Trả lời được các câu hỏi trong SGK II Đồ dùng dạy học - Tranh , ảnh Sgk III Các hoạt động dạy học 1 Bài cũ 2 Bài mới a Giới thiệu bài b Bài dạy Luyện đọc - G/v đọc bài thơ HDHS luyện đọc[r]
Trang 1Thứ/ ngày Môn Tiết Tên bài dạy
HAI
17/1/2012
CC AV TĐ-KC T
21 61-62 101
Ông tổ nghề thêu Luyện tập.
BA
18/1/2012
C T T TNXH
Đ Đ
41 102 41 21
(N-V ) Ông tổ nghề thêu Phép trừ các số trong phạm vi 10 000.
Thân cây.
TƯ
19/1/2012
AV TĐ TD
T LT& C TV
63 41 103 21 21
Bàn tay cô giáo Nhảy dây
Luyện tập.
Nhân hóa Ôn cách đặt và TLCH Ở đâu?.
Ôn chữ hoa O, Ô, Ơ.
NĂM
20/11/2012
C T MT T TNXH TC
42 21 104 42 21
(Nh-V) Bàn tay cô giáo.
Thường thức mĩ thuật Tìm hiểu về tượng.
Luyện tập chung.
Thân cây (tiếp theo).
Đan nong mốt.
SÁU
21/1/2012
TLV T NHAC TD SHL
21 105 21 42 21
Nói về trí thức Nghe- kể: Nâng niu từng hạt giống Tháng- Năm.
Học hát: Cùng múa hát dưới trăng.
Ôn nhảy dây Trò chơi: “ Lò cò tiếp sức”
Trang 2NS: 15/1/2012
ND: 17/1/2012
Tập đọc- kể chuyện
I Mục tiêu
Tập đọc
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Kể chuyện
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
II Đồ dùng dạy học
- Tranh , ảnh Sgk
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Bài dạy
Luyện đọc
- G/v đọc diễn cảm toàn bài
HDH/s luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu.
- Rút từ khó - luyện đọc
Đọc từng đoạn trước lớp.
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn
- Tìm hiểu từ mới SGK
- Tập đặt câu với từ : nhập tâm, bình an
Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 1, trả lời :
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học
như thế nào ?
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc
Khái đã thành đạt như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 2, trả lời :
+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung
Quốc, vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách
gì để thử tài sứ thần Việt Nam ?
- Láng nghe , theo giỏi G/v đọc
- Mỗi H/s đọc tiếp nối từng câu
- Luyện đọc
- 5 H/s đọc 5 đoạn trước lớp
- 1 H/s đọc phần chú giải trong Sgk
- HS đặt câu
- H/s đọc và trả lời
+ Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, đọc sách + Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình.
- Đọc và trả lời
+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào.
Trang 3- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3, 4 trả lời :
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã
làm gì để sống ?
* G/v : Phật trong lòng - Tư tưởng của
Phật ở trong lòng mỗi người, có ý mách
ngầm Trần Quốc Khái : có thể ăn bức
tượng.
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không
bỏ phí thời gian ?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống
đất bình an vô sự ?
- Y/C đọc thầm đoạn 5, trả lời :
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn
là ông tổ nghề thêu ?
+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
Luyện đọc lại
- Chọn đọc mẫu đoạn 3
- HD đọc đoạn 3
- HD đọc đoạn văn
Kể chuyện
G/v nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng
đoạn của câu chuyện Sau đó, tập kể một
đoạn của câu chuyện
HD H/s kể chuyện
a Đặt tên cho từng đoạn của câu
chuyện
- Nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể hiện
đúng nội dung
- YC H/s đọc thầm, làm bài cá nhân
- G/v viết bảng tên đúng và hay
Nhận xét
b/ Kể lại một đoạn của câu chuyện
- YC mỗi H/s chọn 1 đoạn để kể
- Bình chọn người kể hay nhất
- Đọc đoạn 3, 4
+ Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc
ba chữ trên bức trướng " Phật trong lòng", hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thử mà ăn.
+ Ông mày mò quan sát hai cái lọng
và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng.
+ Ông nhìn những con dơi xoè cánh cao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự.
+ Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng.
+ Ca ngợi Trần Quốc ……
- H/s luyện đọc đoạn văn
- Vài H/s thi đọc đoạn văn
- 1 H/s đọc cả bài
- 1 H/s đọc YC của BT và mẫu ( Đoạn 1……)
- H/s làm bài ở VBT
- H/s tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1, sau đó là đoạn 2, 3, 4, 5
- H/s suy nghĩ, chuẩn bị lời kể
- 5 H/s tiếp nối nhau kể lại 5 đoạn
Trang 43 – Củng cố , dặn dò
- Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì ?
