- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản đã biết - Hình thành sơ bộ các khái niệm:Văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.. A Tìm hiểu chung về văn bản và phương t[r]
Trang 1Tuần : 1
<Truyện truyền thuyết>
I.Yêu cầu
- Giúp học sinh hiểu ND, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo
của truyện “Con Rồng – Cháu Tiên”
- Bước đầu nắm được định nghĩa về truyền thuyết
- Kể lại được truyện này
II.Lên lớp
- GT bài (3’)
A.Đọc, tìm hiểu truyện (40’)
- GV đọc mẫu (1/2 bài)
- HS đọc tiếp
?Bài có thể chia làm mấy đoạn? - 3 đoạn: 1.Từ đầu => Long Trang
Gt Lạc Long Quân và Âu Cơ
2.=>lên đường Việc sinh nở và chia con
3.Còn lại Truyền thống dân tộc
=> Hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích
1 Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ
a,Nguồn gốc và hình dạng
? Lạc Long Quân và Âu Cơ là - Đều là thần
ai ? Lạc Long Quân: nòi Rồng, ở dưới nước, con
? Tìm những chi tiết thể hiện thần Long Nữ sức khoẻ vô địch, có nhiều
phép lạ
(Sự) T/C kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ - Âu Cơ: dòng tiên trên núi cao, họ thần
về nguồn gốc và hình dạng của Nông xinh đẹp tuyệt trần
hai người ? b,Sự nghiệp mở nước
- Long Quân: giúp dân diệt trừ Ngư Tinh -
Hồ Tinh - Mộc Tinh – những loài yêu quái làm hại dân lành…
- Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và ăn
ở
2 Việc sinh nở và chia con
?Việc kết duyên của Lạc Long - Long Quân nòi Rồng sống dưới nước –
Quân và Âu Cơ, chuyện sinh nở kết duyên cùng Âu cơ trên núi cao
của Âu Cơ có gì lạ? - Âu cơ có mang, sinh ra cái bọc trăm trứng
nở ra trăm người con hồng hào, đẹp đẽ
- Đàn con không bú mớm mà lớn nhanh
như thổi khoẻ mạnh như thần
Thảo luận :
?Chi tiết “cái bọc trăm trứng nở - Chi tiết lạ mang tính hoang đường nhưng
Trang 2ra trăm người con trai” có ý thú vị từ thực tế Rồng, Rắn (bò sát), Tiên nghĩa gì ? (chim) cũng đều đẻ trứng
Đồng bào = cùng một bọc (bào thai) của người mẹ Âu Cơ, DT ta vốn khoẻ mạnh, đẹp đẽ phát triển nhanh (100 người con trai)
- 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo
mẹ lên
núi
- Hẹn khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau, không
quên lời hẹn
3 Truyền thống dân tộc
?Truyền thống DT được hình - Người con trưởng theo mẹ được tôn lên làm vua,
thành như thế nào ? lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong
Châu, đặt tên nước là Văn Lang (đất nước tươi
đẹp có văn hoá của những người đàn ông khỏe
mạnh, giàu có )
- Triều đình có tướng văn, tướng võ
- Con trai: Lang ; Con gái: Mị Nương
- Cha chết truyền ngôi cho con trưởng
?Em hiểu thế nào là chi tiết - Là yếu tố không có thật, được tác giả dân gian
tưởng tượng, kì ảo ? sáng tạo
?Tìm một số KN tương tự để - Yếu tố thần kì, lạ thường, hư cấu, hoang
đường
chỉ các chi tíêt tưởng tượng, kì
ảo ?
?Nêu ý nghĩa của các chi tiết - Tô đậm t/c kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự
tưởng tượng, kì ảo ấy trong kiện
trong truyện ? - Thần kì hoá, linh thiêng hóa nguồn gốc giống
nòi, DT để chúng ta thêm tự hào, tôn kính
tổ tiên
DT mình
- Làm tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm
Trang 3?Nêu ý nghĩa truyện“Con Rồng + Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng
- Cháu Tiên”? liêng của cộng đồng người Việt
+ Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở khắp mọi
miền đất nước, đã là người VN thì đều chung cội
cội nguồn, là con của mẹ Âu Cơ cùng một bọc
nên phải yêu thương nhau
- Các ý nghĩa ấy góp phần quan trọng vào việc xd
bồi đắp những sức mạnh tinh thần của DT
* HS đọc phần “Đọc thêm” ?Truyện “Con Rồng – Cháu Tiên” là một truyền
thuyết Vậy em hiểu thế nào là truyền thuyết ?
