1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 6 - Tiết 21: Côn Sơn ca , buổi chiều đứng ở phủ thiên trường trông ra

17 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 166,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu đề vaên bieåu caûm HS đọc những đề trong SGK ./Trang 88 -Đối tượng biểu cảm là gì ??. -là các sự vật hiện tượng ,con?[r]

Trang 1

Tiết 21:Côn sơn ca , thiên trường vãn vọng (tự học ) Tiết 22 : Từ Hán Việt Tuần : 06 Tiết 23 : Đặc điểm văn bản biểu

cảm

Tiết 24 : Đề văn biểu cảm và cách làm văn biểu cảm.

Tuần :06 - Tiết :21

Ngày soạn:9/9/2009

Ngày dạy:14/09/2009 – 19/09/2009

CÔN SƠN CA , BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA.

( Tự học có hướng dẫn )

.A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

Cảm nhận được tâm hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài:”Buổi

chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” và sự hoà nhập nên thơ, thanh cao của Nguyễn Trãi qua cảnh trí Côn Sơn qua đoạn thơ trong bài” Côn Sơn ca”

B Chuẩn bị:

* GV: Tranh ảnh đền thờ các vua Trần ở Tức Mặc

Tranh ảnh Côn Sơn Bảng Phụ ( văn bản)

* HSø: Đọc 2 văn bản, tìm hiểu tác giả, thể thơ và trả lời các câu hỏi tỉm hiểu văn bản C.Phương pháp :

-Đọc sáng tạo ,gợi tìm ,phân tích,thảo luận nhóm

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn Định

2 Bài cũ

- Đọc thuộc lòng 1 trong 2 bài thơ: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh Cho biết tác

giả, thể thơ, vần và nội dung ý nghĩa?

3 Bài Mới

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung

Hoạt động1: Giới thiệu

bài: Tiết học hôm nay,

chúng ta sẽ học qua 2 tác

phẩm thơ Một bài là của vị

vua yêu nước, có công lớn

trong công cuộc chống ngoại

xâm, đồng thời cũng là nhà

văn hoá, nhà thơ tiêu biểu

của thời Trần Còn 1 bài là

của danh nhân lịch sử dân

tộc, đã được UNESCO công

nhận là danh nhân văn hoá

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

Trang 2

thế giới Hai tác phẩm này

là hai sản phẩm tinh thần

cao đẹp của hai cuộc đời

lớn, hai tâm hồn lớn

Hoạt động2 : Đọc và tìm

hiểu Tác giả –Tác phẩm.

“Côn sơn ca”

-Hướng dẫn đọc nhẹ nhàng

,giàu cảm xúc tươi vui

-Cho HS đọc chú thích*

- Hãy nói qua tiểu sử của

Nguyễn Trãi và hoàn cảnh

sáng tác “ Bài ca Côn Sơn”

- Nguyên tác bằng chữ Hán

và theo thể thơ khác nhưng ở

đây được dịch theo thể thơ

gì?

- Em hãy nói hiểu biết của

em về thể thơ lục bát

Cảnh côn sơn

-Cảnh trí Côn Sơn trong hồn

thơ Nguyễn Trãi ntn? (

được gợi tả bằng những chi

tiết nào?)

-Nhận xét về cảnh ấy ?

Bình: Cảnh hoang sơ mà

tươi đẹp ,tươi sáng không

vương chút bụi trần ai

,không lo phiền tranh đoạt …

Con người trong cảnh

-Trong bài thơ từ nào được

lặp lại nhiều lần ?

-Nhân vật ta là ai ?

-Đọc đoạn trích, chú thích

- Nguyễn Trãi hiệu là Ức Trai .Ôâng tham gia khởi nghĩa Lam Sơn Ông là nhân vãt lịch sử lỗi lạc , là danh nhân văn hoá thế giới

- Lục bát: Câu 6, câu 8.

+ Vần: Chữ cuối câu 6 vần

chữ 6 câu 8 Chữ 8 câu trên vần chữ 6 câu 6

Cứ 2 câu đổi vần ( Vần bằng)

-Côn sơn có suối,có đá rêu,,có thông có trúc …

-Cảnh thiên nhiên đẹp ,hoang

sơ, tỉnh lặng ,trong mát ,yên ả ,không vương chút bụi

-Lắng nghe

-từ “Ta”

-Ta là nhà thơ Nguyễn Trãi

Côn sơn ca.

