Néi dung: Thi viÕt nhanh c¸c ®a thức một biến có bậc bằng số người cña nhãm LuËt ch¬i: Cö 2 nhãm, mçi nhãm cã từ 4 đến 6 người viết trên một bảng phụ.. Mçi nhãm chØ cã mét bót d¹ hoÆc 1 [r]
Trang 1Giảng: Tuần30
A mục tiêu:
- Kiến thức : HS biết kí hiệu đa thức một biến và sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm
hoặc tăng của biến
- Kĩ năng : Biết tìm bậc, các hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một
biến Biết kí hiệu giá trị của đa thức tại một giá trị cụ thể của biến
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên : + Bảng phụ ghi đề bài.
+ Hai bảng phụ để tổ chức trò chơi "Thi về đích nhanh nhất"
2 Học sinh : + Ôn tập khái niệm đa thức, bậc của đa thức, cộng trừ các đơn thức
đồng dạng
C Tiến trình dạy học:
1.Tổ chức : 7A……….
7B………
2 Kiểm tra:
GV yêu cầu HS chữa bài tập 31 tr.14
SBT
Tính tổng của hai đa thức sau:
a) 5x2y - 5xy2 + xy và xy - x2y2 + 5xy2
GV hỏi thêm: Tìm bậc của đa thức tổng
b) x2 + y2 + z2 và x2 - y2 + z2
Tìm bậc của đa thức tổng
GV nhận xét, cho điểm HS
Một HS lên bảng:
a) (5x2y - 5xy2 + xy) + (xy - x2y2 + 5xy2)
= 5x2y - 5xy2 + xy + xy - x2y2 + 5xy2
=5x2y + (-5xy2 + 5xy2) + (xy + xy) - x2y2
= 5x2y + 2xy - x2y2
Đa thức có bậc là 4
b) (x2 + y2 + z2) + (x2 - y2 + z2)
= x2 + y2 + z2 + x2 - y2 + z2
= (x2 + x2) + (y2 - y2) + (z2 + z2)
= 2x2 + 2z2
Đa thức có bậc là 2
HS lớp nhận xét bài làm của bạn
3 Bài mới:
Hoạt động của GV
GV: Hãy cho biết mỗi đa thức trên có
mấy biến số và tìm bậc của mỗi đa thức
đó
Hoạt động của HS
1 Đa thức một biến :
HS: Đa thức 5x2y - 5xy2 + xy có hai biến số là
x và y; có bậc là 3
Đa thức xy - x2y2 + 5xy2 có hai biến số là x và y; có bậc là 4
Đa thức x2 + y2 + z2 và đa thức
x2 - y2 + z2 có ba biến số là x, y, z ; có bậc là 2
Trang 2GV: Hãy viết các đa thức một biến.
Tổ 1 viết các đa thức của biến x, tổ 2
viết các đa thức của biến y, tổ 3 viết các
đa thức của biến z, tổ 4 viết các đa thức
của biến t
Mỗi HS viết một đa thức
GV đưa một số đa thức HS viết lên
bảng và hỏi: Thế nào là đa thức một
biến ?
Ví dụ:
A = 7y2 - 3y + là đa thức của biến y
2 1
B = 2x5 - 3x + 7x3 + 4x5 + là đa thức
2 1 của biến x
Hãy giải thích ở đa thức A tại sao lại
2 1
coi là đơn thức của biến y
Tương tự ở đa thức B, ta có thể coi
= x0
2
1
2
1
Vậy mỗi số được coi là một đa thức
một biến.
Giới thiệu: để chỉ rõ A là đa thức của
biến y ta viết: A(y)
GV hỏi: để chỉ rõ B là đa thức của biến
x, ta viết như thế nào ?
GV lưu ý HS: viết biến số của đa thức
trong ngoặc đơn
Khi đó, giá trị của đa thức A(y) tại
y = -1 được kí hiệu là A(-1)
Giá trị của đa thức B(x) tại x = 2 được
kí hiệu là B(2)
GV: hãy tính A(-1); B(2)
GV yêu cầu HS làm ?1.
Tính A(5) ; B(-2)
GV yêu cầu HS làm tiếp ?2.
