+C¸c phÇn cã quan hÖ chÆt chÏ víi nhau và đều hướng về nội dung: - C¸c phÇn trong VB cã quan hÖ chặt chẽ với nhau và cùng hướng Những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên.. ngữ tập trung[r]
Trang 1Ngày soạn:21/8/2008 Ngày dạy:28/9/2008 Tuần 1- Bài 1
Tiết 1,2 : Đọc hiểu văn bản
Tôi đi học
Thanh Tịnh
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
1 Về kiến thức :
- Cảm nhận được tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của nhân vật “Tôi” ở buổi
tựu trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi trữ tình man mác của Thanh Tịnh
2 Về kĩ năng : Biết đọc và cảm thụ văn bản văn xuôi trữ tình
3 Về thái độ : Liên tưởng tới kỉ niệm ngày đầu tiên đi học, biết trân trọng kỉ niệm tuổi
học trò
B Chuẩn bị: GV chuẩn bị bảng phụ , tranh ảnh.
HS đọc kĩ, soạn bài theo các câu hỏi, sưu tầm tranh ảnh
C Lên lớp: I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới: Trong c/đ mỗi con ngưòi những kỉ niệm tuổi học trò thường
được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên
Truyện ngắn “Tôi đi học” đã diễn tả những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng của một thời
thơ ấu
HĐ1: HD HS đọc và tìm hiểu
chú thích( 8 phút : Đọc diễn cảm,
đàm thoại)
- Theo em văn bản cần đọc với
giọng như thế nào?
- Qua chuẩn bị bài em hãy g/t về
t/g?
- Nêu hiểu biết của em về tác
phẩm?
GV cho HS kiểm tra phần chú
thích khó
HĐ2: HD HS tìm hiểu văn bản
(62 phút : phân tích tác phẩm,
bình giảng, đàm thoại, thảo luận
nhóm)
- Những kỉ niệm của buổi tựu
trường được nhà văn diễn tả ntn?
+ Đọc với giọng nhẹ nhàng, cảm xúc
+ Học tiểu học ,TH ở Huế,từ 1933 bắt đầu đi làm rồi vào nghề dạy học, sáng tác văn chương thành công ở truyện ngắn, thơ, (Ca dao, bút kí)
+ HS thi hỏi đáp các chú thích
+ Từ hiện tại nhớ về quá khứ bằng
sự chuyển đổi của thời tiết cuối thu và hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ, lần đầu tiên đến trường gợi cho nhân vật “Tôi” nhớ lại ngày ấy cùng những kỉ niệm
I Đọc và chú thích
1 Đọc
2 Chú thích + Tác giả(1911-1988) :Tên thật là Nguyễn Văn Ninh + Tác phẩm: in trong tập “Quê mẹ”-1941
3.Từ khó
II.Tìm hiểu văn bản:
Trang 2Gọi HS đọc từ đầu-> trên ngọn
núi và cho biết phần VB vừa đọc
nói về điều gì?
- Những kỉ niệm ngày tựu trường
hiện về trong n/v “Tôi” trong h/c
không gian, thời gian nào?
- Cảm giác của nhân vật tôi về
ngày tựu trường được diễn tả như
thế nào?
- Biện pháp nghệ thuật nào được
sử dụng trong câu văn? Cách sử
dụngbpnt đó có t/d gì trong việc
diễn tả cảm giác của n/v?
- Trên con đường cùng mẹ đến
trường n/v tôi có tâm trạng cảm
xúc ntn?
- Qua những chi tiết trên em cảm
nhận được gì về tâm trạng của n/v
Tôi
GV cho HS tiểu kết , luyện tập hết
tiết 1=> chuyển tiết 2
GV gọi HS đọc “Trước sân
trường xa mẹ chút nào hết”
- Tìm những chi tiết thể hiện tâm
trạng cảm giác của n/v tôi khi
đứng trước ngôi trường?
- Em hãy nhận xét về cách diễn tả
tâm trạng n/v của t/g?
- Cách diễn tả ấy giúp em hiểu gì
về tâm trạng , cảm giác của nhân
vật khi đứng trước ngôi trường?
- Từ VB này gợi cho em nhớ laị
tâm trạng cảm giác của mình khi
trong sáng
HS đọc
+ Hằng năm cứ vào cuối thu lá
ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc
+ Những cảm giác trong sáng ấy nẩy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười trong bầu trơi quang đãng
+ HS thảo luận nhóm(1 phút)
+ Cảnh vật xq thay đổi vì lòng tôi
có sự thay đổi lớn Con đường này
đã đi lại nhiều lần nhưng sao hôm nay T thấy lạ Tôi thấy trang trọng,
đứng đắn với bộ quần áo và mấy quyển vở trên tay
+ HS đọc
+ Bỗng hôm nay sân trường dày
đặc cả người, ai cũng quần áo sạch
sẽ, khuôn mặt tươi vui Nhìn thấy các bạn cũng sợ sệt lúng túng vụng
về như mình hồi hộp chờ nghe tên mình Bỗng cảm thấy sợ khi sắp phải dời bàn tay dịu dàng của mẹ
+ Cách diễn tả tinh tế, tác giả nắm bắt được những thay đổi nhỏ nhất trong tâm hồn nhân vật
+ HS tự do trả lời
1.Tâm trạng của n/v tôi trên con đường cùng mẹ tới trường
=>BPNT so sánh giàu sức gợi cảm gắn với cảnh sắc thiên nhiên tươi sáng đã diễn tả cảm xúc của n/v tôi
=> Tâm trạng hồi hộp, náo nức của nhân vật tôi trên con
đường tới trường
2/ Tâm trạng của nhân vật tôi khi
đứng trước ngôi trường
=> Tâm trạng bỡ ngỡ, cảm giác mới lạ, một chút lo sợ vẫn cứ thoáng hiện
Trang 3lần đầu tiên đứng trước ngôi
trường là tâm trạng ntn?
GV: Đó là tâm trạng của tất cả
chúng ta khi lần đầu tới trường ai
cũng có chút bỡ ngỡ ,mới lạ ,hồi
hộp
- Vậy thái độ của người lớn đối
với các em trong ngày khai trường
được diễn tả ntn?
- Qua những chi tiết trên em cảm
nhận được gì về thái độ cử chỉ của
người lớn đối với trẻ em?
GV cho HS đọc phần còn lại của
VB
- Phần VB trên nói về ND gì?
- Em hãy cho biết cảm giác đầu
tiên của n/v tôi khi bước vào lớp
học?
- Đó là tâm trạng, cảm giác ntn?
HĐ3: HDHS tổng kết
(2 phút: Đàm thoại…)
- Thành công của t/p là nhờ vào
những yếu tố nghệ thuật nào?
- Ngày k/ trường đầu tiên có ý
nghĩa ntn trong c/đ của mỗi con
người?