* Ghi nhớ (SGK)
B Luyện tập (2’)
Câu 1:
- Người Mường: truyện “Quả trứng to nở ra con người”
- Người Khơ Mú: Quả bầu mẹ
=>sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hoá
giữa các tộc người trên đất nước ta
Câu 2 : gọi 3 HS kể lại theo 3 đoạn
C Củng cố, dặn dò
- Làm BT 1,2,3 (Bài 1) sách BT Ngữ văn
- Soạn: BC – BG
-
Tiết 2: Bánh chưng – Bánh giầy
<Truyền thuyết – Tự học có hướng dẫn>
Trang 4I Yêu cầu.
- Hiểu ND, ý nghĩa của truyện
- Hiểu ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo
- Kể được truyện này
II Lên lớp
+ gt bài (2’)
A Đọc, tìm hiểu văn bản (35’)
? Bài chia làm mấy đoạn? - 3 đoạn :
1, Vua Hùng chọn người nối ngôi
2, Lang Liêu được thần dạy cách làm bánh
3, Lang Liêu được nối ngôi
- Đọc chú thích ( sgk)
1, Hùng Vương chọn người nối
Ngôi – Hình ảnh: giặc ngoài đã yên, vua đã già, thiên
hạ thái bình, các con đông
- ý Vua: người nối ngôi phảI nối được chí vua,
không nhất thiết phải con trưởng
- Hình thức: ngày lễ tiên Vương, ai dâng lễ vật
vừa ý vua thì được chuyền ngôi.( Bài toán
đặc
biệt, câu đố để thử tài)
Thảo luận:
Hùng Vương là người như
thế nào?
Việc chuyền ngôi có gì đổi mới?- Phá lệ truyền con trưởng
- Chú trọng tài trí
Vị vua anh minh, sáng suốt, tiến bộ
2, Cuộc đua tài dâng lễ vật
* Các lang:
* Lang Liêu: - Thiệt thòi nhất( mồ côi…)
- Buồn nhất( không có…)
? Vì sao trong 20 người con
Trai vua, chỉ có Lang Liêu là
được thần giúp đỡ? - Hiểu ý thần, thực hiện được ý thần
? Kể lại quá trình Lang Liêu
làm bánh?
Trang 5GV: Thần không làm hộ, chỉ mách bảo Vẫn dành chỗ cho tài năng, sáng
tạo của Lang Liêu
3, Kết quả cuộc thi tài
? Vì sao 2 thứ bánh của Lang
Liêu được vua cha chọn để tế
trời đất và tiên vương? - Có ý nghĩa thực tế: trọng nghề nông, quý
hạt
gạo, ơn tổ tiên, Kính trời đất
- ý sâu xa: Tượng trời, tượng đất, tượng
muôn loài
? Vì sao Lang Liêu được nối
ngôi? - Thông minh, hiếu thảo
? Nêu ý nghĩa của chuyện? + Giải thích nguồn gốc sự vật
+ Đề cao lao động, đề cao nghề nông,
Lang Liêu
hiện lên như một người anh hùng Văn hoá
* HS đọc “ghi nhớ” (SGK/12)
B Luyện tập( 7’)
1 ý nghĩa của phong tục làm bánh trưng, giầy của nhân dân ta, trong ngày
tết Nguyên Đán
2 Học sinh đọc tham khảo đoạn trích trang 43/SGV
* Dặn dò:
Soạn : Thánh Gióng.
………
Tiết 3: Cấu tạo của từ tiếng việt
I Yêu cầu:
- Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ
tiếng việt Cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- ĐV cấu tạo từ
- Các kiểu cấu tạo từ
II Lên lớp
A Từ là gì? (10’)
1) Lập danh sách các tiếng và từ trong câu sau, biết rằng mỗi từ đã được
phân cách với các từ khác bằng dấu gạch chéo
- Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở
Tiếng Từ Thần Cách chăn cách Thần Cách Và
Trang 6Dạy Trồng nuôi ăn Dạy Trồng trọt Cách
Dân trọt và ở dân chăn nuôi ăn ở
2,Các đv được coi là tiếng và từ có gì khác nhau?
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy chở thành từ
* Học sinh đọc “ghi nhớ”
B Từ đơn và từ phức( 15’)
1, Điền các từ trong câu vào bảng phân loại?
Kiểu cấu tạo từ VD
Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết,
làm…
Từ phức từ ghép Chăn nuôi, bánh trưng, bánh giầy
Từ láy Trồng trọt
2, Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì giống và khác?