I) Giới thiệu :

- Tác giả : Nguyễn Trãi

(1380- 1422), hiệu là Ức Trai -Là nhà thơ lớn của dân tộc - danh nhân văn hoá thế giới

-Tác phẩm: Ra đời lúc ông

về ở ẩn tại Côn Sơn

-Thể thơ : Lục bát ( nguyên

văn chữ Hán)

II/Nội dung phân tích

-Với hình ảnh nhân vật “ta” giữa cảnh Côn Sơn nên thơ ,hấp dẫn ,đoạn thơ cho thấy sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao ,tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi

-Nghệ thuật điệp ,so sánh

,liên tưởng ,tả cảnh -> sự giao

hòa giữa người với cảnh

Trang 3

-Tác giả cảm nhận được gì

từ cảnh vật ?

-Nhận xét về con người

trong cảnh ?

-Qua cách tả cảnh em nhận

ra điều gì ?

-Theo em trong cảnh ấy

,cảnh nào có âm thanh như

con người ?

-Tìm những động từ chỉ

hành động ?

-Nhận xét về những động

tác đó ?

Nét đặc sắc trong thơ

-Em nhận ra những nghệ

thuật nào sử dụng trong

trong bài thơ ? Tác dụng

-Em hãy hình dung tác giả

là người như thế nào ?

Tổng kết

Em cảm nhận được những

gì từ văn bản này ?

+ Suối chảy rì rầm như tiếng đàn cầm

+ Đá rêu phơi như chiếu êm

+ Thông dày đặt cho bóng mát nằm

+Trúc ngâm màu xanh mát là nơi lí tưởng nâm thơ

-Ung dung ,thảnh thơi ,,nhàn hạ không vương chút bụi phiền nhân thế

-Tác giả ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên ,coi thiên nhiên là bạn

-Đó là tiếng suối rì rầm như tiếng tâm sự của những người bạn với nhau

-Nghe ,ngồi ,tìm ,lên nằm ngâm

-Diễn ra rất hợp lí đó là cảm xúc ,sự rung động trước cảnh thiên nhiên

-Nghệ thuật điệp ,so sánh ,nghệ thuật tả cảnh…

-Đó là người rất mực thi sĩ ,giàu cảm xúc nhân ái thanh cao ,yêu thiên nhiên và biết cảm nhận cái đẹp

Đọc phần tổng kết

Hoạt Động2 : Hướng dẫn

Trang 4

VB “Buổi chiều đứng ở

phủ Thiên Trường trông

ra”

* Đọc bài thơ.gv hướng dẫn

cách đọc trầm ,nhẹ nhàng

- Bài thơ thuộc thể thơ gì?

Căn cứ vào đâu mà em biết?

Vần được gieo ở những câu

nào?

- Cho biết vài nét về tác giả

Trần Nhân Tông?

- Bài thơ được sáng tác trong

hoàn cảnh nào?

*Cho HS đọc lại 2 câu đầu.

-Theo em, cảnh vật được

miêu tả ở thời điểm nào

trong ngày?

-Cảnh tượng chung ở Phủ

Thiên Trường lúc đó ra sao?

- Tại sao cảnh vật lại dường

như có, dường như không?

Bình: Có lẽ lúc tác giả về

thăm quê vào dịp thu đông,

có bóng chiều, sắc màu man

mác, chập chờn nữa như

không vào lúc giao thời giữa

ban ngày và ban đêm ở

chốn thôn quê, cảnh quê

*Cho HS đọc 2 câu cuối.