HĐ4 : HDHS luyện tập củng
cố(5 phút)
- Đọc bài tập 1 và nêu yêu cầu
+ Các bậc phụ huynh đều chuẩn bị chu đáo cho con em mình ở buổi tựu trường lần đầu tiên Ông đốc
là người thầy từ tốn bao dung thầy giáo trẻ vui tính, giàu tình thương
+ Một mùi hương lạ xông lên trong lớp trông hình gì treo trên tường cũng thấy lạ và hay Người bạn mới quen nhưng tôi k cảm thấy xa lạ chút nào
+ Truyện có bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của n/v theo dòng
tg của buổi tựu trường Truyện đầy chất thơ là nhờ vào sự k/h hài hoà giữa tả ,kể, bộc lộ cảm xúc Tình huống truyện nhẹ nhàng, sâu lắng Cách so sánh giàu chất trữ
tình
+kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò,nhất là buổi tựu trường đầu tiên thường được ghi nhớ mãi
- Là dòng hồi tưởng đi từ quá khứ
về hiện tại, theo trình tự thời gian của một buổi tựu trường
- Là những cảm xúc trong sáng,
trên khuôn mặt, tiếng khóc bật ra tự nhiên
=> Thấy được trách nhiệm, tấm lòng của gia đìng nhà trường,
XH đối với thế hệ tương lai Đó là một mơi trường ấm áp, là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành
3 Tâm trạng cảm giác của nhân vật tôi khi ngồi trong lớp học
=> Vừa bỡ ngỡ, vừa
tự tin nghiêm trang bước vào lớp học giờ đầu tiên
III Ghi nhớSGK
1 Nghệ thuật
2 Nội dung
IV Luyện tập Bài1: Phát biểu cảm
nghĩ về dòng cảm
Trang 4êm dịu, sâu đậm của Tôi về ngày
ngắn “Tôi đi học”
+ Đọc kĩ văn bản, học thuộc đoạn đầu + Học ghi nhớ SGK
+ Soạn bài “ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”
………
Ngày soạn: 1/9/2008 Ngày dạy: 8 / 9/2008
Tiết 3: Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
1 Về kiến thức: Hiểu rõ cấp độ k/q nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ k/q của
nghĩa từ ngữ
2.Về kĩ năng: Nhận biết từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp, biết sử dụng từ ngữ
nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp
3 Về thái độ: Có ý thức về mối quan hệ giữa cái chung, cái riêng
HS đọc kĩ , soạn các câu hỏi trong SGK
C Lên lớp: I ổn định tổ chức.
II KT vở soạn của HS
III Bài mới: Các em đã được học về từ đồng nghĩa, trái nghĩa Đó là hai mối quan hệ của từ ngư Ngoài mối quan hệ đó ra từ ngữ còn có mối quan hệ nào khác…
HĐ 1: HDHS tìm hiểu từ ngữ
nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
(20 phút: dùng đồ dùng trực
quan,đàm thoại, phân tích ngôn
ngữ, thuyết trình…)
? HS quan sát sơ đồ trong SGK
Em hãy cho biết nghĩa của từ
“Động vật” rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ “ thú,
chim,cá” Vì sao?
- Tương tự như vậy nghĩa của từ
“chim” hay thú rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ “sáo”, “tu
hú” và “voi, hươu”?
- Từ đó em có thể vẽ sơ đồ mqh
+ HS quan sát sơ đồ SGK
- Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩa của các từ “thú,chim, cá ”Vì
nghĩa của từ động vật đã bao hàm cả
nghĩa của các từ “ thú, chim, cá”
+ Nghĩa của các từ “thú, chim, cá”
rộng hơn nghĩa của các từ kia
Động vật Thú chim cá
voi,hươu sáo,tu hú chép, mè
=>Nghĩa của một từ có thể rộng hơn
I/Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
1.Ví dụ
2 Nhận xét
Trang 5bao hàm này?
- Qua tìm hiểu các VD trên em
thấy một từ có thể có khả năng
gì?
- Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng?
- Thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp?
- Một từ có thể vừa có nghĩa
rộng vừa có nghĩa hẹp không?
(VD: cá rộng hơn chép, rô
nhưng hẹp hơn động vật)
GV: Đó chính là cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ Vởy em
hiểu thế nào là cấp độ khái
quát…?
HĐ2 : HDHS luyện tập.
