Ngày soạn : Tieát : 47 §6 TÍNH CHAÁT CUÛA PHEÙP COÄNG CAÙC SOÁ NGUYEÂN I.MUÏC TIEÂU: 1.Kiến thức : HS nắm được bốn tính chất cơ bản củaphép cộng các số nguyên : Giao hoán, kết hợp, cộng [r]
Trang 1Ngày soạn :
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức : HS nắm được bốn tính chất cơ bản củaphép cộng các số nguyên : Giao hoán, kết hợp,
cộng với 0, cộng với số đối
2.Kỹ năng:Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng để tính nhanh và
tính toán hợp lý
3.Thái độ: Biết và tính đúng tổng của nhiều số nguyên.
II CHUẨN BỊ:
GV : Bảng phụ ghi “Bốn tính chất của phép cộng các số nguyên”, bài tập, trục số, phấn màu, thước
kẻ
HS : Ôn tập các tính chất phép cộng số tự nhiên.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: 1phút
2.Kiểm tra bài cũ : 6 phút
- HS 1 : Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu Tính: a) a+25, biết a= -15 b) (-87) +b , biết b= 13
- HS 2 : Phát biểu các tính chất của phép cộng các số tự nhiên
Tính : a) (-2) + (-3) và (-3) + (-2) b) (-2) + (-3) và (-3) + (-2) Rút ra nhận xét ?
TL:HS1: Phát biểu quy tắc a) = -40 b) = -74
HS2: Phát biểu quy tắc Thực hiện phép tính và rút ra nhận xét : phép cộng các số nguyên cũng có tính chất giao hoán
- GV đặt vấn đề xem phép cộng các số nguyên có những tính chất gì rồi vào bài
3.Bài mới:
5’
HOẠT ĐỘNG 1: 1 Tính chất
giao hoán
- Trên cơ sở kiểm tra bài cũ GV
đặt vấn đề : qua ví dụ, ta thấy
phép cộng các số nguyên cũng có
tính chất giao hoán
- Cho HS tự lấy thêm ví du
- Phát biểu nội dung tính chát giao
hoán của phép cộng các số nguyên.ï
- Yêu cầu HS nêu công thức
- HS lấy thêm 2 ví dụ minh họa
- HS phát biểu : Tổng hai số nguyên không đổi nếu ta đổi chỗ các số hạng
- HS nêu công thức
1 Tính chất giao hoán
a + b = b + a
11’
HOẠT ĐỘNG 2: 2 Tính chất
kết hợp
- GV yêu cầu HS làm ?2
Tính và so sánh kết quả :
[(-3) + 4] + 2; -3 + (4 + 2)
[(-3) + 2] + 4
- HS làm ? 2
[(-3) + 4] + 2 = 1 + 2 =3 -3 + (4 + 2) = -3 + 6 =3 Vậy [(-3) + 2] + 4 = -3 + (4 + 2)
2 Tính chất kết hợp
Làm ?2
Trang 2Nêu thứ tự thực hiện phép tính
trong từng biểu thức
- Vậy muốn cộng một tổng hai số
với số thứ ba, ta có thể làm như
thế nào ?
- Nêu công thức biểu thị tính chất
kết hợp của phép cộng số nguyên
- GV giới thiệu phần “chú ý”
trang 78 SGK
- GV yêu cầu học sinh làm bài
tập số 36 trang 78 SGK
Gợi ý HS áp dụng tính chất giao
hoán và kết hợp để tính hợp lý
= [(-3) + 2] + 4
- HS : ta có thể lấy số thứ nhất cộng với tổng của số thứ hai và số thứ ba
- HS nêu công thức (a + b) + c = a + (b + c)
- HS làm bài tập 36 SGK
a 126 + (-20) + 2004 + (-106) = 126 + [(-20) + (-106)] + 2004 = 126 + (-126) + 2004= 0 + 2004=
2004
b (-199) + (-200) + (-201)
=[(-199) + (-201] + (-200)
= (-400) + (-200) = -600
(a + b) + c = a + (b + c)
Bài tập số 36 trang 78.
a 126+(-20)+2004+(-106)
b 199) + 200) + (-201)
3’
HOẠT ĐỘNG 3: 3 Cộng với số
0
- GV : Một số nguyên cộng vơi
số 0, kết quả như thế nào ? Cho
ví dụ
- GV : Nêu công thức tổng quát
của tính chất này ?
HS : Một số cộng với số 0, kết quả bằng chính nó.Lấy 2 ví dụ minh họa
Ví dụ : (-10) + 0 = (-10) (+12) + 0 = (+12)
HS : a + 0 = a
3 Cộng với số 0
a + 0 = a.
12’
HOẠT ĐỘNG 4: 4 Cộng với số
đối
?Tổng của hai số nguyên đối
nhau bằng bao nhiêu ? Cho ví dụ
- GV gọi một HS đọc phần này ở
SGK
- Vậy : a + (-a) = ?
- Ngược lại : nếu có a + b = 0 thì
a và b là hai số như thế nào của
nhau ?
Vậy hai số đối nhau là hai số có
tổng như thế nào ?
Cho HS làm ? 3 tìm tổng các
- HS : Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0 Vd: (-12) + 12 = 0
25 + (-25) = 0 Một HS đọc to phần này trước lớp
- HS tìm các số đối của các số nguyên
- HS nêu công thức a + (-a) = 0
- HS : Khi đó a và b là hai số đối nhau
- HS : Hai số đối nhau là hai số có tổng bằng 0
- HS: Các số nguyên a thoả mãn -3
4 Cộng với số đối
Số đối của a ký hiệu là-a
Số đối của –a là a -(-a) = a
Ví dụa = 17 thì (-a)
= -17
a = -20 thì (-a) = 20
a = 0 thì (-a) = 0=> 0= -0
a + b = 0 thì a = -b & b = -a
Trang 3số nguyên a biết :
-3 < a < 3
< a < 3 là -2; -1; 0; 1; 2
- Tính tổng :(-2) + (-1) + 0 + 1 + 2
= [-2 + 2] + [-1 + 1] + 0= 0
Làm ?3
5’
HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố :
- GV : Nêu các tính chất của
phép cộng số nguyên ? So sánh
với tính chất phép cộng số tự
nhiên
- GV đưa bảng tổng hợp 4 tính
chất
- GV cho HS làm bài tập 38 trang
79 SGK
- HS : Nêu lại 4 tính chất và viết công thức tổng quát
- HS làm bài tập
15 + 2 + (-3) = 14
4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 2 phút
- Học thuộc các tính chất phép cộng các số nguyên
- Bài tập số 37, 39, 40, 41, 42 trang 79 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: