20’ GV: hướng dẫn yêu cầu của bài tập 1 tìm yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản “ Tôi đi học” còn văn bản “Tức nước vỡ bờ” và “ Lão Hạc” các em về nhà làm GV : yêu cầu HS viết một đo[r]
Trang 1TUẦN: 06
TIẾT: 21 - 22
Ngày soạn: 16/9/2011
Ngày dạy: 20/9/2011 Văn bản.
CƠ BÉ BÁN DIÊM
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện.
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn An – đéc – xen qua một tác phẩm tiêu biểu
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về “ người kể chuyện cổ tích” An – đéc – xen
- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm
- Lịng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh
2/ Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu, tĩm tắt được tác phẩm
- Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau)
- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Tĩm tắt văn bản lão Hạc và
cho biết những phẩm chất đáng
quý của lão Hạc?
? Tâm trạng của lão Hạc như
thế nào sau khi bán con chĩ?
3 Giới thiện bài: (1’)
Đan Mạch là một nước thuộc
khu vực Bắc Âu, diện tích chỉ
bằng 1/8 nước ta Thủ đơ là Cơ -
pen - ha - ghen Tuy diện tích rất
khiêm tốn nhưng quốc gia này đã
sản sinh ra nhiều nhân tài văn
học, trong số những nhân tài ấy
phải kể đến là nhà văn An-đéc –
xen, tên tuổi ơng trở nên quen
thuộc với hầu hết các em thiếu
nhi trên thế giới Qua hai tiết học
hơm nay chúng ta sẽ làm quen
với nhà văn qua tác phẩm Cơ bé
bán diêm.
- Cố làm ra vẻ vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậng nước
- Mặt co rúm , vết nhăn xơ lại,
ép cho nước mắt chảy ra, đầu ngoẹo, miệng mĩm mém, mếu như con nít, hu hu khĩc
Lão Hạc đau đớn , xĩt xa khi
phải bán đi cậu Vàng-kỉ vật
của đứa con trai
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(30’)
Gv gọi hs đọc phần chú thích
? Nêu vài nét về tác giả
An-đéc-xen?
HS đọc phần chú thích:
Là nhà văn Đan Mạch nổi tiếng chuyên viết truyện cho trẻ
A/ Tìm hiểu chung.
I Tác giả:
An-đéc-xen (1805-1875)
là nhà văn Đan Mạch nổi
Trang 2Gv: Ông là một con người thợ
giày, gia đình nghèo, ông ham
thích thơ văn từ nhỏ nhưng học
hành ít, từng mơ ước trở thành
nhà thơ và nhà soạn kịch
Nhờ sự giúp đỡ của một giám
đốc nhà hát ông được đi học
thêm và đỗ tú tài Năm 1835 ông
bắt đầu sáng tác và đã tìm được
mảnh đất dụng võ với đề tài viết
cho trẻ em
GV: Giới thiệu một số tác phẩm
của An-đéc-xen
GV: tóm tắt phần đầu
dành cho trẻ em
II Tác phẩm:
Văn bản trích gần hết truyện ngắn “ Cô bé bán diêm”
Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn
bản (20’)
GV: Hướng dẫn đọc: giọng chậm
, cảm thông Lưu ý: lúc thực và
lúc ảo Đọc mẫu
? Tóm tắt nội dung câu chuyện
trong đoạn trích?
? Bố cục văn bản chia làm mấy
phần?
? Gia cảnh cô bé như thế nào?
HS đọc văn bản
Cô bé mồ côi mẹ sống với
bà, bà mất em phải sống với người bố khắc nghiệt và phải đi bán diêm để kiếm sống
Trong đêm giao thừa , vừa đói, vừa lạnh, em lại không dám về nhà vì sợ bố đánh Em đành ngồi ở một góc tường quẹt diêm sưởi ấm Những mộng tưởng lần lượt hiện ra Em thấy
lò sưởi, bàn ăn và ngỗng quay, cây thông Nô-en, thấy hình ảnh người bà và em cùng bà bay lên cao mãi
Sáng mùng một tết, người qua đường thản nhiên nhìn em bé chết cóng bên cạnh bao diêm
đã hết
Chia làm 3 phần:
Phần 1: Từ đầu…đờ ra
-> Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
Phần 2: Hoàn cảnh…thượng đế
-> Các lần quẹt diêm và những mộng tưởng
Phần 3: Đoạn còn lại
-> Cái chết thương tâm của cô bé
B/ Đọc – hiểu văn bản.