(20 phút: đàm thoại, thực hành)
GV gọi HS đọc bài tập 1
HS đọc bài tập 2
HS đọc bài tập 4
*Củng cố : Cho HS làm BTTN
hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
- một từ ngữ được coi là rộng hơn khi p/v của nghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của một từ khác( Và ngược lại)
- một từ ngữ có nghĩa rộng đối với
từ ngữ này nhưng lại là nghĩa hẹp
đối với từ ngữ khác
HS đọc ghi nhớ SGK
HS làm bài tập 1 theo mẫu
a, TN nghĩa rộng là: chất đốt
b, : nghệ thuật
c, : thức ăn d, : nhìn
e, : đánh
a.Thuốc giun
b Thuỷ quĩ
c Bút điện
d Hoa tai
* Ghi nhớ SGK/T10
II Luyện tập
Bài tập 1: Lập sơ đồ Bài tập 2: Tìm từ ngữ nghĩa rộng
Bài tập 4: Tìm từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ dưới đây
+ Học ghi nhớ SGK, làm BT 3, 5, 6
+ Soạn bài “ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”
………
Ngày soạn: 1/9/2008 Ngày dạy:8/9/2008
Tiết 4: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1 Về kiến thức: Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
2 Về kĩ năng: Biết xác định chủ đề của văn bản, biết viết một văn bảnthống nhất về
chủ đề, biết xác lập duy trì đối tượng trình bày, lựa chọn sắp xếp các phần sao cho VB
tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
3 Về thái độ: Có ý thức đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản khi tạo lập văn
bản
Trang 6Chuẩn bị : GV chuẩn bị bảng phụ hoặc giấy trong để ghi VD cho HS dễ quan sát.
HS đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK
C.Lên lớp: I ổn định tổ chức.
II Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
III Bài mới.: Tính thống nhất về chủ đề văn bản là một trong những đặc trưng quan trọng tạo nên văn bản, nó làm cho văn bản mạch lạc và liên kết chặt chẽ hơn Bài học hôm nay giúp các em hiểu về điều đó
HĐ1: HDHS hình thành khái
niệm chủ đề của văn bản(7 phút:
phân tích VD, đàm thoại
Cho HS đọc lại VB “Tôi đi học”
? ở VB này t/g đã nhắc lại những
kỉ niệm sâu sắc nào thưở thiếu
thời của mình
- Sự hồi tưởng ấy gợi lên những
ấn tượng gì trong lòng t/g?
GV: Nhà văn thông qua t/p để bày
tỏ tư tưởng, ý đồ, t/c cảm xúc của
mình, đó chính là chủ đề của t/p
Em hiểu chủ đề của t/p là gì?
HĐ2: HDHS tìm hiểu tính
thống nhất về chủ đề trong văn
bản(10phút: thảo luận nhóm, đàm
thoại…
- Đối tượng để t/g p/b cn trong VB
“Tôi đi học”là gì?
- T/g nhớ về buổi tựu trường đầu
tiên với những sự việc nào?
- Em có n/x gì về cách trình bày
các sự việc trên?
- Tất cả các yếu tố trên có tập
trung thể hiện ý đồ, ý kiến cảm
xúc của t/g không?
- Em thấy tính thống nhất của VB
được thể hiện ntn?
+ HS đọc + Kỉ niệm đầu tiên theo mẹ đến trường, về quang cảnh sân trường ngày khai giảng, về N thầy đáng kính kỉ niệm buổi học đầu tiên
+ Mỗi khi nhớ về buổi tựu trường
đầu tiên ấy lòng t/g lại náo nức, mơn man, hồi tưởng về kỉ niệm sâu sắc nhất thưở thiếu thời đó, làm tâm trạng hồi hộp, cảm giác
bỡ ngỡ của n/v”Tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên ấy
+ Kỉ niệm về ngày tựu trường đầu tiên trong c/đ
+ HS nêu các sự việc hiện lên trong hồi ức của n/v
+ Cách trình bầy rõ ràng cụ thể
=>Tất cả các yếu tố của văn bản, (các chi tiết vừa nêu) đều tập trung thể hiện chủ đề của t/p (tôi đi học), thể hiện ý đồ cảm xúc của t/g
HS thảo luận nhóm(2 phút)
I.Chủ đề của văn bản
1 Ví dụ
2 Nhận xét -Chủ đề là đối tượng
và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
*Ghi nhớ1
II Tính thống nhất
về chủ đề của văn bản.
