1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Toán lớp 5 - Tuần 21 - Trường TH Hồ Phước Hậu

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 261,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Luyện tập - thực hành : Bài 1 : 75 - GV viết lên bảng phân số và yêu cầu học sinh : 300 viết phân số trên thành phân số thập phân, sau đó viết phân số thập phân vừa tìm được dưới dạng [r]

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 200

Tuần :

Môn : Toán (Tiết : 71) LUYỆN TẬP

I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Củng cố quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân

- Rèn kĩ năng thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân

- Luyện tìm thành phần chưa biết trong phép tính

- Giải bài toán có sử dụng phép chia một số thập phân cho một số thập phân

II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A) Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS lên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận và nhận xét

B) Giới thiệu bài mới :

1) Giới thiệu bài :

2) Hướng dẫn luyện tập :

* Bài 1 :

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài HS tự làm bài - 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm vở bài tập

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó yêu cầu 4

HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện phép tính của

mình

- 4 HS lần lượt nêu ví dụ của tiết 70m HS

cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

- GV nhận xét và cho điểm HS Kết quả tính đúng là :

a) 17,55 ; 3,9 = 4,5 b) 0,603 : 0,09 = 6,7 c) 0,3068 : 0,26 = 1,18 d) 98,156 : 4,63 = 21,2

* Bài 2 :

- GV hỏi : bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - 1 HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x

- GV yêu cầu HS tự làm bài ? - 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài

vào vở bài tập

a) x x 1,8 = 72 b) x x 0,34 = 1,19 x 1,02 c) x x 1,36 = 4,76 x 4,08

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - HS nhận xét bài làm của bạn cả cách làm

và các kết quả tính

- GV nhận xét và cho diểm HS - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm

tra bài lẫn nhau

* Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp

đọc thầm đề bài trong SGK

- GV yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau đó

1 HS đọc bài làm của mình trước lớp để chữa bài HS cả lớp theo dõi bổ sung ý kiến

Trang 2

Bài giải :

1 lít dầu hoả nặng là :

3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)

Số lít dầu hỏa có là :

5,32 : 0,76 - 7 (l)

Đáp số : 7 l

- GV nhận xét và cho điểm HS

* Bài 4 : - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp

đọc thầm đề bài trong SGK

- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp

đọc thầm đề bài trong SGK

- GV hỏi : Để tìm số dư của 218 : 3,7 chúng ta phải

làm gì ?

- Chúng ta phải thực hiện phép chia

218 : 3,7

- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện phép chia đến khi

nào ?

- Thực hiện phép chia đến khi lấy được 2 chữ số ở phần thập phân

- GV yêu cầu HS đặt tính và tính - HS đặt tính và thực hiện phép tính

2 1 8 0 3,7

3 3 0 58,91

3 4 0

0 7 0

3 3

- GV hỏi : Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở phần thập

phân của thương thì số dư của phép chia 218 : 3,7 là

bao nhiêu ?

- HS : Nếu lấy hai chữ số ở phần thập phân của thương thì 218 : 3,7 = 58,91 (dư 0,033)

- GV nhận xét và cho điểm HS

C) Củng cố, dặn dò :

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau

Thứ ngày tháng năm 200

Tuần :

Môn : Toán (Tiết : 72) LUYỆN TẬP CHUNG

I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh củng cố về :

- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

- Cộng các số thập phân

- Chuyển thành các hỗn số thập phân

- So sánh các số thập phân

- Thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân

II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A) Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS lên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận và nhận xét

Trang 3

B) Giới thiệu bài mới :

1) Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu bài - HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết

học

2) Hướng dẫn luyện tập :

* Bài 1 :

- GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc thầm đề bài trong SGK

- GV viết phần c) của bài toán lên bảng 100 + 7 +

và hỏi : Để viết kết quả của phép cộng trên dưới dạng số thập phân trước hết chúng ta phải làm gì ?

- HS nêu : trước hết chúng ta phải chuyển phân số thành số thập phân

- Em hãy viết dưới dạng số thập phân - HS nêu : = 0,08

- GV yêu cầu HS thực hiện phép cộng - HS thực hiện và nêu : 100 + 7 + 0,08 =

107,08

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS 1 làm phần a)

và b), học sinh 2 làm phần d), HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- GV chữa bài và cho điểm HS

* Bài 2 :

- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - So sánh các số

- GV viết lên bảng một phép so sánh, chẳng hạn 4,35

và hỏi : Để thực hiện được phép so sánh này trước hết chúng

ta phải làm gì ?