- Khuyến khích H/s kể lại cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
-Toán
I Mục tiêu
- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm , tròn nghìn có đến 4 chữ số và giải toán bằng hai phép tính
II Đồ dùng dạy học
- G/v : bảng phụ
- H/s : vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Bài dạy
Luyện tập Bài 1: Gọi H/s nêu bài tập 1.
- G/v ghi bảng phép tính:
4000 + 3000 = ?
- Yêu cầu H/s nêu cách tính nhẩm, lớp
nhận xét bổ sung
- Yêu cầu H/s tự nhẩm các phép tính
còn lại
- Gọi H/s nêu miệng kết quả
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: Gọi H/s nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp
- Tính nhẩm
- H/s nêu cách nhẩm các số tròn nghìn, lớp nhận xét bổ sung
( 4 nghìn cộng 3 nghìn bằng 7 nghìn vậy : 4000 + 3000 = 7 000 )
- Cả lớp tự làm các phép tính còn lại
- 2H/s nêu kết quả, lớp nhận xét chữa bài
5000 + 1000 = 6000
4000 + 5000 = 9000
6000 + 2000 = 8000
8000 + 2000 = 10 000
- Tính nhẩm theo mẫu
- Cả lớp làm vào vở nháp
Trang 5- Mời 2 em nêu bài làm của mình
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
- G/v nhận xét đánh giá
Bài 3: Gọi H/s nêu bài tập 3
- Yêu cầu cả lớp làm bảng con
- G/v và H/s nhận xét đánh giá
Bài 4: Gọi H/s đọc bài toán.
- Hướng dẫn H/s phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- H/s nêu, lớp lắng nghe và bổ sung:
2000 + 400 = 2400
9000 + 900 = 9900
300 + 4000 = 4300
600 + 5000 = 5600
7000 + 800 = 7800
- Từng cặp đổi vở chéo để KT
- Đặt tính rồi tính
- Lớp tự làm bài
- 1 em đọc bài toán, lớp đọc thầm
- Phân tích bài toán theo gợi ý của G/v
- Tự làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét
Bài giải
Số lít dầu buổi chiều bán được là:
342 x 2 = 684 (l)
Số lít dầu cả 2 buổi bán được là:
342 + 648 = 1026 (l) Đáp số: 1026 lít dầu
3 – Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học và xem lại các bài tập đã làm
-NS: 16/1/2012
ND: 18/1/2012
Chính tả ( nghe- viết)
I Mục tiêu
- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Bài viết sai không quá 5 lỗi
- Làm đúng BT(2) a/ b
II Đồ dùng dạy học
- G/v : bảng phụ BT2a/b
- H/s : vở bài tập
Trang 6III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Bài dạy
Hướng dẫn nghe - viết
Tìm hiểu bài viết
- Đọc mẫu lần 1 Hỏi
+Những từ ngữ nào cho thấy Trần Quốc
Khái rất ham học?
HD cách trình bày bài viết.
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
HD viết từ khó.
- Yêu cầu H/s đọc thầm bài viết và tìm các
từ khó, dễ viết sai chính tả
- Đọc cho H/s viết trên bảng lớp, bảng con
Viết chính tả.
- Đọc cho H/s viết bài vào vở ô li
- Đọc cho H/s soát lỗi
Chấm bài, nhận xét
- Chấm 1 số bài, NX, chữa lỗi viết sai nhiều
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2: (lựa chọn)
- Giúp H/s nắm YC của BT
- Yêu cầu H/s làm câu a, H/s khá, giỏi làm
cả bài
- Nhận xét bài làm trên bảng
- 2 H/s đọc lại
+ Cậu học cả khi đốn củi, lúc kéo vó tôm, bắt đom đóm để học.
- Đoạn văn có 4 câu.
- Những chữ đầu câu và tên riêng
- Các từ khó: đốn củi, vỏ trứng, ánh sáng, đọc sách,
- Viết trên bảng lớp, bảng con
- Viết vào vở ô li
- H/s nêu yêu cầu của BT và làm vào VBT
- 1 H/s lên bảng làm ý a
- H/s nhận xét, chữa bài
- H/s khá, giỏi làm ý b; G/v nhận xét, chữa bài
a chăm chỉ - trở thành - trong - triều đình - trước thử thách - xử trí - làm cho - kính trọng - nhanh trí - truyền lại - cho nhân dân
3 – Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu H/s về viết lại bài và hoàn thành BT chính tả
Trang 7
I Mục tiêu
- Biết trừ các số trong phạn vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ và các số trong phạm vi 10 000)
II Đồ dùng dạy học
- G/v : bảng phụ
- H/s : vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Bài dạy
Hướng dẫn thực hiện phép trừ
- G/v ghi bảng 8652 – 3917
- Yêu cầu H/s tự đặt tính rồi tính
- Mời 1H/s lên bảng thực hiện
- Gọi H/s nêu cách tính, G/v ghi bảng như
SGK
- G/v chốt lại: Muốn trừ một số có bốn
chữ số cho số có bốn chữ số ta viết số bị
trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở
cùng một hàng phải thẳng cột , viết dấu
trừ và kẻ đường gạch ngang rồi thực
hiện từ phải sang trái.