Đọc bài thơ, chú thích *

-Thể thất ngôn tứ tuyệt

Căn cứ vào số câu, số chữ Vần: Câu 2,4 “Yên”

- Trần Nhân Tông (1258-1308), là con trưởng vua Trân Thánh Tông , là vị vua yêu nước …

-Trong dịp vua về thăm quê

-Đọc

-Buổi Chiều

- Cảnh thôn xóm lúc chiều về sắp tối.(dường như có, dường như không)

+ Xóm trước, thôn sau đã bắt đầu chìm dần vào sương khói +Bị màn sương, làn khói bao phủ nên lúc mờ, lúc tỏ

-Nghe

- Tác giả :Trần Nhân Tông –

vị vua nổi tiếng thời Trần

-Tác phẩm :Bài thơ sáng tác

khi ông về thăm quê

- Thể thơ: Thất ngôn tứ

tuyệt

II)Nội dung chính

-Cảnh tượng buổi chiều ở phủ

Thiên Trường là cảnh tượng vùng quê trầm lặng mà không đìu hiu Ở đây vẫn ánh lên sự sống con người trong sự hòa hợp với cảnh vật thiên nhiên một cách nên thơ ,chứng tỏ tác giả là con người tuy có địa vị tối cao nhưng tâm hồn vẫn gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã

-Nghệ thuật miêu tả đặc sắc, cụ thể ,sinh động

-Trong bức tranh quê tác giả

gợi tả hình ảnh nào để lại ấn

tượng cho em nhiều nhất?

- Em có nhận xét gì về cách

miêu tả của tác giả trong bài

thơ?

-Đọc, thảo luận:

+Trẻ chăn trâu, thổi sáo dẫn trâu về nhà

+Cò trắng từng đôi sà xuống giữa cánh đồng đã vắng người

-Thơ ít chi tiết, thiên về gợi tả còn văn xuôi nhiều

Trang 5

- Từ đó, em hãy cho biết

miêu tả trong thơ có gì khác

miêu tả trong văn xuôi?

- Qua những chi tiết, hình

ảnh được miêu tả trong bài

thơ, cảnh làng quê vào buổi

chiều ở phủ Thiên Trường

trông ra ntn?

- Em hiểu gì về tâm hồn của

tác giả trước cảnh đó?

- Sau khi hiểu được giá trị

của bài thơ, em có ý nghĩ gì

khi nhớ rằng tác giả là 1 ông

vua chứ không phải là 1

dân quê?

-Từ sự thật về tâm hồn của

vua Trần Nhân Tông như

thế, em nghĩ gì về thời đại

nhà Trần trong lịch sử nước

ta?

Tổng kết

-Em cảm nhận được những

gì từ văn bản này ?

Hoạt động 4: củng cố

-Em yêu quê em là yêu

những gì ?

- Chi tiết phải miêu tả tỉ mỉ,

cụ thể , sinh động …

- Một làng quê thanh bình, trầm lặng mà không hiu quạnh

vì ở đây vẫn hé mở sự sống của con người trong sự hoà hợp với cảnh thiên nhiên

- Tác giả là vị vua tối cao nhưng tâm hồn vẫn gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã của mình Một điều không dễ

gì có được

- Vì thực tế không ít người nghĩ rằng vua ở nơi lầu son thì không thể có tình cảm gắn bó với đồng quê như thế

-Một vị vua có 1 tâm hồn cao đẹp như thế chứng tỏ thời đại đó, dân tộc ta, nhân dân ta sống rất cao đẹp đúng như sử sách từng ca ngợi

-Dựa vào những gì đã tìm hiểu trả lời

-HS cảm nhận từ thực tế trả lời

Dặn dò :

 Học thuộc lòng 2 bài thơ, hoc ghi nhớ, tiểu sử tác giả

 Làm hoàn chỉnh các bài luyện tập SGK

 Đọc bài đọc thêm

Soạn bài: Từ Hán Việt (tt)

+ Xem trước bài

+ Soạn các câu hỏi.SKG /81

Trang 6

Tuần :06 - Tiết :22

Ngày soạn:9/9/2009

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Hiểu được các sắc thái riêng biệt của từ Hán Việt

- Có ý thức sử dụng từ HV đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp hoàn cảnh giao tiếp

- Tránh lạm dụng từ Hán Việt

B Chuẩn bị:

*GV: Bảng phụ,giáo án ,SGK,TLTK.

*HS: Đọc, nghiên cứu bài trước + Trả lời các câu hỏi trong bài

C.Phương pháp:

Quy nạp, vấn đáp ,thực hiện nhóm

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định

2 Bài cũ

- Thế nào là yếu tố Hán Việt? Yếu tố HV được sử dụng ntn?

- Có mấy loại từ ghép HV? Cho VD để minh hoạ.