- HS nêu : Trước hết chúng ta phải chuyển hỗn số thành số thập phân

- GV yêu cầu HS thực hiện chuyển hỗn số thành số thập phân rồi so sánh

- HS thực hiện chuyển và nêu :

4,6 > 4,35 Vậy :

- GV yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại, sau đó nhận xét và chữa bài

- 3 HS lên bảng làm các phần còn lại, HS

cả lớp làm bài vào vở bài tập

* Bài 3 :

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán - HS đọc thầm đề bài toán

- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài toán như thế nào ? - HS nêu :

+ Thực hiện phép chia đến khi lấy được hai chữ số ở phần thập phân của thương

+ Xác định số dư của phép chia

- GV yêu cầu HS làm bài - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào vở bài tập

- GV chữa bài và cho điểm HS

* Bài 4 :

- GV yêu cầu HS tự làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào vở bài tập

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và bổ sung

ý kiến thống nhất bài làm đúng

C) Củng cố, dặn dò :

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn và chuẩn bị bài sau

100 8

100 8

100

8

100 8

5

3 4

5

3 4

5

3

4

5

3

4

5

3 4

6 , 4 5 : 23 5

23 5

3

35 , 4 5 3

Trang 4

Thứ ngày tháng năm 200

Tuần :

Môn : Toán (Tiết : 73) LUYỆN TẬP CHUNG

I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh củng cố về :

- Kĩ năng thực hiện các phép tính với các số thập phân

- Tính giá trị của biểu thức số

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính

II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A) Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS lên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận và nhận xét

B) Giới thiệu bài mới :

1) Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu bài

2) Hướng dẫn luyện tập :

* Bài 1 :

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, sau đó yêu cầu HS

tự làm bài

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, GV có thể yêu

cầu 4 HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện phép

tính của mình

- 4 HS lần lượt nêu trước lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

* Bài 2 :

- GV hỏi HS : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? -HS : bài tập yêu cầu chúng ta tính giá trị

của biểu thức số

- GV : Em hãy nêu thứ tự thực hiện các phép tính

trong biểu thức a) ?

- HS nêu

- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện

tính giá trị của một biểu thức, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) (128,4 - 73,2) : 2,4 - 18,32 b) 8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại

cho đúng

- GV nhận xét và cho điểm HS - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm

tra bài của nhau

* Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp

đọc thầm đề bài trong SGK

- GV yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- GV nhận xét và cho điểm HS

* Bài 4 :

Trang 5

- GV cho HS làm bài rồi chữa bài - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào vở bài tập

a) x - 1,27 = 13,5 : 4,5 b) x + 18,7 = 50,5 : 2,5 c) x x 12,5 = 6 x 2,5

C) Củng cố, dặn dò :

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

Thứ ngày tháng năm 200

Tuần :

Môn : Toán (Tiết : 74) TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Dựa vào tỉ số xây dựng hiểu biết ban đầu về tỉ số phần trăm

- Hiểu ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm

II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A) Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS lên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS lên bảng làm bài

B) Giới thiệu bài mới :

1) Giới thiệu bài :

2) Giới thiệu khái quát tỉ số phần trăm (xuất phát từ

khái niệm tỉ số)

* Ví dụ 1 :

- GV nêu bài toán : Diện tích của một vườn trồng hoa

là 100m2, trong đó có 25m2 trồng hoa hồng Tìm tỉ số

của diện tích trồng hoa và diện tích vườn hoa

- HS nghe và tóm tắt lại bài toán

- GV yêu cầu HS tìm tỉ số của diện tích trồng hoa và

diện tích vườn hoa

- HS tính và nêu trước lớp

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, sau đó vừa chỉ vào

hình vẽ vừa giới thiệu :

+ Diện tích vườn hoa là 100m2

+ Diện tích trồng hoa hồng là 25m2

+ Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn

hoa là

+ Ta viết = 25% đọc là hai mươi lăm phần trăm

+ Ta nói : Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa

hồng và diện tích vườn hoa là 25% hoặc diện tích

trồng hoa hồng chiếm 25% diện tích vườn hoa

- GV cho HS đọc và viết 25%

* Ví dụ 2 : (Ý nghĩa của tỉ số phần trăm)

- GV nêu bài toán ví dụ - HS nghe và tóm tắt lại bài toán

100

25

100

25

Trang 6

- GV yêu cầu HS tính tỉ số giữa số học sinh giỏi và

học sinh toàn trường

- HS nêu :

80 : 400 hay

- GV hãy viết tỉ số giữa số học sinh giỏi và số học

sinh toàn trường dưới dạng phân số thập phân

- HS viết và nêu :

- Hãy viết tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm - HS viết và nêu : 20%

- Vậy số học sinh giỏi chiếm bao nhiêu phần trăm số

học sinh toàn trường ?