Tìm bậc của đa thức A(y), B(x) nêu
trên
Vậy bậc của đa thức một biến là gì ?
HS viết các đa thức một biến (theo tổ) lên bảng phụ
HS: Đa thức một biến là tổng của những đơn thức có cùng một biến
HS: Ta có thể coi = y0 nên được coi là
2
1 2
1
2 1
đơn thức của biến y
A(y) = 7y2 - 3y +
2 1
HS lên bảng viết B(x)
B(x) = 6x5 + 7x3 - 3x +
2 1
HS tính:
A(-1) = 7 (-1)2 - 3 (-1) +
2 1
= 7.1 + 3 + = 10
2
1
2 1
B(2) = 2.25 - 3.2 + 7.23 + 4.25 +
2 1
= 242
2 1
?1 HS tính:
Kết quả A(5) = 160 ; B(-2) = -241
2
1
2 1
?2 HS:
A(y) là đa thức bậc 2
B(x) là đa thức bậc 5
HS: Bậc của đa thức một biến (khác đa thức không, đã th gọn) là số mũ lớn nhất của biến
Trang 3Bài tập 43 tr.43 SGK.
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
trong đa thức đó
Bài 43 HS xác định bậc của đa thức:
a) đa thức bậc 5
b) đa thức bậc 1
c) thu gọn được x3 + 1, đa thức bậc 3 d) đa thức bậc 0
GV yêu cầu các nhóm HS tự đọc SGK,
rồi trả lời câu hỏi sau :
- Để sắp xếp các hạng tử của một đa
thức, trước hết ta thường phải làm gì ?
GV y/c HS đọc chú ý
- Có mấy cách sắp xếp các hạng tử của
đa thức ? Nêu cụ thể
- GV y/c HSthực hiện ?3 tr.42 SGK
GV hỏi thêm: Vẫn đa thức B(x) hãy sắp
xếp theo luỹ thừa giảm của biến
?4 GV yêu cầu HS làm vào vở, sau
đó mời hai HS lên bảng trình bày
GV: Hãy nhận xét về bậc của đa thức
Q(x) và R(x)
Nhận xét: Nếu ta gọi hệ số của luỹ
thừa bậc 2 là a, hệ số của luỹ thừa bậc 1
là b, hệ số luỹ thừa bậc 0 là c thì mọi đa
thức bậc 2 của biến x, sau khi đã sắp
xếp theo luỹ thừa giảm của biến đều co
dạng :
ax2 + bx + c, trong đó a, b, c là các số
cho trước và a 0
GV: Hãy chỉ ra các hệ số a, b, c trong
các đa thức Q(x) và R(x)
GV giới thiệu chú ý: Các chữ a, b, c
nói trên không phải là biến số, đó là
những chữ đại diện cho các số xác định
cho trước, người ta gọi những chữ như
vậy là hằng số (còn gọi tắt là hằng)
2 Sắp xếp một đa thức :
Các nhóm HS thảo luận câu trả lời và làm ?3 vào bảng phụ
Chú ý : Để sắp xếp các hạng tử của một đa
thức, trước hết phải thu gọn đa thức
- Có hai cách sắp xếp đa thức, đó là sắp xếp theo luỹ thừa tăng hoặc giảm của biến
?3 B(x) = - 3x + 7x3 + 6x
2 1
HS sắp xếp (trả lời miệng)
B(x) = 6x5 + 7x3 - 3x +
2 1
?4 Hai HS lên bảng, mỗi HS sắp xếp một đa
thức
Q(x) = 4x3 - 2x + 5x2 - 2x3 + 1 - 2x3
= (4x3 - 2x3 - 2x3) + 5x2 - 2x + 1 = 5x2 - 2x + 1
R(x) = -x2 + 2x4 + 2x - 3x4 - 10 + x4
= (2x4 - 3x4 + x4) - x2 + 2x - 10 = - x2 + 2x - 10
HS: Hai đa thức Q(x) và R(x) đều là đa thức bậc 2 của biến x
HS: đa thức Q(x) = 5x2 - 2x + 1
Có a = 5; b = -2; c = 1
R(x) = -x2 + 2x - 10
Có a = -1 ; b = 2 ; c = -10
HS đọc chú ý
Trang 4GV: Xét đa thức:
P(x) = 6x5 + 7x3 - 3x +
2 1
Sau đó GV giới thiệu như SGK
GV nhấn mạnh:
6x5 là hạng tử có bậc cao nhất của
P(x) nên hệ số 6 được gọi là hệ số cao
nhất
là hệ số của luỹ thừa bậc 0 còn gọi
2
1
là hệ số tự do
GV nêu chú ý SGK-tr43
P(x) = 6x5 + 0x4 + 7x3 + 0x2 - 3x +
2 1
Ta nói P(x) có hệ số của luỹ thừa bậc
4 và bậc 2 bằng 0
3 Hệ số
Yêu cầu một HS đọc phần xét đa thức P(x) trong tr.42, 43 SGK
HS đọc chú ý
Bài 39 tr.43 SGK.