- Trật tự của các yếu tố trong từ ghép HV chính phụ ntn?

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt đổng của trò Nội dung cơ bản

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN Họat động 1: Giới thiệu bài:

Qua tiết học về từ HV, em

đã được cung cấp kiến thức về

yếu tố HV, 2 loại tư øghép HV

và trật tự của các yếu tố trong

từ ghép HV Tuy nhiên chỉ

biết bấy nhiêu chưa đủ, các

em cần biết từ HV mang sắc

thái ý nghĩa gì và sử dụng nó

ntn cho phù hợp Tiết học

hôm nay sẽ giúp các em hiểu

những vấn đề nêu trên

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách

sử dụng từ Hán Việt

Gv:Treo bảng phụ VD

SGK/Tr 81

- Gọi hs đọc 1a,b cho cả lớp

quan sát cáctừ HV

- Tại sao trong các câu văn

trên dùng từ HV (in đậm) mà

không dùng từ thuần Việt có

nghĩa tương đương?

- Người ta dùng từ HV để tạo

sắc thái biểu cảm gì? Cho

thêm VD ?

- Chốt : Qua tìm hiểu trên ,em

rút ra điều gì khi dùng từ Hán

Việt ?

Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách

dùng từ Hán Việt thích hợp.

Gọi HS đọc vd a,b skg/82

(bảng phụ )

- So sánh các cặp câu trong

VD a,b Theo em, câu nào

hay hơn? Vì sao?

- Từ đó, ta rút ra kết luận gì

khi sử dụng từ HV?

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

-Quan sát -Đọc

-Từ thuần Việt và từ HV khác nhau về sắc thái ý nghĩa nên không thể thay thế từ HV bằng từ thuần Việt

+ Tạo sắc thái trang trọng + Tạo sắc thái tao nhã, lịch sự

+ Tạo sắc thái cổ

-HS tự nêu ví dụ -HS dựa vào ghi nhớ SGK trả lời

-Đọc -Thảo luận:

+ Câu sau hay hơn vì nó phù hợp với ngữ cảnh

- Khi sử dụng từ ngữ Hán Việt , không nên lạm dụng , phải sử dụng đúng ngữ cảnh

I) Sử dụng từ Hán Việt

1) Sử dụng từ ngữ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:

a)Tạo sắc thái trang trọng ,thể hiện thái độ tôn kính VD: Phụ nữ

b)Tạo sắc thái tao nhã, lịch sự tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ

VD: Từ trần , mai táng c)Tạo sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa

VD: Kinh đô , trẫm

2) Không nên lạm dụng từ Hán Việt

Khi nói viết, không nên lạm dụng từ HV, làm cho lời ăn, tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

Trang 9

Hoạt động 4 :Củng cố –

luyện tập.

-Em dùng từ Hán Việt ở

những nơi nào ?

-Nêu yêu cầu BT1

-Chọn từ phù hợp

BT 2 Gọi học sinh xác định

yêu cầu bài tập

- Tại sao người VN thích dùng

từ HV để đặt tên người, tên

địa lí? VD

- Thống kê tổ ( lớp) có bao

nhiêu bạn được đặt tên bằng

từ HV ?

-Nêu 1 số tên địa lí là từ HV?

BT 3 , Gọi học sinh xác định

yêu cầu bài tập

-Ơû nơi hội họp ,viết văn bản ,nơi nghiêm trang …

-Học sinh xác định yêu cầu

Thực hiện cá nhân

-HS xác định yêu cầu -Thảo luận

-Nhận xét, bổ sung

- Học sinh tự thống kê

-Đọc BT

-Cá nhân xác định -Đánh giá

II) Luyện tập : BT1 : chọn từ thích hợp (thân mẫu, mẹ):

- a1 : mẹ.

- a2 :thân mẫu.

( phu nhân, vợ):

b1 : phu nhân.

b2 : vợ

( lâm chung, sắp chết)

c1- Sắp chết

c2- Lâm chung

( giáo huấn, dạy bảo)

d1: Giáo huấn

d2: Dạy bảo

BT2 giải thích :Sở dĩ người

Việt thích dùng từ HV để đặt tên người, tên địa lí vì mang sắc thái trang trọng

BT 3 Nên thay:

Bảo vệ = giữ gìn;

Mĩ lệ = đẹp đẽ

Vì: dùng từ HV như thế không

phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp cho nên thiếu tự nhiên

Dặn dò :

-Học ghi nhớ, làm hoàn chỉnh các BT.