+ Giống: - Có 2 tiếng trở lên
+ Khác: - Từ láy: 1 tiếng không có nghĩa, giữa các tiếng có bộ phận giống
nhau
- Từ ghép: 2 tiếng điều có nghĩa
+ Học sinh ( ghi nhớ).( sgk)
C Luyện tập ( 20’)
1) a, Kiểu từ ghép
b, Cội nguồn, gốc gác
c, - Giới tính: anh, chị, ông, bà, cậu mợ, cô chú
- Bề bậc : bác cháu, chị em, dì cháu…
3, học sinh điền bảng
4, miêu tả tiếng khóc của người
Nức nở, sụt sùi, rưng rức
* Dặn dò: Làm bài tập trong sách bài tập
Tiết 4: Giao tiếp văn bản và phương thức
Biểu đạt
I Yêu cầu
Trang 7- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm:Văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
II Lên lớp:
- Giới thiệu bài( sgk trang 52)
- Bài mới:
+ Chuẩn bị: 1 thiếp mời, 1 bản thông báo
A) Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
? Trong đời sống, khi có một - Nói hoặc viết cho người ta biết
tư tưởng, tình cảm, nguyện
vọng mà cần được biểu đạt cho
người khác biết thì em làm như
thế nào?
? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, - Phải nói có đầu, có đuôi, có mạch lạc, lí lẽ
tình cảm ấy một cách đầy đủ, đó là tạo lập văn bản
trọn vẹn cho người khác hiểu,
em làm thế nào?
? Đọc câu ca dao trong vd (c)
Và cho biết:
Câu ca dao này được sáng tác ra - Nêu một lời khuyên
để làm gì?
? ND nói lên chủ đề gì? - Giữ trí cho bền
? 2 câu 6 và 8 liên kết với nhau - Tiếng thứ 6 của câu 6 vần…
như thế nào?
? Theo em, câu ca dao đó đã có
Thể coi là một văn bản chưa? - Là một văn bản
? Lời phát biểu của thầy ( cô)
Hiệu trưởng có phải là một văn
bản không? - Có Văn bản nói, là chuỗi lời có chủ đề
? Bức thư có phải là văn bản
không? - Có, văn bản viết, có chủ để xuyên suốt
? Đơn xin học, thiếp mời, bài - Đều là văn bản vì chúng có mục đích, yêu cầu
thơ, truyện cổ tích… có phải thông tin và có thể thức nhất định
là văn bản không? kể thêm
những văn bản khác?
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
- 6 kiểu văn bản:
1 Tự sự: Truyện cổ…
Trang 82 Miêu tả: Người , vật…
3 Biểu cảm: các bài cảm thụ
4 Nghị luận: câu tục ngữ “ tay làm…”
5 Thuyết minh: thuyết minh đồ dùng, thuốc chữa bệnh
6 Hành chính, công vụ: đơn từ, báo cáo, giấy mời
3 Bài tập: (10’)
1 Đơn xin được sử dụng sân vận động
2 Tường thuật
3 Miêu tả
4 Tự sự
5 Biểu cảm
6 Nghị luận
* Học sinh đọc “ ghi nhớ” ( sgk/ 17)
B Luyện tập (12’)
1 Các đoạn văn, thơ thuộc Kiểu văn bản:
a, Tự sự
b, Miêu tả
c, Nghị luận
d, Biểu cảm
đ, Thuyết minh
2 Truyện “ con rồng – cháu tiên” thuộc Kiểu văn bản tự sự nó có diễn biến các sự việc
Tuần : 2
Tiết :5-6 Bài 2: Văn bản : Thánh gióng
I, Yêu cầu
- Giúp học sinh nắm được ND, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện “ Thánh Gióng”
- Kể lại được chuyện này
II, Lên lớp
- Kiểm tra (5’): Kể lại chuyện “ Con rồng – Cháu tiên” và nêu ý nghĩa của truyền thuyết này?