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
Bổ sung thêm câu c
c) Tìm bậc của đa thức P(x)
Tìm hệ số cao nhất của P(x)
Trò chơi "Thi về đích nhanh nhất".
Nội dung: Thi viết nhanh các đa
thức một biến có bậc bằng số người
của nhóm
Luật chơi: Cử 2 nhóm, mỗi nhóm có
từ 4 đến 6 người viết trên một bảng phụ
Mỗi nhóm chỉ có một bút dạ hoặc
1 viên phấn chuyền tay nhau viết,
mỗi người viết một đa thức
Trong 3 phút, nhóm nào viết được đúng
nhiều nhất đa thức hơn về đích trước
Bài 39 Ba HS lần lượt lên bảng mỗi
em làm một câu
a) P(x)=2+5x2- 3x3 + 4x2 - 2 - x3 + 6x5
= 6x5 + (-3x3 - x3) + (5x2 + 4x2) - 2x + 2
= 6x5 - 4x3 + 9x2 - 2x + 2
b) Hệ số của luỹ thừa bậc 5 là 6
Hệ số của luỹ thừa bậc 3 là -4
Hệ số của luỹ thừa bậc 2 là 9
Hệ số của luỹ thừa bậc 1 là -2
Hệ số tự do là 2
c) Bậc của đa thức P(x) là bậc 5
Hệ số cao nhất của P(x) là 6
4.Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững cách sắp xếp, kí hiệu đa thức Biết tìm bậc và các hệ số của đa thức
- Bài tập 40, 41, 42 tr.43 SGK và bài 34, 35, 36, 37 tr.14 SBT
Trang 5Giảng:
Tiết 62: Đ8 cộng và trừ đa thức một biến
A mục tiêu:
- Kiến thức : HS biết cộng, trừ đa thức một biến theo hai cách:
+ Cộng, trừ đa thức theo hàng ngang
+ Cộng, trừ đa thức đã sắp xếp theo cột dọc
- Kĩ năng : Rèn luyện các kĩ năng cộng, trừ đa thức: bỏ ngoặc, thu gọn đa thức, sắp xếp các hạng tử của đa thức theo cùng một thứ tự, biến trừ thành cộng
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên : + Bảng phụ , thước thẳng, phấn màu.
2 Học sinh: + Ôn tập quy tắc bỏ dấu ngoặc,thu gọn các đơn thức đồng dạng,cộng, trừ đa
thức
C Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức: 7A………
7B………
2 Kiểm tra:
HS1 chữa bài tập 40 tr.43 SGK.
Cho đa thức:
Q(x) = x2 + 2x4 + 4x3 - 5x6 + 3x2 - 4x - 1
a) Sắp xếp các hạng tử của Q(x) theo luỹ
thừa giảm dần của biến
b) Chỉ ra các hệ số khác 0 của Q(x)
c) Tìm bậc của Q(x) (bổ sung)
HS2: Chữa bài tập 42 tr.43 SGK.
