Phương pháp dạy học: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề đan xen hoạt động nhóm.. ChuÈn bÞ cña GV vµ HS: GV: Thước thẳng, bảng phụ.[r]
Trang 1Tiết 1 Ngày dạy : /09/2009
Điểm Đường thẳng
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu điểm là gì ?, thẳng là gì ?
- Hiểu quan hệ giữa điểm và thẳng
- Biết vẽ điểm, thẳng
- Biết đặt tên cho điểm, thẳng
- Biết dùng các kí hiệu điểm, thẳng, kí hiệu ,
II /0 pháp dạy học:
/0 pháp đặt và giải quyết vấn đề đan xen hoạt động nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS
GV: CD thẳng, bảng phụ
HS: CD thẳng
IV Tiến trình bài học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra, đặt vấn đề
? Em hãy nêu vài bề mặt I coi là phẳng
( Đáp án: Mặt tủ kính, mặt %&' hồ khi không gió )
? Chiếc D dài các em đang kẻ có đặc điểm điểm gì ?
( Đáp án: Thẳng, dài )
GV: Vậy những ví dụ trên là hình ảnh của những khái niệm nào trong hình học ?
* Hoạt động 2: Điểm Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Cho HS quan sát
Hình 1 và cho biết:
Đọc tên các điểm và
nói cách viết tên các
điểm, cách vẽ điểm
- Quan sát bảng phụ
và chỉ ra điểm D
- Đọc tên các điểm có
trong Hình 2
- Giới thiệu khái niệm
hai điểm trùng nhau,
hai điểm phân biệt
- Giới thiệu hình là
một tập hợp điểm
- Hãy chỉ ra các cặp
điểm phân biệt trong
- Điểm A, B, M
- Dùng các chữ cái in hoa
- Dùng một dấu chấm nhỏ
- Điểm A và C chỉ là một điểm
- Cặp A và B, B và M
1 Điểm
A
B
M
( Hình 1 )
A C ( Hình 2)
- Hai điểm phân biệt là hai điểm
không trùng nhau
- Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp điểm Một điểm cũng là một hình
A
B
C
D
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hình 2
* Hoạt động 3: K thẳng
- Yêu cầu HS đọc
thông tin SGK: Hãy
nêu hình ảnh của
thẳng
- Vẽ hình 3 lên bảng
- Quan sát H3, cho
biết :
+ Đọc tên các
thẳng
+ Cách viết tên cách
viết
- Sợi chỉ căng thẳng, mép D
- K thẳng a, p
- Dùng chữ in
2 K thẳng
a
p
(Hình 3)
- K thẳng là một tập hợp
điểm K thẳng không bị giới hạn về hai phía Vẽ thẳng bằng một vạch thẳng
* Hoạt động 4: Điểm thuộc Điểm không thuộc thẳng.
- Cho HS quan sát
Hình 4: Điểm A, B có
quan hệ gì với
thẳng d ?
- Có thể diễn đạt bằng
những cách nào khác
?
* Củng cố:
- K! nội dung ?
lên bảng phụ
- Treo bảng phụ tổng
kết về điểm,
thẳng
- HS làm bài tập 2, 3
- Yêu cầu HS hoạt
động nhóm để thực
hiện
- Điểm A nằm trên
thẳng d, điểm B không nằm trên
thẳng d
- HS trả lời
- HS đứng tại chỗ trả
lời phần a, b
- 1 HS lên bảng thực hiện phần c
- Đại diện nhóm lên trình bày
3 Điểm thuộc Điểm không thuộc thẳng
d B
A
(Hình 4)
- ở hình 4: A d ; B d
Cáchviết Hình vẽ Kí hiệu
Điểm
K
thẳng a
a
a
Trang 3- Về nhà học bài
- Biết vẽ điểm, đặt tên điểm vẽ thẳng, đặt tên thẳng
- Biết đọc hình vẽ, nắm vững các quy tắc, kí hiệu và hiểu kĩ về nó, nhớ các nhận bài
- Làm các bài tập 1 ; 5 ; 6: SGK; 2 ; 3: SBT
Tuần 2
Tiết 2
Ngày soạn :10/ 9/2009 Ngày dạy : / 9/2009
Ba điểm thẳng hàng
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
- HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
- Sử dụng D thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận, chính xác
II /0 pháp dạy học:
/0 pháp đặt và giải quyết vấn đề đan xen hoạt động nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS:
GV: CD thẳng, phấn màu, bảng phụ
HS: CD thẳng
IV Tiến trình bài học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1 Vẽ điểm M, thẳng b sao cho M b.
