Nhaän xeùt phaàn trình baøy cuûa HS Hoạt động 2: Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề cuûa vaên baûn: Căn cứ vào đâu mà em biết vaên baûn “Toâi ñi hoïc” noùi lên những kỉ niệm của tác giả [r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Văn bản
Tiết 1,2
Thanh Tịnh (1911-1988)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp HS:
- Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tơi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một
trích truyện cĩ sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
T1:- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
T2:- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
Trọng tâm:
Kiến thức :
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tơi đi học”
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý của trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngịi bút Thanh Tịnh
Kĩ năng :
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự cĩ yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
II CHUẨN BỊ:
*GV:Bài thơ “Ngày đầu tiên đi học”
*HS:SGK,vở ghi,vở soạn bài
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:1’
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đầu năm của học sinh
3 Giới thiệu bài: 2’
Bài đầu tiên của chương trình ngữ văn 7, em đã đuợc học bài “Cổng trường mở ra” của Lí Lan Bài văn đã thể hiện tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con mình Chương trình ngữ văn 8 truyện ngắn “tôi đi học” đã diễn ra những kĩ niệm mơn man, bâng khuâng của một thời thơ ấu.Thầy và các em cùng nhau tìm hiểu bài “Tôi đi học” của Thanh Tịnh thì sẽ rõ
TG Nội dung lưu bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS
20’ I GIỚI THIỆU:
1 Tác giả:
-Tên khai sinh Trần văn
Ninh,quê ở Huế
-Ông có mặt trên khá
nhiều lĩnh vực,song thành
công hơn cả là lĩnh vực
Hoạt động 1:Đọc, tìm hiểu sơ lược về tác giả,tác phẩm,thể loại:
Gv gọi HS:
- Đọc chú thích * ở SGK
-Trình bày ngắn gọn tác giả ,tác phẩm
Gv giới thiệu:
-Đọc chú thích -Trình bày theo yêu cầu
Tuần : 1
Tiết : 1,2
Trang 220’
truyện ngắn và thơ
-Sáng tác của ông thường
toát lên vẻ đằm thắm ,tình
cảm êm dịu trong trẻo
2 Tác phẩm:
“T Văn bản “ Tôi đi
học”được in trong tập
“Quê mẹ” của Thanh
Tịnh
3 3 Bố cục:
Trình bày theo dòng
hồi tưởng của nhân vật
II.Phân tích:
1 Trình tự diễn tả kỷ
niệm:
- Từ hiện tại nhớ về quá
khứ
- Kỷ niệm được tái hiện
theo trình tự thời gian của
từng thời điểm: trên đường
đi, lúc ở sân trường và khi
vào lớp học
2 Tâm trạng hồi hộp ,
cảm giác ngỡ ngàng của
nhân vật “tơi”:
a Trên đường làng:
- Con đường, cảnh vật vốn
quen, lần này tự nhiên thấy
Thanh Tịnh quê ở Huế,từng dạy học,viết văn.Ông có mặt trên khá nhiều lĩnh vực truyện ngắn,truyện dài,thơ,ca,….Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu,mang dư vị vừa man mác buồn thương vừa ngọt ngào quyến luyến
GV chốt (theo nội dung lưu bảng)
Gv hướng dẫn HS đọc các chú thích 2,3,4,7
Gv hướng dẫn HS đọc văn bản:
Đọc chậm ,lắng sâu ,chú ý ở lời thoại
Gv nhận xét giọng đọc của HS
Gv hỏi:Xét về mặt thể loại văn bản này được xếp vào thể loại nào?
-Định hướng:
+Văn bản được viết theo dòng hồi tưởng hay hiện tại ?
+Văn bản được sử dụng nghệ thuật
gì ?
GV chốt: Văn bản được xếp vào kiểu văn biểu cảm kết hợp với kể,tả
Hoạt động 2:Tìm hiểu bố cục văn bản:
Hỏi:
-Bố cục có thể chia như thế nào ?