- Chữa câu 2, 3( sách bài tập ngữ văn)
+ Bài mới:
- Giới thiệu bài: SGV/5+( 2’)
A, Đọc và tìm hiểu văn bản (75’)
Trang 91, Đọc:
- Tìm hiểu chú thích
? Có thể chia chuyện thành mấy
đoạn? 4 đoạn 1 sự ra đời kỳ lạ
2 Gióng lớn lên thành tráng sỹ
3 Gióng đánh tan giặc Âu
4 Gióng về trời
2, Tìm hiểu truyện
Câu hỏi 1: Truyện có những nhân - Các nhân vật : Gióng, cha mẹ, sứ giả, nhà vua
vật nào ? Ai là nhân vật chính? - Nhân vật chính: Gióng
Nhân vật chính này được xây - Các chi tiết kì ảo: - Thụ thai kì lạ
dựng bằng rất nhiều chi tiết - Ra đời (12 tháng…) tưởng tượng, kì ảo và giàu ý - Vươn vai thành tráng sỹ
nghĩa Hãy tìm và liệt kê ? - Bay về trời Câu hỏi 2: Nêu ý nghĩa của các a, Câu nói đầu tiên của chú bé lên ba là
đòi đánh
giặc
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước trong hình
tượng Gióng “không nói là để bắt đầu nói thì
nói điều quan trọng, nói lời yêu nước, cứu nước”
ý thức đất nước được đặt lên hàng đầu tiên với
người anh hùng
- ý thức đánh gịăc cứu nước tạo cho người anh
hùng những khả năng, hành động khác thường
thần kì
- Gióng là h/ả của nhân dân: lúc bình thường thì
âm thầm, lặng lẽ, chăm chỉ làm ăn (cũng giống
như Gióng 3 năm không nói cười) Nhưng khi
nước nhà gặp cơn nguy biến thì họ đã dũng cảm
Trang 10đứng ra cứu nước đầu tiên Cũng như Gióng vua
vừa kêu gọi đã đáp lời cứu nước, không chờ
đến
lời kêu gọi thứ hai
b, Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt
để đánh
giặc
Roi sắt gẫy, Gióng nhổ tre bên đường để
đánh
giặc
- Để thắn giặc, ND ta phải chuẩn bị từ lương thực,
từ những cái bình thường như cơm, cà, lại phải
đưa cả những thành tựu văn hoá, kĩ thuật (đồ sắt)
vào cuộc chiến đấu
- Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí, mà
bằng cả cây cỏ của trời đất, bằng những gì
có thể
gíêt được giặc Liên hệ lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến: ai có súng…
c, Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi
cậu bé.
- Khi Gióng lớn, ăn “7 nong cơm; 3 nong
cà ”,
uống …mặc thì vải không đủ phải lấy cả bông lau
che thân
- Gióng lớn lên bằng những thức ăn, đồ mặc của
ND, sức mạnh dũng sĩ của Gióng được nuôi dưỡng từ những cái bình thường, giản dị
- ND ta rất yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn
nhanh đánh giặc cứu nước
- Cả dân làng đùm bọc, nuôi dưỡng Gióng Gióng
Trang 11đâu chỉ là con của một bà mẹ mà của mọi người,
của ND Một người cứu nước sao được? Phải toàn
dân góp phần cho sức mạnh đánh giặc Có vậy,
khả năng đánh giặc cứu nước mới lớn lên nhanh
chóng Gióng tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân
- Ngày nay ở hội Gióng, ND vẫn tổ chức cuộc thi
nấu cơm, hái cà Đây là hình thức tái hiện quá khứ
rất giàu ý nghĩa
d, Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai
thành tráng
sĩ
- Giặc đến, thế nước rất nguy Chú bé Gióng vươn
vai đứng dậy biến thành tráng sĩ mình cao hơn
trượng => chi tiết này có liên quan đến truyền
thống của truyện cổ dân gian Thời cổ, ND quan
niệm người anh hùng phải khổng lồ về thể xác,
sức mạnh, chiến công (Thần Trụ Trời, Sơn Tinh )
Cái vươn vai của Gióng là để đạt đến sự phi thường ấy
- Vươn vai lớn nhanh để có sức mạnh đáp ứng
được nhiệm vụ cứu nước Cuộc chiến đấu
đòi hỏi
ND ta phải vươn mình phi thường như vậy Gióng
vươn vai là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành
Trang 12vượt bậc, về hùng khí, tinh thần của 1 DT trước
nạn ngoại xâm Khi lịch sử đặt ra vấn đề sống còn
cấp bách, khi tình thế đòi hỏi dân tộc vươn lên
một tầm vóc phi thường thì DT Việt lớn dậy như
Thánh Gióng, tự mình thay đổi tư thế, tầm vóc
e, Đánh giặc xong,Gióng cởi áo giáp sắt để
lại và
bay về trời.
- Gióng ra đời đã phi thường thi ra đi cũng phi
thường – ND yêu mến trân trọng, muốn giữ mãi
hình ảnh người anh hùng nên đã để gióng trở về
với cõi vô biên, bất tử hình tượng gióng
được bất
tử hoá bằng cách ấy, bay về trời Gióng là non
nước, đất trời, là biểu tượng của người dân văn
lang Gióng sống mãi
- Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần
thưởng, không hề đòi hỏi công danh Dờu tích của
chiến công, Gióng để lại cho quê hương, xứ sở
Câu hỏi 3: nêu ý nghĩa của hình
Tượng Gióng? - Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người
anh hùng đánh giặc, giữ nước Trong VHQG nói
riêng và VHVN nói chung, đây là hình tượng
người anh hùng đánh giặc đầu tiên, rất tiêu biểu