Thưc hành Bài 1: Gọi H/s nêu bài tập 1.
- Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con
- Mời một em lên bảng sửa bài
- H/s nhận xét đánh giá
Bài 2b: Gọi H/s nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp
- H/s trao đổi và dựa vào cách thực hiện phép cộng hai số trong phạm vi
10 000 đã học để đặt tính và tính ra kết quả
8652
- 3917 4735
- 2 em nêu lại cách thực hiện phép trừ
- Một em nêu đề bài tập: Tính
- Lớp thực hiện làm vào bảng con
- Một em lên bảng thực hiện, lớp nhận xét chữa bài
6385 7563 8090
- 2927 - 4908 - 7131
3458 2655 959
- Đặt tính rồi tính
- Lớp thực hiện vào vở nháp
Trang 8- Mời 2H/s lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- G/v nhận xét đánh giá
Bài 3: Gọi H/s đọc bài 3.
- Hướng dẫn H/s phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời một H/s lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: G/v yêu cầu đọc yêu cầu BT 4.
+ Muốn tìm được trung điểm ta phải làm
thế nào ?
+ Muốn xác định được trung điểm của
đoạn thẳng AB ta làm thế nào ?
- G/v yêu cầu HS vẽ
- 2 em lên bảng đặt tính và tính, lớp
bổ sung
9996 2340
- 6669 - 512
3327 1828
- Một em đọc đề bài 3
- Cùng G/v phân tích bài toán
- Cả lớp làm vào vở
- Một H/s lên giải bài, lớp nhận xét, chữa bài
Bài giải
Cửa hàng còn lại số mét vải là:
4283 – 1635 = 2648 ( m) Đáp số: 2648 m vải
- Vẽ đoạn thẳng AB dài 8 cm
- Lấy 8 : 2 = 4 (cm)
- H/s vẽ
3 – Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại các BT đã làm
-TNXH
I Mục tiêu
- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh , ảnh Sgk
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Bài dạy
Trang 9Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo nhóm
- Y/c thảo luận nhóm cặp
- Y/c quan sát Hình/78,79 SGK và trả lời theo
gợi ý :
+ Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng,
thân leo, thân bò trong các hình
+Trong đó cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào
có thân thảo (mềm) ?
Cách mọc
Hình Tên cây
Đứng Bò
2 Cây bí đỏ (bí ngô) x
3 Cây dưa chuột
7 Các cây gỗ trong
rừng
x
+ Cây su hào có gì đặc biệt ?
* Kết luận :
- Các cây thường có thân mọc đứng; một số
cây có thân leo, thân bò.
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo.
- Cây su hào có thân phình to thành củ.
Hoạt động 2 : Chơi trò chơi bí ngô
- Tổ chức và hướng dẫn cách chơi
- Chia lớp thành 2 nhóm
- Gắn lên bảng hai bảng câm theo mẫu sau :
- Phát cho mỗi nhóm tờ câm này
Cấu
tạo
Cách
mọc
Thân
gỗ
Thân thảo
Đứng
Bò
Leo
- Các nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả thảo luận Mỗi nhóm lên trình bày đặc điểm về cách mọc và cấu tạo thân của 1 cây
- Có thân phình to thành cũ.
- Các nhóm làm việc
- H/s tiến hành chơi trò chơi
Cấu tạo Leo Thân gỗ
(cứng)
Thân thảo (mềm) x
x
x x x x
Trang 10- Khi G/v hô " bắt đầu" thì lần lượt từng
người bước lên gắn tấm phiếu ghi tên cây vào
cột phù hợp theo kiểu trò chơi tiếp sức Người
cuối cùng sau khi gắn xong tấm phiếu cuối
cùng thì hô to "Bí ngô"
- Nhóm nào gắn các phiếu xong trước và
đúng là thắng cuộc
3 – Củng cố , dặn dò
- Kể tên một số loại cây thân thắng, thân leo, thân bò
- Nhận xét tiết học
-Đạo đức
( giảm tải)
I Mục tiêu
- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi
- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản
II Đồ dùng dạy học
- G/v : tranh , ảnh Sgk
- H/s : vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Bài dạy
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
- G/v chia nhóm, giao nhiệm vụ các nhóm
- Yêu cầu các nhóm quan sát các tranh
nhận xét về cử chỉ, thái độ, nét mặt của
các bạn nhỏ trong các tranh khi gặp gỡ,
tiếp xúc với khách nước ngoài
* Kết luận : Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ
đang gặp gỡ, trò chuyện với khách nước
ngoài Thái độ, cử chỉ của các bạn rất vui
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Trang 11vẻ, tự nhiên, tự tin Điều đó biểu lộ lòng tự
trọng, mến khách của người Việt Nam
Chúng ta cần tôn trọng khách nước ngoài
Hoạt động 2 : Phân tích truyện
- G/v đọc truyện " Cậu bé tốt bụng"
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
theo các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ đã làm việc gì ?