- Định hướng:
+Nhân vật có những mạch cảm xúc nào ?
+Trình tự diễn tả cảm xúc ra sao ? -Nhận xét phần trình bày của học sinh
Hỏi:
-Bố cục văn bản có thể coi là trình tự diễn tả sự việc của nhân vật tôi trong văn bản không ? Vì sao ?
-Nhận xét phần trình bày của học sinh
-Chốt: Bố cục cũng chính là dòng hồi tưởng,cảm xúc của nhân vật tôi và là trình tự diễn tả những kỉ niệm của nhà văn trong tác phẩm .Những kỉ niệm đó được diễn tả như thế nào tiết sau các em học tiếp
Hoạt động 3:Tìm hiểu văn bản 3.1Tìm hiểu diễn biến ,tâm trạng của nhân vật “tôi” lần đầu tiên
-Lắng nghe
Ghi nhận -Lắng nghe
-Đọc theo hướng dẫn
-Suy nghĩ ,trình bày theo định hướng
-Lắng nghe
-Quan sát,suy nghĩ,trình bày
-nhận xét
-ghi nhận
Quan sát,suy nghĩ,trình bày
-Lắng nghe,ghi nhận
Trang 3lạ
- Cảm thấy trang trọng
trong bộ áo và quyển vở
mới
b Đứng trước ngơi trường:
- Cảm thấy ngơi trường
xinh xắn, oai nghiêm khác
thường
- Cảm thấy mình nhỏ bé, lo
sợ vẩn vơ
c Trong lớp học:
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa
gần gũi với mọi người và
người bạn kế bên
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự
tin
=> Đây chính là tâm trạng
của những bạn lần đầu tiên
đi học
3.Thái độ ,cử chỉ của
người lớn đối với những
em bé lần đầu tiên đến
trường:
-Phụ huynh:Chuẩn bị chu
đáo, trân trọng buổi lễ,hồi
hộp lo lắng cho con
-Oâng đốc:Từ tốn bao
dung
-Thầy giáo:trẻ,vui
tính,giàu tình yêu thương
Người lớn có trách
nhiệm ,tấm lòng đối với
thế hệ tương lai.Môi
trường giáo dục đầm
ấm:gia đình+nhà trường là
nguồn nuôi dưỡng các em
trưởng thành
đến trường:
-Gọi hs đọc từ đầu đến “tưng bừng rộn rã”
-Hỏi:Đoạn văn này thể hiện tâm trạng gì của tác gia ? lí giải ?
-Nhận xét phần trình bày của hs
-Chốt:Từ hiện tại tg tưởng nhớ về quá khứ,đến thời điểm khai trường
-Hỏi : Tâm trạng nhân vật thay đổi như thế nào?Tại sao ?
-Định hướng: +Trình tự sự việc +Tâm trạng từng khoảnh khắc
-Giảng: Lần đầu tiên nhân vật
“tôi”được đếân trường,được bước vào một thế giới mới lạ,được tập làm người lớn,không nô đùa,rong chơi ngoài đồng nữa.Chính vì thế mà nhân vật tôi cảm thấy mình đứng đắn,trang trọng nhưng lại ,vụng về,lạ lùng rồi sợ hãi,…
-Hỏi:Có phải tâm trạng lần đầu tiên đến trường của ai cũng giống ai không ?
-Nhận xét phần trình bày của hs
-Chốt: Nhân vật tôi có tâm trạng,cảm giác ngỡ ngàng khi lần đầu tiên đến trường,cảm giác vừa xa lạ vừa gần gũi với vạn vật xung quanh
3.2 Tìm hiểu thái độ cử chỉ của những người lớn đối với các em lần đầu tiên đến trường
Gọi HS đọc đoạn còn lại
Hỏi: -Người lớn ở đây là những ai ? -Các PH có thái độ ,cử chỉ ntn?từ ngữ nào thể hiện điều đó ?