Tính giá trị của đa thức:
P(x) = x2 - 6x + 9 tại x = 3 và tại x = -3
GV nhận xét, cho điểm HS được kiểm
tra
Hai HS lên bảng kiểm tra
HS1: Bài tập 40 tr.43 SGK.
a) Q(x) = x2 + 2x4 + 4x3
- 5x6 + 3x2 - 4x - 1 Q(x) = -5x6 + 2x4 + 4x3 + 4x2 - 4x - 1
b)HS trả lời miệng c) Bậc của Q(x) là bậc 6
HS2: Bài tập 42 tr.43 SGK.
P(3) = 32 - 6.3 + 9 = 9 - 18 + 9 = 0
P(-3) = (-3)2 - 6 (-3) + 9 = 9 + 18 + 9
= 36
HS nhận xét bài làm của bạn
3 Bài mới:
GV nêu ví dụ tr.44 SGK
Cho hai đa thức:
P(x) = 2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x - 1
Q(x) = -x4 + x3 + 5x + 2
Hãy tính tổng của chúng
GV: Ta đã biết cộng hai đa thức từ bài
6
Cách 1:
1 Cộng hai đa thức một biến :
HS cả lớp làm vào vở
Một HS lên bảng làm P(x) + Q(x) = 2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x - 1
- x4 + x3 + 5x + 2
= 2x5 + (5x4 - x4) + (-x3 + x3) + x2
+ (-x + 5x) + (-1 + 2)
= 2x5 + 4x4 + x2 + 4x + 1
Trang 6P(x) + Q(x) = (2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x -
1)
+ (-x4 + x3 + 5x + 2)
Sau đó gọi HS lên bảng làm tiếp
GV: Ngoài cách làm trên, ta có thể
cộng đa thức theo cột dọc (chú ý đặt
các đơn thức đồng dạng ở cùng một
cột)
Cách 2:
P(x) = 2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x - 1
+
Q(x) = - x4 + x3 + 5x + 2
P(x) + Q(x) = 2x5+ 4x4 + x2 + 4x + 1
GV y/c HS làm bài tập 44 tr.45 SGK
Cho hai đa thức:
P(x) = -5x3 - + 8x4 + x2
3 1
Q(x) = x2 - 5x - 2x3 + x4 -
3 2
Tính P(x) + Q(x)
Nửa lớp làm cách 1 ; nửa lớp làm cách
2 (chú ý sắp xếp đa thức theo cùng một
thứ tự và đặt các đơn thức đồng dạng ở
cùng một cột)
GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng
(hay trừ) các đa thức đồng dạng, nhắc
nhở HS khi nhóm các đơn thức đồng
dạng thành từng nhóm cần sắp xếp
luôn
GV: Tuỳ trường hợp cụ thể, ta áp dụng
cách nào cho phù hợp
HS nhận xét
HS nghe giảng và ghi bài
Bài 44 -SGK.-tr45
Nửa lớp làm cách 1
P(x) + Q(x) = (-5x3 - + 8x4 + x2)
3 1
+ (x2 - 5x - 2x3 + x4 - )
3 2
= -5x3 - + 8x4 + x2 + x2 - 5x - 2x3 + x4 -
3
1
3
2
= (8x4 + x4) + (-5x3 - 2x3) + (x2 + x2) + (-5x) + (- - )
3
1 3 2
= 9x4 - 7x3 + 2x2 - 5x - 1
Nửa lớp sau làm cách 2
P(x) = 8x4 - 5x3 + x2 -
3 1
Q(x) = x4 - 2x3 + x2 - 5x -
3 2 P(x) + Q(x) = 9x4 -7x3 + 2x2 -5x -1
Ví dụ: Tính P(x) - Q(x).