2 Vẽ thẳng a, điểm A sao cho M a; A b; A a.
3 Vẽ điểm N a; N b.
4 Hình vẽ có đặc điểm gì?
a
N M
b
A
* Hoạt động 2: Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- GV ba điểm M, N,
A cùng nằm trên
thẳng a => ba
1.Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
Khi ba điểm A, B, D cùng nằm
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
điểm M, N, A thẳng
hàng
- Khi nào ta nói ba
điểm A, B, D thẳng
hàng ?
- Khi nào ta nói ba
điểm A, B, C không
thẳng hàng?
- Để vẽ ba điểm thẳng
hàng, vẽ ba điểm
không thẳng hàng ta
nên làm thế nào?
- Để nhận biết ba
điểm cho ED có
thẳng hàng hay
không ta làm thế nào?
* Củng cố:
- @A! nội dung
Hình 11 lên bảng
phụ
- Yêu cầu HS làm bài
tập 9
- Khi ba điểm A, B, D cùng nằm trên một
thẳng ta nói, chúng thẳng hàng
- Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc bất
cứ thẳng nào,ta nói chúng không thẳng hàng
- Vẽ 3 điểm thẳng hàng: vẽ thẳng rồi lấy 3 điểm thuộc
thẳng đó
- Vẽ 3 điểm không thẳng hàng: vẽ
thẳng rồi lấy 2 điểm thuộc thẳng, 1
điểm không thuộc
thẳng đó
- HS đứng tại chỗ trả
lời
trên một %@ thẳng ta nói, chúng thẳng hàng
B
Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc bất cứ %@ thẳng nào,ta nói chúng không thẳng hàng
Bài tập 9: SGK/106
* Hoạt động 3: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:
- Kể từ trái sang phải
vị trí các điểm
thế nào đối với nhau?
- Trên hình có mấy
điểm đã I biểu
diễn? Có bao nhiêu
điểm nằm giữa 2
điểm A; C ?
- Trong ba điểm
thẳng hàng có bao
- HS trả lời
- HS trả lời
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:
B C
A
Ta có:
- Điểm C nằm giữa điểm A và B
- Điểm A và B nằm khác phía đối với điểm C
- Điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm B
* Nhận xét: SGK/106
Trang 5nhiêu điểm nằm giữa
hai điểm còn lại?
* Củng cố:
- Yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm và
làm bài tập 11, bài
tập 12
- Có một điểm duy nhất
- Các nhóm làm bài
- Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
Bài tập 11: SGK/107
- Điểm R nằm giữa điểm M và N
- Điểm M và N nằm khác phía đối với điểm R
- Điểm R và N nằm cùng phía đối với điểm M
Bài tập 12: SGK/107
* Hoạt động 4: D dẫn học ở nhà
- Học bài theo SGK
- Làm bài tập 8; 13 ; 14: SGK/106-107
- Làm bài tập 6; 7 ; 8; 12; 13: SBT/96-97
Tuần 3
Tiết 3
Ngày soạn : 12/09/2009 Ngày dạy : /09/2009
Đường thẳng đi qua hai điểm
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu I có một và chỉ một thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- HS biết vẽ thẳng đi qua hai điểm, thẳng cắt nhau, song song
- Nắm vững vị trí 0 đối giữa hai thẳng: cắt nhau, song song, trùng nhau
- Vẽ hình cẩn thận và chính xác thẳng đi qua hai điểm
II /0 pháp dạy học:
/0 pháp đặt và giải quyết vấn đề đan xen hoạt động nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS :
GV: CD thẳng, bảng phụ
HS: CD thẳng
IV Tiến trình bài học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1:
- Thế nào là ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng
- Trả lời miệng bài tập 11: SGK/107
HS2:
- Nói cách vẽ ba điểm không thẳng hàng
Trang 6- Làm bài tập 13: SGK/107.
Hoạt động 2: Vẽ thẳng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Cho HS đọc SGK,
thảo luận và trả lời
các câu hỏi sau:
- Cho điểm A, vẽ
thẳng a đi qua
A Có thể vẽ I
mấy thẳng
vậy ?