-Ông đốc có biểu hiện ra sao?từ ngữ nào thể hiện ?
Thầy giáo có tấm lòng thế nào?
từ ngữ nào thể hiện ? -Nhận xét phần trình bày của học sinh
Hỏi chốt :Họ đã thể hiện điều gì đối
với các em?Điều này khiến cho em
-Đọc bài
-HS: Dựa vào câu hỏi để thảo luận, nêu ý kiến
-HS: Dựa vào câu hỏi để thảo luận, nêu ý kiến
Lắngnghe ,ghi nhận
-Lắng nghe,ghi nhận
-Đọc đoạn văn
-traođổi,tìm,phân tích,phát hiện và trình bày
-nhận xét chéo
Hệ thống kiến thức
Trang 45’
4.Nghệ thuật:
- Bố cục theo dòng hồi
tưởng
- Kết hợp hài hòa: Kể
miêu tả với biểu lộ cảm
xúc
-Nghệ thuật so sánh giàu
hình ảnh ,giàu sức gợi
cảm
III Tổng kết:
Tr Trong cuộc đời mỗi con
người, kỷ niệm trong sáng
của tuổi học trị, nhất là
buổi tựu trường đầu tiên,
thường được ghi nhớ mãi
Thanh Tịnh đã diễn tả dịng
cảm nghĩ này bằng nghệ
thuật tự sự xen miêu tả và
biểu cảm, với những rung
động tinh tế qua truyện
ngắn Tơi đi học
có suy nghĩ gì ? Giảng: Trong mỗi chúng ta ai cũng có gia đình,ai cũng nhận được tình yêu thương,sự chăm sóc chu đáo ân cần của cha mẹ.Cha mẹ cho chúng ta hình hài,nuôi dưỡng chúng ta khôn lớn.Nhà trường là nơi cho ta biết chữ,biết được điều hay ,lẽ phải.Có sự kết hợp giữa gia đình-nhà trường và xã hội sẽ là điều kiện tốt và đầy đủcho tương lai của chúng ta
Tóm lại: Quan tâm, lo lắng, ân cần đó chính là trách nhiệm ,tấm lòng của gia đình ,nhà trường và xã hội đối với the áhệ tương lai
3.3 Nghệ thuật của văn bản
- Hỏi: Văn bản đã sử dụng nghệ
thuật gì ? -Định hướng:+Tìm những từ ngữ,câu văn sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh ở trong bài ?
+Tác phẩm có lôi cuốn chúng ta không? Nhờ vào đâu?
+Phân tích những hình ảnh so sánh đặc sắc ở trong tác phẩm
Chốt: Nghệ thuật truyện được viết
theo dòng hồi tưởng.Kết hợp hài hòa giữa kể ,tả và bộc lộ cảm xúc.Văn bản có sử dụng nghệ thuật so sánh giàu sức gợi cảm,thể hiện tình cảm ấm áp,trìu mến của người lớn đối với
em nhỏ lần đầu tiên đến trường
Hoạt động 4:Hướng dẫn HS tổng kết:
-Nêu một vài nét về tác giả,tác phẩm
-nêu cảm nghĩ của bản thân sau khi học xong tác phẩm
trình bày
Lắngnghe ,ghi nhận
-thảo luận nhóm,
tiết,phântích,trình bày
Lắng nghe,ghi nhận
Liên hệ kiến thức,suy nghĩ,trình bày
E.CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
1 CỦNG CỐ 4’
- Gọi h/s đọc bài tập 1 - SGK
- H/s đọc yêu cầu, làm bài tập dựa trên nội dung vừa học
- Gv hướng dẫn h/s làm bài tập
2.DẶN DÒ:2’
@ -Đọc kĩ văn bản
-Học kĩ bài phân tích
@Soạn bài:Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngừ:
-Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi ở phần I-tr10
Trang 5-Lập sơ đồ theo mẫu các câu 1a,1b ở phần II-tr11
-Làm thử bài tập 2-trang 9
Ngày soạn: Ngày dạy:
I MỤC TIÊU YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Giúp HS :
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát cùa nghĩa từ ngữ
- Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
- Phân biệt được cấp độ khái quát về nghĩa của từ
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản
Trọng tâm:
Kiến thức :
Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
Kĩ năng :
Thực hành so sánh, phân tích cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
II CHUẨN BỊ:
GV:Bảng phụ ghi phần Tìm hiểu bài
HS:Thực hiện theo dặn dò tiết 2
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Nêu diễn biến tâm trạng của nhân vật “tơi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời?