I Nội dung:
1 Số phận của em bé bán
diêm:
- Gia cảnh đáng thương :
bà và mẹ là người yêu thương em nhất thì đã mất
từ lâu, nỗi khốn khổ khiến người bố trở nên thô bạo,
em phải đi bán diêm để kiếm sống
- Bối cảnh đêm giao thừa:
em phải chịu cảnh ngộ đói rét, không nhà, không người yêu thương trong khi xung quanh em mọi người đều đang rất ấm cúng và hạnh phúc
Trang 3? Truyện được đặt trong một
không gian, thời gian như thế
nào?
GV: Ở các nước Bắc Âu như
Đan Mạch những ngày cuối năm
rất lạnh, nhiệt độ xuống thấp có
khi âm độ, tuyết rơi dày đặc
? Liệt kê hình ảnh tương phản
được tác giả sử dụng nhằm khắc
họa nỗi khổ cực của cô bé?
GV: Giáo dục lòng cảm thương
đối với số phận của những em
bé bát hạnh.
? Tìm sự đối lập giữa hiện tại và
cuộc sống trước kia của cô bé?
? Qua các hình ảnh tương phản
làm nổi bật được điều gì?
GV : cho Hs nghe bài hát “ Cô bé
bán diêm” do ca sĩ Thùy Chi
trình bày
GV: treo bảng phụ :
? Chi tiết nào không nói lên hoàn
cảnh của em bé bán diêm trong
đêm giao thừa?
a Gia cảnh đáng thương
b Mẹ em đang đợi em ở nhà
c Chịu đói , chịu rét mà không
dám về nhà
d Thiếu tình thương của gai
đình
Tiết 22: Cô bé bán diêm
(tiếp theo)
- Gv: Khi những nỗi khổ cực lên
đến đỉnh điểm, con người ta
- Mẹ mất, em sống với bà, rồi
bà cũng mất, gia đình tiêu tán, phải sống chui rút trên cái gác sát mái nhà với người bố khắc nghiệt và em phải đi bán diêm
để kiếm sống
- Một đêm giao thừa rét buốt, giữa lúc mọi người được nghỉ ngơi sum họp đón tết
Thảo luận nhóm 2 (2 phút)
liệt kê ra phiếu học tập cử đại diện trả lời
- Đêm giao thừa giá rét><cô bé đầu trần , chân đất
- Cửa sổ mọi nhà sáng rực ánh đèn>< cô bé một mình ngoài đường phố tối tăm
- Trên phố sực nức mùi ngỗng quay>< em bé đói bụng , cả ngày chưa ăn gì
- Cái xó tối tăm >< ngôi nhà xinh xắn có dây thường xuân bao quanh
- Luôn nghe lời mắng nhiếc chửi rủa>< sống đầm ấm
-> Nỗi khổ về vật chất lẫn tinh thần
Câu b đúng
Nỗi khổ cực về vật chất
và mất mát về tinh thần
2 Lòng thương cảm của tác giả:
* Thực tế và mộng tưởng:
tưởng
- Em bé lạnh
- Em bé rất đói
- Em khao khát được hạnh phúc
- Em rất nhớ bà
- Em vĩnh viễn ra đi trong đói lạnh
- Lò sưởi
- Bàn ăn và ngỗng quay
- Cây thông Nô-en
- Hình ảnh người bà đang mỉm cười
- Bà nắm tay em về với thượng đế
Trang 4thường tìm đến thế giới tâm linh
để tìm cho mình một lối thoát,
xong mộng tưởng cũng chỉ là
mộng tưởng mà thôi
? Em bé quẹt diêm mấy lần ? Sau
mỗi lần những hình ảnh kì diệu
nào đã xuất hiện?
GV: cho học sinh xem tranh
? Tại sao em lại thấy những hình
ảnh kì diệu này?
GV: Ở phương tây được nghỉ tết
từ ngày Nô-en (24/121/1) nên
hình ảnh cây thông tượng trưng
cho sự đoàn viên
? Ba lần quẹt diêm đầu khi diêm
tắt em phải đối diện với điệu gì?
? Tại sao trong lần thứ tư em lại
thấy hình ảnh người bà?
? Cách quẹt diêm lần 5 có gì
khác với những lần quẹt diêm
trước ? Nhắm mục đích gì?
? Trong số các mộng tưởng điều
nào gắn với thực tế, điều nào chỉ
thuần là mộng tưởng?