*Ghi nhớ 2 -VB có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề
Trang 7- Căn cứ vào đâu mà em biết VB
“tôi đi học” nói lên những kỉ niệm
của t/g về buổi tựu trường đầu
tiên?
- VB được chia làm mấy phần-
Nội dung của từng phần?
- Các phần trong VB có quan hệ
chặt chẽ với nhau và cùng hướng
tới chủ đề không?
- Em hãy tìm những câu văn, từ
ngữ tập trung thể hiện chủ đề của
VB?
-Để hiểu, viết một văn bản cần
làm gì?
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
HĐ3: HDHS luyện tập(20 phút:
đàm thoại, thực hành phân tích
văn bản, thảo luận nhóm)
Bài tập1: HS đọc VB
- Căn cứ vào đâu để em biết được
văn bản viết về “rừng cọ quê tôi”-
Văn bản có bố cục thế nào, có thể
thay đổi thứ tự của v/đ k?
+ Căn cứ vào nhan đề của VB và các chi tiết nội dung trong VB
+ VB chia làm 3 phần
- Cảm giác, tâm trạng của n/v tôi trên con đường cùng mẹ tới trường
- cảm giác tâm trạng của n/v tôi khi đứng trước sân trường
Cảm giác của n/v trong lớp học
+Các phần có quan hệ chặt chẽ với nhau và đều hướng về nội dung:
Những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên
*- Hôm nay tôi đi học
- Hằng năm cứ vào cuối thu tựu trường khi đứng trước sân trường
- Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy
- Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng
- Tôi bặm tay ghì thật chặt chúi
đầu xuống đất
+ HS đọc lại nội dung phần ghi nhớ
+ HS đọc “Rừng cọ quê tôi”
+ Căn cứ vào nhan đề của VB
- VB có bố cục 3 phần: MB(câu1) t/c của t/g đối với rừng cọ của quê hương.TB(Tiếp-> vừa bùi) H/ả
rừng cọ và sự gắn bó của rừng cọ với người dân.KB: khẳng định tình cảm với rừng cọ
=> Các đoạn trong VB đều hướng vào chủ đề VB Các từ ngữ được lặp lại trong VB “Rừng cọ”
b Miêu tả cây cọ -> cây cọ gắn liền với từng bước chân tới trường -> cây cọ gắn bó gần gũi với c/s
đã định, không xa rời hay lạc sang chủ
đề khác
*Ghi nhớ 3 -Xác định chủ đề của văn bản thể hiện
ở nhan đề, đề mục, quan hệ giữa các phần và các từ ngữ then chốt
* Ghi nhớ : SGK/T12
III Luyện tập
Bài tập1: P/tích tính thống nhất về chủ đề của VB
Trang 8- Xác định các ý lớn trong thân
bài và trật tự sắp xếp của chúng là
gì- Có cần sự thay đổi sắp xếp lại
trật tự không?
- Tìm những từ ngữ nêu chủ đề?
Bài tập 2: Cho HS thảo luận tìm ra
những ý sẽ làm cho bài viết lạc
đề?
Bài tập 3: Tìm các ý lạc đề và
diễn đạt chưa phù hợp?