H: Trình bày những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản “Tơi đi học”?
3 Bài mới: 1’
nghĩa và từ trái nghĩa Tiết học đầu tiên của phân mơn Tiếng Việt trong chương trình Ngữ Văn 8 sẽ
độ khái quát của nghĩa từ ngữ
TG Nội dung lưu bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS 20’ I Từ ngữ nghĩa rộng, từ
ngữ nghĩa hẹp:
1/TÌM HIỂU VÍ DỤ:
-Nghĩa của từ động vật
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ ngữ nghĩa hẹp và từ ngữ nghĩa rộng
GV Treo bảng phụ ghi ví dụ
Hs theo dõi bảng phụ,trao đổi,suy nghĩ,trình bày Nhóm khác nhận xét Tuần : 1
Tiết : 3
Trang 6rộng hơn nghĩa của từ
thú,chim,cá và ngược lại
-Thú có nghĩa rộng hơn từ
cọp,gấu,beo,…
2/GHI NHỚ
Nghĩa của một từ cĩ thể
rộng hơn (khái quát hơn)
hoặc hẹp hơn (ít khái quát
hơn) nghĩa của từ ngữ khác
:
Một từ ngữ được coi
là cĩ nghĩa rộng khi
phạm vi nghĩa của từ ngữ
đĩ bao hàm phạm vi
nghĩa của một số từ ngữ
khác
Một từ được coi là cĩ
nghĩa hẹp khi phạm vi
phần THB ở SGK tr 10 cho HS theo dõi
Hỏi:
-Nghĩa của từ động vật rộng hay hẹp hơn nghĩa của từ thú ,chim,cá? vì sao ?
-Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp hơn nghĩa của tư øhươu,voi ? vì sao?
Định hướng:
+Động vật là bao gồm những loài nào ?
+Thú ,chim ,cá gọi chung là gì
? +Hươu,vượn ,voi,khỉ gọi chung là gì ?
Giảng,phân tích bằng sơ đồ:
Chim
Động Vật
tu hú, sáo
voi,hươu
hươu
cá rô, cá thu
Cá
Chốt :
+Nghĩa của một từ có thể rộng hay hẹp hơn nghĩa của từ khác
+Một từ có nghĩa rộng hơn khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của từ ngữ khác
+Một từ có nghĩa hẹp khi được bao hàm nghĩa của từ khác
-Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK trang 10
-Giới thiệu chuyển hoạt động
chéo
-Quan sát sơ đồ,đưa ý kiến nhận xét
Lắng nghe,ghi nhận
thú
Trang 7nghĩa của từ ngữ đĩ được
bao hàm trong phạm vi
nghĩa của một từ ngữ
khác
Một từ ngữ cĩ nghĩa rộng
đối với những từ ngữ
này, đồng thời cĩ thể cĩ
nghĩa hẹp đối với một từ
ngữ khác
II LUYỆN TẬP:
Bài 1: Sơ đồ cấp độ khái
quát:
a
y phục
quần áo
quần đùi,quần dài
áo dài, áo sơmi
b Như a mà thực hiện
Bài 2: Từ ngữ có nghĩa
rộng :
a/Chất đốt
b/Nghệ thuật
c/Thức ăn
d/Nhìn
e/Đánh
Bài 3: Làm ở nhà
Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh làm bài tập
BÀI 1: Yêu cầu HS:
-Đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1
-Thực hiện yêu cầu theo định hướng
Định hướng:
-Xác định đúng yêu cầu -Xem lại mẫu vừa học ở bài học
Sửa bài:
-Nhận xét bài làm của HS -Đưa đáp án
BÀI 2:
Yêu cầu : -HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
-Thực hiện theo định hướng của GV
Định hướng:
-Xác định tên gọi chung của các cụm từ
-Xét xem các cụm từ có thể sử dụng từ ,tên gọi chung thích hợp nhất
Sửa bài:
-HS nhận xét chéo
-Nhận xét bài làm của HS