? Những mộng tưởng của cô bé
diễn ra theo một trình tự có hợp
lí không? Vì sao?
? Cái chết của em bé trong hoàn
cảnh như thế nào?
? Người đời đã bình luận về cái
chết của em như thế nào?
? Những chi tiết này nói lên điều
gì?
? Tác giả miêu tả cái chết của em
Thảo luận nhóm 4 (3 phút)
HS ghi vào phiếu học tập
- Năm lần quẹt diêm
- Các hình ảnh kì diệu: lò sưởi, bàn ăn và ngỗng quay, cây thông Nô-en, người bà, em cùng bà bay lên
-> Vì em đang rét, đói, khao khát hạnh phúc, được ở bên người bà thương yêu và vì em không còn sức chịu đựng những khổ cực này nữa
- Mọi thứ biến mất em phải đối diện với thực tế lạnh lùng
- Vì thời thơ dại em từng sống hạnh phúc , khi có bà em có mọi thứ, được bà yêu thương
- Em quẹt liên tục những que diêm còn lại trong bao
->Em muốn níu giữ bà ở lại
Mộng tưởng về vật chất thoáng qua nhưng mất đi tình yêu thương của bà em không chịu nỗi
- Lò sưởi , bàn ăn, ngỗng quay, cây thông Nô-en gắn với thực
tế Hình bà là mộng tưởng
- Hợp lí vì nó thích hợp với tâm sinh lí và hoàn cảnh của em bé : rétlò sưởi, đói bàn ăn và ngỗng quay, khao khát hạnh phúc cây thông Nô-en, muốn thoát khỏi sự bơ vơ em ước được đi cùng bà
- Buổi sáng lạnh lẽo ở một xó tường, em chết vì giá rét
- “mọi người…cho ấm”
- Sự vô tình tàn nhẫn của con người, của xã hội
- Mặt trời lên trong sáng , chói chang…em bé có đôi má hồng
* Một cảnh thương tâm:
- Một thi thể bé nhỏ ở xó tường vào sáng mùng một tết
- Cô bé có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười
Đồng cảm với khát khao hạnh phúc của em bé và day dứt, xót xa trước một cái chết thương tâm
II Nghệ thuật:
- Miêu tả chân thực cảnh ngộ và nỗi khổ cực của em
bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập
- Sắp xếp trình tự sự việc hợp lí
- Sáng tạo trong cách kể chuyện, đan xen giữa hiện
Trang 5bé như thế nào?
GV: cho học sinh xem tranh
? Em bé nếu được sự quan tâm sẽ
như thế nào?
? Qua văn bản tác giả muốn gửi
gắm điều gì?
GDHS: lòng yêu thương con
người , đừng thờ ơ ghẻ lạnh.
? Giá trị nghệ thuật của tác
phẩm?
? Văn bản có giá trị gì sâu sắc?
và đôi môi đang mỉm cười
- Em bé sẽ không chết như thế
- Hãy thương yêu con trẻ, dành cho trẻ cuộc sống bình yên hạnh phúc
- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn
- Lòng nhân đạo, thương yêu những mảnh đời bất hạnh
thực và mộng tưởng
III Ý nghĩa văn bản:
Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối vời những số phận bất hạnh
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học (5’)
4 Củng cố: (3’)
GV: treo bảng phụ:
- Sắp xếp những mộng tưởng của em bé
theo một trình tự hợp lí:
- Hình ảnh người bà, lò sưởi, ngỗng
quay, em cùng bà bay lên, cây thông
Nô-en, bàn ăn
- GV: cho các em nghe bài hát do ca sĩ
Phương Thảo trình bày
5 Dặn dò: (2’)
- Đọc diễn cảm lại văn bản ( chú ý
giọng điệu, ngữ điệu )
- Ghi lại cảm nhận của em về một vài
chi tiết nghệ thuật tương phản trong đoạn
trích
- Xem và chuẩn bị trước phần tiếng việt:
Trợ từ và thán từ.
+ Đọc kĩ trước các mục I, II trang 69
-70 và trả lời câu hỏi sau các đề mục
+ Chuẩn bị trước phần luyện tập 1, 2, 3,
4 SGK trang 70,71,72
* Nhận xét tiết học:
C/ Hướng dẫn tự học.
- Đọc diễn cảm lại văn bản ( chú ý giọng điệu, ngữ điệu )
- Ghi lại cảm nhận của em
về một vài chi tiết nghệ thuật tương phản trong đoạn trích
Trang 6TUẦN: 06
TIẾT: 23
Ngày soạn: 17/9/2011
Ngày dạy: 21/9/2011 Tiếng Việt.