+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm
gì đối với người khách nước ngoài ?
+ Theo em, người khách nước ngoài sẽ
nghĩ như thế nào về cậu bé VN ?
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn
nhỏ trong truyện ?
+ Em nên làm những việc gì thể hiện sự
tôn trọng với khách nước ngoài ?
* Kết luận :
- Khi gặp khách nước ngoài em có thể
chào, cười thân thiện, chỉ đường nếu họ
nhờ giúp đỡ.
- Các em nên giúp đỡ khách nước ngoài
những việc phù hợp khi cần thiết.
- Việc đó thể hiện sự tôn trọng, lòng mến
khách của các em, giúp khách nước ngoài
thêm hiểu biết và có cảm tình với đất nước
VN.
Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi
- G/v chia nhóm, giao nhiệm vụ các nhóm
+ Tình huống 1 : (nhóm 1 + 2 + 3)
+ Tình huống 2 : (nhóm 4 + 5 + 6)
* Kết luận :
G/v kết luận 2 ý H/s đã trả lời xong
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả thảo luận
+ TH1 : Chê bai trang phục và ngôn ngữ của dân tộc khác là một điều không nên Mỗi dân tộc đều
có quyền giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc mình Tiếng nói, trang phục, văn hoá …… của các dân tộc đều cần được tôn trọng như nhau.
+ TH2:Trẻ em VN cần cởi mở, tự
Trang 12tin khi tiếp xúc với người nước ngoài để họ thêm hiểu về đất nước mình, thấy được lòng hiếu khách,
sự thân thiện, an toàn trên đất nước chúng ta.
3 – Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết học
-Tập viết
I Mục tiêu
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ Ô (1 dòng), L, Q (1 dòng); viết đúng tên riêng Lãn Ông (1 dòng) và câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá say lòng người (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng dạy học
- G/v : mẫu chữ
- H/s : vở tập viết
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Bài dạy
Hướng dẫn viết trên bảng con
Luyện viết chữ hoa
- Y/c tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu các chữ O , Ô , Ơ , Q , T kết
hợp nhắc lại cách viết từng chữ
Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- Y/c đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu : Lãn Ông ( Hải Thượng
Lãn Ông Lê Hữu Trác (1720 - 1792) là
một lương y nổi tiếng, sống vào cuối
đời nhà Lê Hiện nay, một phố cổ của
thủ đô Hà Nội mang tên Lãn Ông ).
- Viết mẫu trên bảng lớp
- HD tập viết trên bảng con : Lãn Ông
Luyện viết câu ứng dụng
- H/s tìm chữ hoa : L, Ô, Q, B, H,
T, Đ
- Tập viết chữ O , Ô , Ơ , Q , T
trên bảng con
- H/s đọc từ ứng dụng : Lãn Ông
- Viết bảng con
Trang 13- Y/c đọc câu ứng dụng
- Giúp H/s hiểu : Câu ca dao ca ngợi
những sản vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội
Hà Nội có ổi ở Quảng Bá ( làng ven
Hồ Tây) và cá ở Hồ Tây rất ngon, có
lụa ở phố Hàng Đào đẹp đến làm say
lòng người.
- HDH/s viết các chữ : Ổi, Quảng, Tây
HDH/s viết vào vở Tập viết
- Nêu Y/c viết theo cỡ nhỏ
- Lưu ý H/s viết đúng nét, đúng độ cao
và khoảng cách giữa các chữ
Chấm, chữa bài
Chấm một số bài - nhận xét
- 1 H/s đọc câu ứng dụng
- Viết bảng con
- H/s viết vào vở Tập viết
3 Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Nhắc H/s chưa viết xong về nhà hoàn thành bài
-NS: 17/1/2012
ND: 19/1/2012
Tập đọc
I Mục tiêu
- Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên; Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh , ảnh Sgk
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Bài dạy
Luyện đọc
- G/v đọc bài thơ
HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Lắng nghe