- HS yêu : Số học sinh giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường

- GV giảng : Tỉ số phần trăm 20% cho ta biết cứ 100

học sinh trong trường thì có 20 em học sinh giỏi

- GV cho HS quan sát hình minh hoạ và giảng lại về ý

nghĩa của 20%

- GV yêu cầu HS dựa vào cách hiểu trên hãy giải

thích em hiểu các tỉ số phần trăm sau như thế nào ?

- HS nêu

* Luyện tập - thực hành :

Bài 1 :

- GV viết lên bảng phân số và yêu cầu học sinh :

viết phân số trên thành phân số thập phân, sau đó viết

phân số thập phân vừa tìm được dưới dạng tỉ số phần

trăm

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi với nhau và cùng viết

- GV gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp - 1 HS phát biểu ý kiến HS cả lớp theo dõi

và bổ sung ý kiến

- GV yêu cầu HS làm tiếp với các phân số còn lại - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào vở bài tập

- GV chữa bài tập, yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi

chép vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc

+ Mỗi lần người ta kiểm tra bao nhiêu sản phẩm ? + 100 sản phẩm

+ Mỗi lần có bao nhiêu sản phẩm đạt chuẩn ? + 95 sản phẩm đạt chuẩn

+ Tính tỉ số giữa số sản phẩm đạt chuẩn và số sản

phẩm được kiểm tra

+

- Hãy nêu tỉ số giữa số sản phẩm đạt chuẩn và sản

phẩm được kiểm tra dưới dạng tỉ số phần trăm

- HS viết và nêu :

- GV giảng

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán - HS làm bài vào vở bài tập

Đáp số : 95% Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề

- GV hỏi : Muốn biết số cây lấy gỗ chiếm bao nhiêu

phần trăm số cây trong vườn ta làm như thế nào ?

- HS trao đổi và phát biểu ý kiến

- GV yêu cầu HS thực hiện tính - HS tính và nêu :

- Trong vườn có nhiêu cây ăn quả ? - HS tính và nêu : Trong vườn có 1000 -

400 80

100

20

40080  100

20

300 75

100

95 100 :

% 95

10095 

% 95 100

95 100 :

% 54 1000

540 1000 :

Trang 7

540 = 460 cây ăn quả

- Tính tỉ số phần trăm giữa số cây ăn quả và số cây

trong vườn

- HS tính và nêu

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán - HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS

đọc bài làm trước lớp

- GV nhận xét và phần lời giải của HS

C) Củng cố, dặn dò :

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài

Thứ ngày tháng năm 200

Tuần :

Môn : Toán (Tiết : 75) GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Vận dụng để giải các bài toán đơn giản về tìm tỉ số phần trăm của hai số

II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A) Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS lên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS lên bảng làm bài

B) Giới thiệu bài mới :

1) Giới thiệu bài :

2) Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần trăm

* Giới thiệu cách tìm tỉ số phần trăm của 315 và 600

- GV nêu bài toán ví dụ - HS nghe

- GV yêu cầu HS thực hiện : - HS làm và nêu kết quả của từng bước : + Viết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh toàn

trường

+ Tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh toàn trường là 315 : 600

+ Hãy tìm thương 315 : 600 + 315 : 600 = 0,525

+ Hãy nhân 0,525 với 100 rồi chia cho 100 + 0,525 x 100 : 100 = 52,5 : 100

+ Hãy viết 52,5 : 100 thành tỉ số phần trăm + 52,5%

- GV nêu kết luận

Vậy tỉ số phần trăm giữa số học sinh nữ và số học

sinh toàn trường là 52,5%

Ta có thể viết gọn các bước tính trên như sau :

315 : 600 = 0,525 = 52,5%

- GV hỏi : Em hãy nêu lại các bước tìm tỉ số phần

trăm của hai số 315 và 600

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi,

bổ sung ý kiến

* Hướng dẫn giải bài toán về tìm tỉ số phần trăm :

- GV nêu bài toán - HS nghe và tóm tắt bài toán

- GV giải thích

- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

Trang 8

vào vở bài tậ.

- GV nhận xét bài làm của HS - HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của

mình

3) Luyện tập- thực hành :

* Bài 1 :

- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và tự làm bài - HS làm bài vào vở

- GV gọi HS đọc các tỉ số phần trăm vừa viết được - 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi và

nhận xét :

0,57 = 57%

0,3 = 30%

0,234 = 23,4%

1,35 = 135%

- GV nhận xét bài làm của HS

* Bài 2 :

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bì - HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta tính tỉ

số phần trăm củ hai số

- GV yêu cầu HS làm bài - 3 HS lên bảng làm bài

a 19 và 30

b 45 và 61

c, 1,2 và 26

- GV nhận xét và cho điểm HS - HS theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm

tra bài của mình

- GV chốt ý : Trong bài tập trên, khi tìm thương của

hai số các em đều chỉ tìm được thương gần đúng

Trong cuộc sống, hầu hết các trường hợp tính tỉ số

phần trăm của hai số đều chỉ tìm được thương gần

đúng Thông thường các em chỉ cần lấy đến 4 chữ số

ở phần thập phân là được Khi đó tỉ số phần trăm của

chúng ta sẽ có hai chữ số ở phần thập phân

* Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc

- GV hỏi : Muốn biết số học sinh nữ chiếm bao nhiêu

phần trăm số học sinh cả lớp học chúng ta phải làm

như thế nào ?