- Lấy điểm B A, vẽ
thẳng đi qua
hai điểm A, B
- Vẽ I mấy
thẳng
vậy?
* Củng cố:
- K! nội dung bài
tập 15 lên bảng phụ
- Vẽ hình và trả lời câu hỏi
- Vẽ hình
- Có một và chỉ một
thảng đi qua hai
điểm phân biệt
- Làm bài tập 15 Sgk:
- HS trả lời miệng
1 Vẽ thẳng:
A
B
* Cách vẽ: SGK/107
* Nhận xét: SGK/108
Bài tập 15: SGK/109
* Hoạt động 3: Tên thẳng
- Yêu cầu HS đọc
thông tin trong SGK
- Có những cách nào
để đặt tên cho
thẳng ?
- Yêu cầu HS làm
?
- Dùng một chữ cái in hai chữ cái in n hai chữ cái in hoa
- Làm miệng ? Sgk
2 Tên thẳng:
a
x
* Hoạt động 4: K thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
- GV ! nội dung
3 K thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:
Trang 7các hình lên bảng
phụ, HS thảo luận và
trả lời các câu hỏi :
- Đọc tên những
thẳng ở hình
Hình1 Chúng có đặc
điểm gì?
- Các thẳng ở
Hình 2 có đặc điểm
gì?
- Các thẳng ở
Hình 3 có đặc điểm
gì ?
- Yêu cầu HS làm
các bài tập 16, 17,
19
- K thẳng a, HI
- Chúng trùng nhau
- Chúng cắt nhau
- Chúng song song với nhau
- 1 HS đọc chú ý
- HS trả lời miệng
a K thẳng trùng nhau
Hình 1: a
b K thẳng cắt nhau
Hình 2:
J K
L
c K thẳng song song
a
* Chú ý: SGK/109
Bài tập 16: SGK/109 Bài tập 17: SGK/109 Bài tập 19: SGK/109
* Hoạt động 5: D dẫn học ở nhà
- Học bài theo SGK và vở ghi
- Bài tập 18 ; 20 ; 21: SGK/109-110
- Bài tập: 15, 16, 19:SBT/97-98
- Đọc ED nội dung bài thực hành
Tuần 4
Tiết 3
Ngày soạn : 18/09/2009 Ngày dạy : /…/2009
Thực hành: Trồng cây thẳng hàng
I Mục tiêu:
- Học sinh I củng cố khái niệm ba điểm thẳng hàng
- Có kĩ năng dựng ba điểm thẳng hàng để dựng các cọc thẳng hàng
- Có ý thức vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn
II /0 pháp dạy học:
/0 pháp đặt và giải quyết vấn đề đan xen hoạt động nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Chuẩn bị cho 5 nhóm Mỗi nhóm gồm:
- 05 cọc tiêu
- 05 dây dọi
HS: Đọc ED nội dung bài thực hành
Trang 8IV Tiến trình bài học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Khi nào ta nói ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng
* Hoạt động 2:Tổ chức thực hành
1 Nhiệm vụ:
- Chôn các cọc hành rào thẳng hàng giữa hai cột mốc A và B
- Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây đã có bên
2 D dẫn cách làm:
- Cắm cọc tiêu thẳng đứng ở hai điểm A và B ( dùng dây dọi kiểm tra)
- Em thứ nhất đứng ở A, Em thứ hai đứng ở điểm C – là vị trí nằm giữa A và B
- Em ở vị trí A ra hiệu cho em thứ 2 ở C điều chỉnh cọc tiêu sao cho che lấp hoàn toàn cọc tiêu B
- Khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng
3 Thực hành ngoài trời:
- Chia nhóm thực hành từ 5 – 7 HS
- Giao dụng cụ cho các nhóm
- Tiến hành thực hành theo D dẫn
4 Kiểm tra:
- Kiểm tra xem độ thẳng của các vị trí A, B, C
- Đánh giá hiệu quả công việc của các nhóm
- Ghi điểm cho các nhóm
Tuần 5
Tiết 5
Ngày soạn : 30/09/2009 Ngày dạy : /09/2009
Tia
I Mục tiêu:
- HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
- HS biết thếnào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia
- Biết phân loại hai tia chung gốc
- Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năngvẽ hình, quan sát, nhận xét của HS
II /0 pháp dạy học:
/0 pháp vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS:
GV: CD thẳng, bảng phụ
HS: CD thẳng
IV Tiến trình bài học:
* Hoạt động 1: Tia
Trang 9- GV vẽ lên bảng:
+ K thẳng xy
+ Điểm O trên
thẳng
- Giới thiệu: Hình
gồm điểm O và phần
thẳng này là
một tia gốc O
- Vậy thế nào là một
tia gốc O ?