* Củng cố : HS làm BTTN
của cha mẹ, anh chị tôi
=> Các ý này đã rành mạch liên tục Vì vậy không cần đến thay đổi trật tự sắp xếp
c.VB này nói lên sự gắn bó giữa người dân sông Thao với rừng cọ
d.Những câu văn trực tiếp nói tới tình cảm đó là: Chẳng nơi nào đẹp như sông thao quê tôi Rừng cọ trập trùng Người sông thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình
+ HS thảo luận tìm ra các ý lạc đề
là ý ( b,d)
“ Văn chương lấy ngôn từ làm p/tiện biểu hiện” và “ Văn chương giúp ta yêu cái đẹp, yêu c/s”
+ Lạc đề (c)
- Hợp với chủ đề nhưng docách diễn đạt chưa tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề (b,e)
- HS sửa nội dung cho phù hợp
Bài tập 2: các ý lạc
đề là ý ( b,d)
Bài tập 3: Lạc đề (c)
IV HDHS học ở nhà : - Học thuộc phần ghi nhớ SGK/12
- Hoàn thành phần luyện tập
- Soạn “Trong lòng mẹ”
………
Ngày soạn:4/9/2008 Ngày11/9/2008
Tuần 2-Bài 2
Tiết 5, 6 : Đọc – hiểu văn bản
Trong lòng mẹ
Trích “Trong lòng mẹ”- Nguyên Hồng
.A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận
được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng :
Thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
B Chuẩn bị: GV chuẩn bị bảng phụ hoặc phim trong để ghi các chi tiết truyện, ảnh nhà văn
Nguyên Hồng, phóng to bức tranh SGK, tập truyện “Những ngày thơ ấu”
HS đọc kĩ , soạn bài theo câu hỏi SGK
C Lên lớp : I ổn định tổ chức.
Trang 9II Bài cũ:Văn bản “Tôi đi học” được viết theo thể loại nào- Vì sao em biết?
III Bài mới: Ai cũng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng
đã trôi qua không bao giờ trở lại Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể, tả,nhớ lại với những sung sướng cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu Đó
là tình yêu thương mẹ, mà chúng ta tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
HĐ1 : HDHS đọc và tìm hiểu
chú thích(15phút: đọc diễn cảm,
đàm thoại)
-Theo em nên đọc đoạn trích trên
ntn?
GV: HDHS đọc tác phẩm và đọc
mẫu
- Qua chú thích và soạn bài ở nhà
em hãy giới thiệu về tác giả , tác
phẩm?
- HS trình bày hiểu biết về các
chú thích 1,2,5,7,8,12,14,17
HĐ2: HDHS tìm hiểu VB(55
phút:phân tích, bình giảng thông
qua đàm thoại, nêu tình huống,
thảo luận nhóm)
- Chuyện gì được kể trong hồi kí
này? Nhân vật chính trong t/p này
là ai? Giữa n/v và t/g có mối quan
hệ với nhau ntn?
- Qua mqh đó em hiểu gì về thể
văn hồi kí?
- VB được chia làm mấy phần
Nội dung giới hạn của từng phần?
-giọng chậm, tình cảm, chú ý diễn
đạt các từ ngữ, h/ả thể hiện cảm xúc thay đổi của n/v tôi Khi đọc giọng
bà cô đay đả, kéo dài lộ rõ sự cay nghiệt , giả dối
- HS đọc mẫu và HSkhác nhận xét
+ HS đọc chú thích *
- Tác giả: là một trong những nhà văn lớn của VH VN hiện đại.Ông là nhà văn của những người cùng khổ
Ông viết tiểu thuyết, kí, thơ được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật 1996
- “Những ngày thơ ấu” của NH là tập hồi kí viết về tuổi thơ cay đắng của chính t/g T/p gồm 9chương
đăng báo năm1938, in thành sách lần đầu năm 1940
+ HS trả lời dựa vào chú thích SGK
+ Tuổi thơ cay đắng của nhà văn Nguyên Hồng
+ Bé Hồng- Chính là tác giả ngày còn nhỏ phải sống c/s cơ cực
+ Là thể văn ghi lại những chuyện
có thật đã xẩy ra trong c/đ 1 con người cụ thể, thường đó là tác giả
+ VB chia thành 2 phần
1 Từ đầu -> hỏi đến chứ Cuộc trò truyện của H vời bà cô
2 Còn lại Cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ
I Đọc và chú thích
1 Đọc
2 Chú thích
- Tác giả: 1918-
1982 Quê Nam
Định sống chủ yếu
ở HP
- Tác phẩm: Là
đoạn trích (chương V) trong tập hồi kí
3 Từ khó
II Tìm hiểu văn bản:
Trang 10Gọi HS đọc lại đoạn1.