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
== = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là trợ từ và thán từ, các loại thán từ.
- Nhận biết và hiểu tác dụng của trợ từ, thán từ trong văn bản
- Biết dùng trợ từ và thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Khái niệm trợ từ, thán từ
- Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ
2/ Kĩ năng:
Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong nĩi và viết
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Thế nào là từ ngữ địa
phương? Cho ví dụ?
- Thế nào là biệt ngữ xã hội?
cho ví dụ?
3 Giới thiện bài: (1’)
Ở lớp 6 các em đã được làm
quen với những thực từ như:
danh từ, động từ, tính từ…
Lên lớp 8 các em sẽ được
làm quen với lớp hư từ Hơm
nay các em sẽ tìm hiểu về trợ
từ và thán từ
Hoạt động 1: Tìm hiểu
chung (15’)
? Các câu này nĩi về sự việc
gì?
? Nghĩa của các câu dưới đây
cĩ gì khác nhau? Vì sao cĩ
sự khác nhau đĩ?
? Từ “những, cĩ” đi kèm với
những từ ngữ nào? Biểu thị
thái độ gì?
HS đọc ví dụ trong SGK
Ăn cơm
- Câu 1: nêu lên sự việc bình thường
- Câu 2: đánh giá sự việc ở mức
độ nhiều
- Câu 3: đánh giá sự việc ở mức
độ ít
Vì muốn biểu thị thái độ của người nĩi với sự việc được nĩi đến
Đi kèm với từ “ nĩ ăn” ở trước
và “bát cơm” ở sau, dùng để đánh giá sự việc nhiều hay ít
A/ Tìm hiểu chung.
I Trợ từ:
1/ Tìm hiểu ví dụ: Sgk/69
- Nĩ ăn hai bát cơm
- Nĩ ăn những hai bát cơm.
- Nĩ ăn cĩ hai bát cơm.
2/ Kết luận.
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để
Trang 7GV: Ta gọi những từ ngữ đó
là trợ từ Vậy trợ từ là gì?
GV phát phiếu học tập cho
HS làm bài tập nhanh
Đặt câu với trơ từ “ chính,
ngay”
? Các từ “ này , ạ” biểu thị
điều gì? Đặc điểm cấu tạo
như thế nào?
? Các từ “này, vâng” biểu thị
thái độ gì? Đặc điểm cấu tạo
như thế nào?
? Nhận xét cách dùng các từ
“ này, a, vâng” bằng cách lựa
chọn cách trả lời đúng?
? Em hiểu thế nào là thán từ?
HS đọc ghi nhớ
- Chính bạn đã làm việc ấy
- Ngay cả tôi còn không biết huống chi là nó
HS đọc ví dụ trong SGK
Là gọi, gây sự chú ý, thái độ tức giận Các từ này có thể tách riêng tạo thành câu đặc biệt
HS đọc ví dụ b
+ Này: gọi, gây sự chú ý + Vâng: biểu thị sự lễ phép
Đứng ở đầu câu
HS đọc câu hỏi 2 Câu a, d đúng
HS đọc ghi nhớ
nhấn mạnh hoặc biểu thị thái
độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
II Thán từ:
1/ Tìm hiểu ví dụ: Sgk/69
- Này!Ông giáo ạ!
- A! Lão già tệ lắm!
* Ví dụ b:
- Này, bảo bác ấy có trốn đi
đâu thì trốn
- Vâng, cháu cũng đã nghĩ
như cụ
2/ Kết luận.
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc được dùng để gọi đáp
- Thán từ thường đứng đầu câu, cũng có khi thán từ được tách ra thành câu đặc biệt
- Thán từ gồm 2 loại:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm , cảm xúc
+ Thán từ gọi đáp
Hoạt động 2: Luyện tập
(20’)
? Yêu cầu của bài tập 1 là
gì?
? Bài tập 2 yêu cầu làm gì?
? Nêu yêu cầu của bài tập 3?
GV yêu cầu HS đọc bài 4
( giáo viên hướng dẫn học
sinh làm)
GV: yêu cầu học sinh về nhà
làm bài tập 5
Lưu ý dùng thán từ cho phù
hợp với tình huống giao tiếp
? Giải thích nghĩa của câu tục
ngữ “ Gọi dạ bảo vâng”?