- HS : Chúng ta phải tính tỉ số phần trăm giữa số học sinh nữ và số học sinh cả lớp

- GV yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào vở bài tập

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS cả lớp

theo dõi để bổ sung ý kiến

- GV nhận xét và cho điểm HS

C) Củng cố, dặn dò :

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài

Trang 9

Thứ ngày tháng năm 200

Tuần :

Môn : Toán (Tiết : 76) LUYỆN TẬP

I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Rèn kỹ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Làm quen với các khái niệm :

+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch

+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi

- Làm quen với các phép tính với tỉ số phần trăm (cộng và trừ hai tỉ số phần trăm, nhân và chia tỉ số phần trăm với một số tự nhiên)

II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A) Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS lên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS lên bảng làm bài

B) Giới thiệu bài mới :

1) Giới thiệu bài :

2) Hướng dẫn luyện tập :

* Bài 1 :

- GV viết lên bảng các phép tính :

6% + 15% = ?

112,5% - 13% = ?

14,2% x 3 = ?

60% : 5 = ?

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi

nhóm thảo luận để tìm cách thực hiện một phép tính

- HS thảo luận

- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến - 4 nhóm lần lượt phát biểu ý kiến trước

lớp, khi một nhóm phát biểu các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến, cả lớp thống nhất cách thực hiện các phép tính như sau :

6% + 15% = 21%

Cách cộng : Ta nhẩm 6 + 15 = 21

viết % vào bên phải kết quả được 21%

- GV yêu cầu HS làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào vở bài tập

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau

đó nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

* Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề

100

15 6 100

15 100

6

; 100

15

% 15

; 100

6

%

% 21

10021 

Trang 10

- GV hỏi : bài tập cho chúng ta biết những gì ? Bài

toàn hỏi gì ?

- GV yêu cầu : Tính tỉ số phần trăm của số diện tích

ngô trồng được đến hết tháng và kế hoạch cả năm ?

- HS tính và nêu

- Như vậy đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện

được bao nhiêu phần trăm kế hoạch ?

- 90% kế hoạch

- Em hiểu “Đến hết tháng 9 thôn Hoà An thực hiện

được 90% kế hoạch” như thế nào ?

- Một số HS phát biểu ý kiến

- GV nêu : Đến hết tháng 9 thôn Hoà An thực hiện

được 90% kế hoạch có nghĩa là coi kế hoạch là 100%

thì đến hết tháng 9 đạt được 90%

- GV yêu cầu : Tính tỉ số phần trăm của diện tích

trồng được cả năm và kế hoạch

- HS tính và nêu

- Vậy đến hết năm thôn Hoà An thực hiện được bao

nhiêu phần trăm kế hoạch ?

- Đến hết năm thôn Hoà An thực hiện được 117,5% kế hoạch

- Em hiểu tỉ số 111,5% kế hoạch như thế nào ? - Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp

- GV nêu : Tỉ số 117,5% kế hoạch nghĩa là coi kế

hoạch là 100% thì cả năm thực hiện được 117,5%

- GV hỏi : Cả năm nhiều hơn so với kế hoạch là bao

nhiêu phần trăm ?

- HS tính : 117,5% - 100% = 17,5%

- GV nêu : 17,5% chính là số phần trăm vượt kế

hoạch

- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải bài toán - HS cả lớp theo dõi

* Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề

- GV gợi ý

- Tính tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn

- GV yêu cầu HS tính - HS nêu phép tính :

52500 : 42000 = 1,25 1,25 = 125%

- Tỉ số phần trăm của số tiền bán và số tiền vốn là

125%, số tiền vốn hay số tiền bán được coi là 100% ?

- Số tiền vốn được coi là 100%

- Tỉ số số tiền bán là 125% cho ta biết điều gì ? - Tỉ số này cho biết coi số tiền vốn là 100%

tiền bán là 125%

- Thế nào là tiền lãi ? Thế nào là phần trăm lãi ? - HS nêu

- Vậy người đó lãi bao nhiêu phần trăm tiền vốn ? - Người đó lãi 125% - 100% = 25% (tiền

vốn)

- GV hướng dẫn HS trình bày lới giải bài toán - HS cả lớp trình bày lới giải bài toán theo

hướng dẫn của GV

C) Củng cố, dặn dò :

GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w