- Nhân vật bà cô hiện lên qua
những chi tiết, lời nói điển hình
nào?
- Cử chỉ cười hỏi của bà cô có p/á
dúng tâm trạng và t/c của bà ta
đối với đứa cháu không?
- Sau lời từ chối của bé Hồng, bà
cô lại hỏi gì? Nét mặt và t/đ của
bà thay đổi ra sao? Sự thay đổi đó
thể hiện điều gì?
- Sau đó cuộc đối thoại diễn ra
ntn- Việc bà cô vẫn cứ tươi cười
kể các chuyện, rồi lại đổi giọng,
vỗ vai nghiêm nghị càng làm lộ
bản chất gì của bà ta?
- Qua cuộc đối thoại em thấy bà
cô bé Hồng là người ntn?
GV: Bà cô của Hồng là h/ả mang
ý nghĩa tố cáo hạng người tàn
nhẫn đến khô héo cả tình ruột thịt
trong XH thực dân nửa phong
kiến xưa
- Hình ảnh bà cô gợi cho em cảm
giác gì?
GV: H/ả bà cô cũng chính là h/ả
tương phản giúp t/g thể hiện h/ả
người mẹ và t/c của bé Hồng với
mẹ mạnh mẽ , mãnh liệt hơn
* Chuyển tiết 6
- Cảnh ngộ của Hồng có gì đ/biệt?
Cảnh ngộ ấy gợi cho em thấy
Hồng có thân phận như thế nào?
- Diễn biến tâm trạng của Hồng ra
sao khi chứng kiến những câu hỏi
, thái độ cử chỉ của bà cô.Tìm chi
con bé Hồng
+ HS đọc đoạn 1 + - Cười hỏi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt vỗ vai tôi cười mà nói rằng tươi cười kể các chuyện
+ Bà cô cười hỏi ngọt ngào, dịu dàng nhưng không hề có ý định tốt
đẹp gì với đứa cháu mà bà ta đang bắt đầu một trò chơi tai ác với đứa cháu của mình
+ Bà cô lại hỏi luôn, mắt long lanh nhìn cháu chằm chặp Lời nói và cử chỉ này chứng tỏ sự độc ác của bà
+Thấy bé Hồng im lặng bà cô lại khuyên, an ủi, khích lệ tỏ ra rộng lượng muốn giúp đỡ nhưng 2 chữ
“em bé” ngân dài -> Khiến sự săm soi độc địa cứ hành hạ, nhục mạ đứa
bé xoáy sâu vào nỗi đau khổ của
đứa bé
+ Giả dối, thâm hiểm, trắng trợn, trơ
trẽn của bà ta
+ Khó chịu, căm ghét
+ Hồng mồ côi cha, mẹ do nghèo túng phải tha hương cầu thực Hai anh em Hồng phải sống nhờ nhà cô
ruột, không được yêu thương mà còn bị hắt hủi
+ Hồng luôn cô độc, đau khổ ,khao khát tình thương của mẹ
+Toan trả lời cô cúi đầu không
đáp im lặng cúi đầu xuống đất, lòng thắt lại khoé mắt cay
1 Nhân vật bà cô
+ Lời nói: ngọt ngào
+ Nét mặt khi cười rất kịch
+ ánh mắt: long lanh nhìn chằm chặp
+ Thái độ: tươi cười giả dối + ý đồ: gieo rắc sự hoài nghi, ruồng rẫy mẹ, khoét sâu vào nỗiđau của cháu
=> Là ngưòi đàn
bà lạnh lùng, độc
ác, thâm hiểm, hiện thân của những cổ tục phong kiến xấu xa tàn bạo
2 Diễn biến tâm trạng của bé Hồng