- GV giới thiệu tên
của hai tia Ox, tia
Oy ( còn gọi là nửa
thẳng Ox, Oy
)
- GV ý HS: Tia
Ox bị giới hạn ở
điểm O, không bị
giới hạn về phía x
* Củng cố:
- HS làm bài tập 25
- GV cho bài tập:
Đọc tên các tia trên
hình sau:
Hình 1
m y
- Hai tia Ox, Oy trên
hình có đặc điểm gì?
- HS vẽ hình vào vở
- HS trả lời
- HS ghi vào vở
- HS làm bài
- 1 HS lên bảng trình bày
- Các HS khác nhận xét
- Cùng nằm trên một
thẳng, chung gốc O
1 Tia:
y
Tia Ox, tia Oy ( còn gọi là nửa
thẳng Ox, Oy )
* Định nghĩa: SGK/111
Bài tậo 25: SGK/113 a)
B A
b)
c)
* Hoạt động 2: Hai tia đối nhau
- Quan sát và nói lại
đặc điểm của hai tia
Ox, Oy trên
- GV: Hai tia Ox, Oy
là hai tia đối nhau
(1) Hai tia chung gốc (2) Hai tia tạo thành một thẳng
- Một HS đọc nhận xét
2 Hai tia đối nhau:
* Nhận xét : SGK/112
Trang 10- Hai tia Ox và tia
Om trên hình 1 có là
hai tia đối nhau
không?
- Vẽ hai tia đối nhau
Bm, Bn Chỉ rõ từng
tia trên hình
* Củng cố:
- HS làm ?1
- Quan sát hình vẽ và
trả lời
- Tia Ox và tia Om không đối nhau vì
không thỏa mãn điều kiện 2
- HS vẽ:
n
- HS trả lời
?1
a) Hai tia Ax, By không đối nhau b) Các tia đối nhau:
Ax và Ay
Bx và By
* Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau
- GV vẽ hình lên
bảng
- GV giới thiệu: Hai
tia Ax, AB: chung
gốc, tia này nằm trên
tia kia
- Tìm hai tia trùng
nhau ở hình 28 (
SGK/112 )
- GV giới thiệu hai
tia phân biệt
* Củng cố :
- GV ! nội dung
lên bảng phụ
? 2
- HS làm ? 2
- Các nhóm thảo
luận
- HS vẽ hình vào vở
- HS nghe
- HS vẽ hình vào vở
- Trả lời câu hỏi
- Đại diện 1 nhóm trình bày lời giải
- Các nhóm khác nhận xét
3 Hai tia trùng nhau:
x
Hai tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau
* Chú ý: SGK/112
? 2
y
x
B
a) Tia OB trùng với tia Oy b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau
c) Hai tia Ox và Oy không đối nhau
* Hoạt động 4: D dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài
- Nắm chắc các kiến thức đã học
- Bài tập 22, 23, 24: SGK/112-113
Trang 11Tiết 6 Ngày dạy : /…/2009
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Học sinh I củng cố khái niệm tia, có thể phát biểu định nghĩa tia bằng các cách khác nhau, khái niệm hai tia đối nhau
- Biết vẽ hình theo cách diễn tả bằng lời
- Biết vẽ tia đối nhau, nhận dạng sự khác nhau gữa tia và thẳng
II /0 pháp dạy học:
/0 pháp đặt và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị của GV và HS:
GV: CD thẳng
HS: CD thẳng
IV Tiến trình bài học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu HS trả lời miệng những câu hỏi sau:
- Vẽ thẳng xy Trên đó lấy điểm M Tia Mx là gì ? Đọc tên các tia đối nhau trong hình vẽ
- Cho HS làm bài tập 25: Phân biệt sự khác nhau giữa tia và thẳng
* Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- HS đọc đề
- HS vẽ hình và làm
bài tập vào nháp
- Nhận xét
- GV ! nội dung
bài tập 27 lên bảng
phụ
- Trả lời miệng điền
vào chỗ trống các
câu hỏi
- Một HS lên bảng làm bài tập
- Vẽ hình và trả lời câu hỏi theo yêu cầu SGK