GV yêu cầu HS tự giải theo cách đã học
ở bài 6, đó là cách 1
GVy/c HS phát biểu quy tắc bỏ dấu
ngoặc có dấu "-" đằng trước
Cách 2: Trừ đa thức thức cột dọc (sắp
xếp các đa thức theo cùng một thứ tự,
đặt các đơn thức đồng dạng ở cùng một
cột)
2 Trừ hai đa thức một biến :
Ví dụ:
HS cả lớp làm bài vào vở
Một HS lên bảng làm cách 1 P(x) - Q(x)
= (2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x - 1)
- (-x4 + x3 + 5x + 2)
= 2x5 + 5x4 - x3 - x - 1 + x4 - x3 - 5x - 2
= 2x5 + (5x4 + x4) + (-x3 - x3) + x2
Trang 7P(x) = 2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x - 1
- Q(x) = - x4 + x3 +5x + 2
P(x)- Q(x)= 2x5 +6x4 - 2x3 + x2 - 6x - 3
Trong quá trình thực hiện phép trừ, GV
cần yêu cầu HS nhắc lại:
- Muốn trừ đi một số, ta làm thế nào?-
Sau đó GV cho HS trừ từng cột:
2x5 - 0
5x4 - (-x4)
-x3 - (+x3)
x2 - 0
-x - (+5x)
-1 - (+2)
rồi điền dần vào kết quả
GV giới thiệu cách trình bày khác của
Cách 2:
P(x) - Q(x) = P(x) + [-Q(x)]
P(x) = 2x5 + 5x4 - x3 + x2 - x - 1
-Q(x) = x4 - x3 - 5x - 2
P(x) - Q(x)
= 2x5 + 6x4 - 2x3 + x2 - 6x - 3
GV trong quá trình làm cần yêu cầu HS
cùng tham gia như xác định đa thức
-Q(x) và thực hiện:
P(x) + [-Q(x)]
* Chú ý:
GV: Để cộng hoặc trừ hai đa thức một
biến, ta có thể thực hiện theo những
cách nào ?
GV đưa phần chú ý tr.45 SGK lên bảng
phụ
+ (-x - 5x) + (-1 - 2)
= 2x5 + 6x4 - 2x3 + x2 - 6x - 3
HS lớp nhận xét
HS: Muốn trừ đi một số, ta cộng với số đối của nó
= 2x5
= 5x4 + x4 = 6x4
= -x3 + (-x3) = -2x3
= x2
= -x + (-5x) = -6x = -1 + (-2) = -3
HS trả lời các câu hỏi gợi ý của GV và thực hiện phép tính
HS trả lời như tr.45 SGK
Luyện tập - củng cố
GV yêu cầu HS làm ?1.
Cho hai đa thức:
M(x) = x4 + 5x3 - x2 + x - 0,5
N (x) = 3x4 - 5x2 - x - 2,5
Hãy tính M(x) + N(x) và M(x) - N(x)
GV cho nửa lớp tính M(x) + N(x) theo
cách 1 và M(x) - N(x) theo cách 2; nửa
lớp còn lại tính M(x) + N(x) theo cách
2 và M(x) - N(x) theo cách 1
Bài 45 tr.45 SGK (Đề bài đưa lên bảng
phụ)
?1 Hai HS lên bảng tính M(x) + N(x) theo hai
cách
Tiếp theo hai HS khác tính M(x) - N(x) theo hai cách
Kết quả
M(x) + N(x) = 4x4 + 5x3 - 6x2 - 3
M(x) - N(x) = -2x4 + 5x3 + 4x2 + 2x + 2
Bài 45: HS hoạt động theo nhóm.
Cho P(x) = x4 - 3x2 + - x
2 1
Trang 8GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
b) P(x) - R(x) = x3
R(x) = P(x) - x3
R(x) = x4 - 3x2 + - x - x3
2 1
R(x) = x4 - x3 - 3x2 - x +
2 1
GV kiểm tra bài làm của một vài nhóm
a) P(x) + Q(x) = x5 - 2x2 + 1
Q(x) = x5 - 2x2 + 1 - P(x) Q(x) = x5 - 2x2 + 1 - (x4 - 3x2 - x + )
2 1
Q(x) = x5 - 2x2 + 1 - x4 + 3x2 + x -
2 1
Q(x) = x5 - x4 + x2 + x +
2 1
Đại diện một nhóm trình bày lời giải
HS lớp nhận xét , góp ý
4.Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập số 44, 46 , 48, 50 tr.45, 46 SGK
- Nhắc nhở HS: - Khi thu gọn cần đồng thời sắp xếp đa thức theo cùng một thứ tự
- Khi cộng trừ đơn thức đồng dạng chỉ cộng trừ các hệ số, phần biến giữ nguyên
- Khi lấy đa thức đối của một đa thức phải lấy đối tất cả các hạng tử của đa thức