-Đưa đáp án
BÀI 3: Hs làm ở nhà GV hướng dẫn (… )
BÀI 4:
Yêu cầu:
-Hs đọc và xác định yêu cầu của bài tập
-Thực hiện các yêu cầu theo định hướng
Định hướng:
-Xét các nghĩa của các từ
-Đọc và xác định yêu cầu của bài tập
-Thực hiện trao đổi theo định hướng của GV
-Trình bày và nhận xét chéo
- HS làm Bt 2:
a) chất đốt b) nghệ thuật c) thức ăn d) nhìn e) đánh
-Đọc và xác định yêu cầu
-Trao đổi nhóm thực hiện -Trình bày,nhận xét chéo Ghi nhận
Trang 8Bài 4:Từ ngữ không thuộc
phạm vi nghĩa :
a/Thuốc lào
b/Thủ quĩ
c/Bút điện
d/Hoa tai
-Xét xem từ nào không cùng trường nghĩa
Sửa bài:
-HS nhận xét chéo
GV nhận xét và đưa đáp án
E.CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
1 CỦNG CỐ :2’
- -Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức về lý thuyết của bài học
-Thực hiện thông qua bài tập về sơ đồ của từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp
2 DẶN DÒ:2’
@-Về nhà hoàn thành các bài tập ở lớp.
- Hoàn thành bài tập 3,5 SGK(tr11)
@Soạn bài:Tính thống nhất về chủ đề văn bản:
-Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi phần I và II ở SGK-tr 12,13
-Hiểu và trả lời được thế nào là chủ đề văn bản
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Giúp HS:
- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến cảm xúc của mình
- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản
cụ thể
- Biết viết một văn bản bảo đảm tình thống nhất về chủ đề
Trọng tâm:
Kiến thức :
- Chủ đề văn bản
- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản
Kĩ năng :
- Đọc – hiểu và cĩ khả năng bao quát tồn bộ văn bản
Tuần : 1
Tiết : 4
Trang 9- Trình bày một văn bản (nĩi, viết) thống nhất về chủ đề
II CHUẨN BỊ:
GV:Bảng phụ ghi chủ đề văn bản “Tôi đi học” và”Trong lòng mẹ”
HS:Như dặn dò tiết 3
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Phạm vi nghĩa của từ ngữ cĩ cấp độ khái quát như thế nào?
Cho ví dụ minh hoạ
- Làm bài tập số 5 - SGK, trang 11
3 Bài mới: 1’
Giới thiệu: Khi trình bày nội dung một văn bản, muốn tránh được việc trình bày lạc đề, khơng phục vụ tốt cho mục đích của bài văn, ta cần biết về chủ đề của văn bản và tính thống nhất của nĩ qua tiết học hơm nay
TG Nội dung lưu bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’
15’
I/CHỦ ĐỀ VĂN BẢN:
Chủ đề văn bản là đối
tượng và vấn đề chính mà
văn bản biểu đạt
II/TÍNH THỐNG NHẤT
VỀ CHỦ ĐỀ VĂN BẢN:
-Văn bản có tính thống
nhất về chủ đề khi chỉ
biểu đạt chủ đề đã xác
định,không xa rời hay lạc
sang chủ đề khác
-Để viết hoặc hiểu một
văn bản,cần xác định chủ
đề thể hiện ở nhan đề,đề
mục trong quan hệ giữa
các phần của văn bản và
Hoạt động 1:Tìm hiểu chủ đề của văn bản:
Yêu cầu HS mở SGK tr 12
Hỏi: -Văn bản “Tôi đi học”
miêu tả sự việc gì?Sự việc đã xảy ra chưa?
