1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Đại số 7, năm 2007 - 2008 - Tiết 52: Giá trị của một biểu thức đại số

2 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 42,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn về nhà: - Laøm baøi taäp 6; 8 SGK - Ôn tập lại các công thức về lũy thừa luỹ thừa của một tích, luỹ thừa của một thương, tích, thương hai lũy thừa cùng cơ số, ….[r]

Trang 1

Tuần: NS:

Bài: GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

I Mục tiêu:

- HS biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số, biết cách trình bày lời giải của bài toán này

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ví dụ 1; ví dụ 2; ?1; ?2; bài tập 6; 7; 9 (SGK)

- HS: Xem lại cách tính giá trị của hàm số tại các giá trị của biến

III Tiến trình dạy học:

HĐ1: Kiểm bài cũ

GV: Viết BT tính diện tích

hình chữ nhật có chiều

rộng là a (m); chiều dài

hơn chiều rộng 3 đơn vị

Tính diện tích HCN trên

với a = 5

GV: số 40 gọi là giá trị

của BTĐS a(a+3) tại a = 5

 bài mới

HĐ2: Giá trị của BTĐS

GV đưa bảng phụ ví dụ 1

GV: số 18,5 gọi là giá trị

của BT 2m+n tại m=9;

n=0,5

GV đưa bảng phụ VD2:

Hỏi: Để tính giá trị của

BTĐS ta làm thế nào?

HĐ3: Aùp dụng

HS lên bảng thực hiện:

Biểu thức diện tích HCN trên là: a(a+3) Với a= 5 ta được:

5(5+3) = 40 (m2)

HS đọc đề

HS thực hiện tại chổ Thay m=9; n=0,5 vào 2m+n ta được:

29+0,5 = 18,5

HS đọc đề 2HS lên bảng thực hiện

HS: ta thay các giá trị cho trước của biến vào biểu thức rồi thức hiện phép tính

1/ Giá trị của BTĐS

VD: Tính giá trị của biểu thức 3x2 + 5x +1 tại x = -1 và

x = ½ Giải Thay x = -1 vào BT trên ta có: 3.(-1)2 – 5.(-1) +1 = 9 Vậy giá trị của BT

3x2 + 5x +1 tại x = -1 là 9

Thay x = -1/2 vào BT trên ta có: 3.(1/2)2 – 5.(1/2)+1= -3/4 Vậy giá trị của BT3x2 + 5x+1 tại x = ½ là -3/4

2/ Áp dụng

Lop7.net

Trang 2

GV đưa bảng phụ ?1, Yêu

cầu HS thực hiện?

GV sửa bài

GV đưa bảng phụ ?2

HĐ4: Củng cố

GV đưa bảng phụ bài 7

GV sửa bài

GV đưa bảng phụ bài 9

GV nhận xét

GV chốt lại cách tính giá

trị BTĐS và chỉ ra các sai

sót mà HS thường gặp

HS đọc đề, 2HS lên bảng thực hiên

HS nhận xét

HS đọc đề

HS trả lời tại chổ: GT của BT x2y tại x= - 4;

y=3 là 48

HS đọc đề; 2HS lên bảng thực hiện

HS nhận xét

HS đọc đề

HS lên bảng thực hiện

HS nhận xét

a) Tính giá trị của BT 3x2 – 9x tại x = 1 và tại x = 1/3 Giải

Thay x = 1 vào BT trên được:

3.(1)2 - 9(1) = -6 Vậy -6 là giá trị của BT trên tại x = 1

Tương tự, -8/3 là giá trị của

BT trên tại x = 1/3

3/ Bài tập

Bài 7 (SGK) a/ Thế m= -1 và n = 2 vào

BT 3m-2n được: 3.(-1)– 2.2 = -7

Vậy -7 là giá trị của BT 3m - 2n tại m = -1; n = 2 b/ -9 là giá trị BT 7m+2n-6 tại m = -1; n = 2

Bài 9(SGK) Thế x = 1; y = ½ vào BT:

x2y3 + xy ta được:

(1)2(1/2)3 + 1.(1/2) = 5/8 Vậy 5/8 là giá trị của BT trên tại x = 1; y = ½

Hướng dẫn về nhà:

- Làm bài tập 6; 8 (SGK)

- Ôn tập lại các công thức về lũy thừa (luỹ thừa của một tích, luỹ thừa của một thương, tích, thương hai lũy thừa cùng cơ số, …)

Lop7.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w