-Soan bài: Đặc điểm của văn biểu cảm

+ Trả lời các câu hỏi trang 86

+ Xem trước các bài tập

Trang 10

Tuần :06 - Tiết :23

Ngày soạn:9/9/2009

Ngày dạy:14/09/2009 – 19/09/2009

ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN

BIỂU CẢM

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Hiểu được các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm

- Hiểu đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật, đồ vật, con

người để bày tỏ tình cảm Khác với văn miêu tả là nhằm mục đích tái hiện đối

tượng được miêu tả

B Chuẩn bị:

*GV: Bảng phụ,giáo án ,sgk, TLTK

*HS Đọc, nghiên cứu bài trước + Trả lời các câu hỏi trong bài

C Phương pháp :

-Quy nạp , vấn đáp ,thực hiện nhóm

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định Sĩ số

2 Bài cũ

- Thế nào là văn biểu cảm?

- Nêu những cách biểu hiện trong văn biểu cảm?

-Lời văn biểu cảm đòi hỏi điều gì?

3 Bài mới.

Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

-Như các em đã biết văn biểu

cảm là loại văn giúp ta bộc

lộ tư tưỏng, tình cảm sâu sắc

và kín đáo của mình.Nó

thuyết phục người đọc ở chỗ

chân thật, tự nhiên nói lên

những cảm xúc của mình mà

không gò bó theo 1 khuôn

khổ nhất định Vậy văn biểu

cảm có những đặc điểm gì?

Chúng ta cùng nhau tìm hiểu

- Nghe và ghi tựa bài vào tập

Trang 11

qua tiết học hôm nay.

Hoạt động2: Tìm hiểu đặc

điểm văn bản biểu cảm

* Đọc bài: Tấm gương.

- Bài văn biểu đạt tình cảm

gì?

- Tìm những từ ngữ ( câu

văn) biểu hiện tình cảm đó?

- Bài văn này có đi vào tả cái

gương cụ thể không? Tại

sao?

- Vậy thì để làm gì?

- Trong bài có chữ nào được

lặp đi lặp lại nhiêu lần? Việc

lặp lại như vậy có tác dụng

gì?

- Phẩm chất của gương phù

hợp với tình cảm con người ở

điểm nào?

- Như vậy, để nói về tính

trung thực, phê phán kẻ dối

trá người ta đã mượn tấm

gương để bộc lộ suy nghĩ của

mình Từ đó, em cho biết

muốn biểu cảm người ta làm

thế nào? ( phương thức biểu

cảm)

-Treo bảng phụ (đoạn văn

của Nguyên Hồng)

- Đoạn văn biểu hiện tình

cảm gì?

* Nghe và nhìn sách dò theo

-Biểu dương tính trung thực, ghét thói xu nịnh, dối trá

-Là người bạn chân thật suốt đời

-Không biết xu nịnh ai

-Dù tan xương…lòng ngay thẳng

- Không Vì mục đích của nó không phải là miêu tả

-Để đánh giá, để biểu hiện cảm xúc, thái độ, tình cảm người viết

-Thảo luận:

Chữ gương Chủ thể xuyên

suốt bài văn phẩm chất gương

-Thảo luận:

-Gương phản chiếu sự vật khách quan Nó giúp người thấy vết nhơ mà sửa, dù sự thật đau buồn.Gương là người bạn chân thành, gắn bó thuỷ chung với con người

-Chọn sự vật phù hợp với tính chất tình cảm rồi biểu hiện tình cảm của mình đ/v nó như đ/v người (gián tiếp)

-Đọc đoạn văn

-Sự đau khổ chờ đợi mẹ về của tác giả

I)Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm :

-Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt 1 tình cảm chủ yếu

- Để biểu đạt tình cảm , người viết chọn hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng ( đồ vật, cây cối hay 1 hiện tượng nào đó) để gởi gấm tình cảm hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng

- Bố cục: 3 phẩn như mọi

bài văn khác

- Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w