HS đọc bài tập 1 Xác định câu có sử dụng trợ từ
Giải thích nghĩa của trợ từ
Thảo luận nhóm 4 ( 3 phút)
HS đọc bài tập 3
Tìm các thán từ
- Ha ha: vui mừng, bất ngờ
- Ái ái: lo sợ, đau, van xin
- Than ôi: than thở, tiếc nuối
Khuyên chúng ta cách dùng thán từ biểu thị sự lễ phép
II/ Luyện tập.
Bài tập 1:
Câu có sử dụng trợ từ: a,e,g,i
Bài tập 2:
+ Lấy: nghĩa là không có + Nguyên: chỉ riêng tiền thách cước đã quá cao
+ Đến: nhiều, quá vô lí + Cả: nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường
+ Cứ : nhấn mạnh việc lặp đi lặp lại
Bài tập 3:
Các thán từ: này, à, ấy, vâng, chao ôi, hỡi ơi
Bài tập 4:
a) Ha ha: Khoái chí.
Ái chà: Tỏ ý van xin
b) Than ôi!: tỏ ý nuối tiếc
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự
học (5’)
III/ Hướng dẫn tự học.
Trang 84 Củng cố: (3’)
Đặt câu cĩ sử dụng trợ từ , thán
từ?
5 Dặn dị: (2’)
- Về nhà học bài Làm bài tập
5,6 trang 72 SGK
- Vận dụng kiến thức vừa học
để nhận biết trợ từ, thán từ trong
một văn bản tự chọn
- Soạn bài: Miêu tả và biểu
cảm trong văn tự sự:
+ Đọc các đoạn văn và trả lời
các câu hỏi sau các đoạn văn
trang 72,73 SGK
+ Đọc và chuẩn bị trước phần
luyện tập 1,2 trang 74 SGK
- Cả tơi nĩ cũng giấu
- Nĩ nghỉ học những hai tuần
- Chao ơi, trời hơm nay đẹp quá!
Tìm trợ từ thán từ cĩ trong văn bản “ Tức nước vỡ bờ”
TUẦN: 06
TIẾT: 24
Ngày soạn: 17/9/2011
Ngày dạy: 21/9/2011 Tập làm văn.
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nhận ra và hiểu vai trị của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự.
- Biết cách đưa các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Vai trị của các yếu tố kể trong văn bản tự sự
- Vai trị của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự
2/ Kĩ năng:
- Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một văn bản tự sự
- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Thế nào là tĩm tắt văn bản tự sự
? Muốn tĩm tắt văn bản tự sự ta
cần phải làm gì?
3 Giới thiện bài: (1’)
Đối với các văn bản tự sự, ngồi
- Tĩm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính của văn bản đĩ
- Đọc kĩ văn bản để nắm chủ
đề Xác định nội dung chính cần tĩm tắt Sắp xếp nội dung
Trang 9phương thức biểu đạt chính là tự
sự còn kết hợp với các phương
thức biểu đạt khác Đó là miêu
tả, biểu cảm…
ấy theo một trình tự hợp lí
Sau đó viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(15’)
? Tìm và chỉ ra các yếu tố miêu tả
và các yếu tố biểu cảm trong đoạn
văn?
? Tác giả kể lại sự việc gì?
? Các yếu tố miêu tả và biểu cảm
đứng riêng hay đan xen với yếu
tố tự sự?
? Nếu bỏ các yếu tố miêu tả và
biểu cảm trong đoạn văn thì việc
kể chuyện như thế nào?
? Nếu lược bỏ yếu tố tự sự thì
HS đọc đoạn văn
Thảo luận nhóm 4 (4 phút)
Tổ 1:Tìm yếu tố tự sự
Tổ 2: Tìm yếu tố miêu tả
Tổ 3: Tìm yếu tố biểu cảm
Tổ 4: Tìm các câu văn đan xen các yếu tố trên
Cuộc gặp gỡ đầy cảm động của nhân vật tôi với người mẹ lâu ngày xa cách
* Yếu tố tự sự:
- Mẹ tôi…đuổi kịp
- Mẹ tôi vừa…nức nở
- Mẹ tôi…cơ mà
- Tôi ngồi bên mẹ , ngả đầu vào cánh tay mẹ, ngắm gương mặt mẹ
* Yếu tố miêu tả:
- Xe chạy chầm chậm
- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm
mồ hôi, ríu cả chân lại
- Mẹ tôi không còm cõi, gương mặt vẫn tươi sáng…gò má
Đùi áp đùi mẹ tôi, khuôn miệng xinh xắn
* Yếu tố biểu cảm:
- Hay tại….sung túc (suy nghĩ)
- Tôi thấy….lạ thường (cảm nhận)
- Phải bé lại…vô cùng (phát biểu cảm tưởng)
Các yếu tố miêu tả và biểu cảm đan xen với các yếu tố tự sự
Nếu bỏ các yếu tố miêu tả, biểu cảm thì việc kể chuyện sẽ trở nên khô khan, không gây cảm xúc cho người đọc, không còn hấp dẫn người đọc, người nghe
Không còn sự việc đoạn
A/ Tìm hiểu chung.