-Tác giả viết nhằm mục đích gì?
GV nhận xét phần trình bày của HS
Chốt:-Văn bản tả những việc đã xảy ra,đó là những hồi tưởng của tác giả
-Mục đích bộc lộ cảm xúc của mình về kỉ niệm sâu sắc thuở thiếu thời
Hỏi: Từ ý trên em hãy cho biết văn bản”Tôi đi học”có chủ đề chính là gì?
Nhận xét phần trình bày của HS
Chốt: GV treo bảng phụ ghi chủ đề văn bản :Văn bản
“Tôi đi học”là những kỉ niệm buổi đầu đi học của nhân vật tôi
Hỏi:Từ chủ đề văn bản”Tôi
đi học” em hãy hình thành khái niệm về chủ đề của văn bản?
Định hướng: Chủ đề văn bản “Tôi đi học”có đối
Mở SGK tr 12
-Suy nghĩ,liên hệ kiến thức đã học để trình bày
Lắng nghe,ghi nhận
-Liên hệ kiến thức,trình bày
Lắng nghe,ghi nhận
Suy luận ,trình bày
Lắng nghe,ghi nhận
Trang 10các đề mục then chốt
thường lặp đi lặp lại
* Ghi nhớ :
Chủ đề là đối tượng và
vấn đề chính mà văn bản
biểu đạt
Văn bản cĩ tính thống
nhất về chủ đề khi chỉ biểu
đạt chủ đề đã xác định,
khơng xa rời hay lạc sang
chủ đề khác
Để viết hoặc hiểu một
văn bản, cần xác định chủ
đề được thể hiện ở nhan đề,
đề mục, trong quan hệ giữa
các phần của văn bản và
các từ ngữ then chốt
thường lặp đi lặp lại
tượng chính là tôi,vấn đề chính là những kỉ niệm.Vậy chủ đề của văn bản là gì?
Nhận xét phần trình bày của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
Căn cứ vào đâu mà em biết văn bản “Tôi đi học” nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên ?
-Gợi dẫn: +Xét từ ngữ của nhan đề
+Nội dung của văn bản nói đến vấn đề gì?
-Nhận xét phần trình bày của HS
-Yêu cầu:+Hãy tìm những từ ngữ chứng tỏ tâm trạng hồi hộp in sâu trong lòng nv
“tôi” suốt cả cuộc đời
+Tìm những từ ngữ,chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật
“tôi”khi cùng mẹ đến trường,khi cùng bạn vào lớp
+Hs thảo luận theo đơn vị bàn, trình bày,GV nhận xét -Chốt: Vb “Tôi đi học” có chủ đề là:Những kỉ niệm của tác giả lần đầu tiên đến trường.Toàn bộ văn bản
đều hướng đến chủ đề đã
xác định,không xa rời,lạc sang chủ đề khác
-Hỏi: Từ phân tích trên em hãy cho biết thế nào là tính thống nhất về chủ đề văn bản?Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?
-Gv nhận xét,chốt theo ghi nhớ và yêu cầu Hs đọc và thực hiện ghi nhớ
Suy nghĩ trả lời theo gợi dẫn
-Lắng nghe
-Trao đổi nhóm,tìm,phát hiện và trình bày
Dựa vào phân tích trình bày
-HS thao luậntrình bày -HS lắng nghe
-HS trả lời
-HS nghe và ghi ghi nhớ