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
- HS đứng tại chỗ trả
lời
- Hoàn thiện câu trả lời
Bài tập 26: SGK/113
H1
H2
a Hai điểm M và B nằm cùng phía đối với điểm A
b M có thể nằm giữa A và B (H1), hoặc B nằm giữa A và M (H2)
Bài tập 27: SGK/113
a A
b A
Trang 12- HS đọc đề
- Vẽ hình minh hoạ
- Khắc sâu : hai điều
kiện để hai tia đối
nhau
- Yêu cầu HS làm
vào vở
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm
vào vở
- Trả lời miệng bài tập 32
- 2 HS lên bảng vẽ hình minh họa
- Một HS lên bảng vẽ hình
- Trả lời miệng ( không yêu cầu nêu lí do)
- Một HS lên bảng vẽ hình
- Trả lời miệng ( không yêu cầu nêu lí do)
Bài tập 32: SGK/114 a.Sai
x
y O
b.Sai
x
y
O
Bài tập 28: SGK/113
N
a Ox và Oy hoặc ON và OM đối nhau
b Điểm O nằm giữa M và N
Bài tập 29: SGK/114
A B
C N M
a Điểm A nằm giữa hai điểm M
và C
b Điểm A nằm giữa hai điểm N
và B
* Hoạt động 3: D dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài theo SGK và vở ghi
- Bài tập 30, 31: SGK/114
- Bài tập từ 23 đến 29 SBT
- Đọc ED bài đoạn thẳng
Tuần 7
Tiết 7
Ngày soạn : 14/10/2009 Ngày dạy : /…/2009
Đoạn thẳng
I Mục tiêu:
- Học sinh biết định nghĩa đoạn thẳng
Trang 13- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia.
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
- Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II /0 pháp dạy học:
/0 pháp đặt và giải quyết vấn đề đan xen hoạt động nhóm
III Chuẩn bị của GV và HS:
GV: CD thẳng, bảng phụ
HS: CD thẳng
IV Tiến trình bài học:
* Hoạt động 1: Đoạn thẳng AB là gì ?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Cho HS vẽ đoạn
thẳng AB
- Nêu cách vẽ?
- Đoạn thẳng AB là
gì ?
- Có những cách nào
để gọi tên đoạn
thẳng AB ?
* Củng cố:
- Cho làm bài tập
33 SGK
- GV ! nội dung
bài tập 33 lên bảng
phụ
- Vẽ đoạn thẳng AB và mô tả cách vẽ
- Phát biểu định nghĩa
đoạn thẳng: Đoạn thẳng
AB là hình gồm điểm
A, điểm B và tất cả các
điểm nằm giữa A và B
- Có thể gọi là BA
- HS làm bài
- HS đứng tại chỗ trả lời
1 Đoạn thẳng AB là gì ?
Định nghĩa: Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B
Bài tập 33: SGK/115
a R và S
b Hai điểm P, Q và tất cả các
điểm nằm giữa P và Q
* Hoạt động 2: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt thẳng
- GV ! nội dung
hình 33, 34, 35 lên
bảng phụ
- Cho HS quan sát
các E hợp cắt
nhau của đoạn thẳng
và đoạn thẳng, đoạn
thẳng và
thẳng, đoạn thẳng và
- HS quan sát các E hợp trong SGK hình 33, 34, 35
2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt thẳng:
Đoạn thẳng AB và CD cắt nhau, giao điểm là điểm I
I C
D A
B
... học nhà- Học theo SGK
- Làm tập 8; 13 ; 14: SGK/1 0 6- 107
- Làm tập 6; ; 8; 12; 13: SBT/ 9 6- 97
Tuần
Tiết
Ngày soạn : 12/09 /2009 Ngày dạy : /09 /2009. .. 16: SGK/109 Bài tập 17: SGK/109 Bài tập 19: SGK/109
* Hoạt động 5: D dẫn học nhà
- Học theo SGK ghi
- Bài tập 18 ; 20 ; 21: SGK/10 9-1 10
- Bài tập: 15, 16, ... dẫn học nhà
- Về nhà học
- Nắm kiến thức học
- Bài tập 22, 23, 24: SGK/11 2-1 13
Trang 11Tiết