I Kết hợp các yếu tố kể, tả, biểu cảm trong văn tự sự:
Ví dụ : SGK Các yếu tố kể, tả và biểu cảm thường được sử dụng kết hợp trong các văn bản tự sự
II Tác dụng:
Các yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho việc kể chuyện
Trang 10đoạn văn sẽ như thế nào?
? Yếu tố kể đóng vai trò như thế
nào? Nếu chỉ có yếu tố kể thì đủ
chưa?
? Cần có thêm yếu tố nào nữa?
Tác dụng của các yếu tố miêu tả,
biểu cảm là gì?
văn trở nên lạc lỏng, khó hiểu
Cần có các yếu tố miêu tả
và biểu cảm để câu chuyện sinh động hấp dẫn và sâu sắc hơn
sinh động và sâu sắc hơn
Hoạt động 2: Luyện tập (20’)
GV: hướng dẫn yêu cầu của bài
tập 1 ( tìm yếu tố miêu tả, biểu
cảm trong văn bản “ Tôi đi học”
còn văn bản “Tức nước vỡ bờ” và
“ Lão Hạc” các em về nhà làm)
GV : yêu cầu HS viết một đoạn
văn ngắn khoảng 5 dòng kể về
giây phút đầu tiên khi em gặp lại
người thân sau một thời gian xa
cách
HS đọc bài tập 1
* “ Tôi đi học” :
- Tự sự: Sau một hồi…các lớp
- Miêu tả: Sau một hồi…xếp hàng…vào lớp… các cậu không đi…tưởng tượng
- Biểu cảm: vang dội cả
vơ…vụng về…lúng túng….run run…
HS viết độc lập đoạn văn khoảng 5 dòng
Khoảng 2 em trình bày
B/ Luyện tập.
Bài tập 1:
- Sau một hồi trống thúc vang dội
cả lòng tôi, mấy người học trò cũ đến xếp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp Cảm thấy mình chơ vơ lúc này
Vì chung quanh là những cậu bé vụng về lúng túng như tôi cả Các câu không đi Các cậu chỉ theo sức mạnh kéo dìu các cậu tới trước Nói các cậu không đứng lại càng đúng hơn nữa, hai chân các cậu cứ dềnh dàng mãi Hết co lên một chân, các cậu lại duỗi mạnh như đá một quả banh tưởng tượng Chính lúc này toàn thân các cậu như đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp
- Đoạn văn trong “Tắt đèn”:
U van con, u lại con, con có thương thầy, thương u thì con cứ đi với u, đừng khóc lóc nữa, đau ruột lắm Công u nuôi con sáu, bảy năm trời, tốn kém bao nhiêu tiền của
Bài tập 2:
Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 dòng
kể lại giây phút em gặp lại người thân lâu ngày xa cách
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học (5’)
4 Củng cố: (3’)
? Trong văn bản tự sự cùng với việc kể
chuyện tác giả còn sử dụng các yếu tố
nào? Có tác dụng gì?
5 Dặn dò: (2’)
- Về nhà xem lại các nội dung vừa tìm
hiểu trong tiết học hôm nay, sau đó vận
dụng để đọc - hiểu, cảm thụ một số tác
phẩm tự sự có sử dụng kết hợp các yếu tố
kể, tả, biểu cảm trong chương trình ngữ
văn 6,7,8
-Khi kể người ta thường đan xen yếu
tố miêu tả và biểu cảm
- Tác dụng : làm cho việc kể chuyện thêm sinh động và sâu sắc hơn
C/ Hướng dẫn tự học.
- Làm tiếp bài tập 1 (văn
bản “Tức nước vỡ bờ” và
“Lão Hạc”.)
- Viết đoạn văn kể lại buổi lao động ( có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm)