp án :

a) bậc thang b) nhà rông c) nhà sàn d) Chăm

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Nghe giảng

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w