Hoạt động2: Giáo viên hướng dẫn mẫu Bước1: Kẻ, cắt nan đan - Đối với loại giấy, bìa không có dòng kẻ cần dùng thước kẻ vuông để kẻ các dòng kẻ dọc và dòng kẻ ngang cách đều nhau 1 ô đã h[r]
Trang 1Tuần 21
Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2014
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2,3: Tập đọc - kể chuyện:
Ông tổ nghề thêu
i mục đích yêu cầu:
A Tập đọc -Biết ngắt nghỉ hơi đú sau các dấu câu, giữa các cụm từ
-Hiểu nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
B Kể chuyện -Kể lại được một đoạn của câu chuyện
*Đối với HS khá, giỏi: Biết đặt tên cho từng đoạn của chuyện
- Rèn kĩ năng nghe.
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ truyện SGK
III Các hoạt động dạy- học
Tiết 1
A Tập
đọc
A Kiểm tra bài cũ:
- Y/c 2HS đọc nối tiếp 2 đoạn bài: Trên
đường mòn Hồ Chí Minh
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới:
1 GTB: GV dùng tranh minh hoạ để
giới thiệu bài
2 HDHS Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng
chậm dãi, khoan thai,…
b GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu:
GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
GV giúp HS hiểu từ: đi sứ, lọng, bức
trướng, chè lam, nhập tâm, bình an
vô sự.
- 2HS đọc nối tiếp 2 đoạn bài: Trên
đường mòn Hồ Chí Minh
- Đọc nối tiếp từng câu
- 5 HS đọc 5 đoạn trong bài
- Đặt câu với từ nhập tâm, bình an vô sự
- Đọc theo nhóm đôi, góp ý cho nhau
- Lớp đọc ĐT cả bài
+ Đọc thầm đoạn 1
Trang 2+ Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc ĐT cả bài
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học
như thế nào?
-Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc
Khái đã thành đạt như thế nào?
- Học cả khi đốn củi, lúc kéo vó tôm, cậu bắt Đom Đóm bỏ vào vỏ trứng lấy ánh sáng đọc sách
- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình
Tiết 2
- Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung
Quốc, vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách
gì để thử tài sứ thần VN?
- ở trên lầu cao Trần Quốc Khái đã làm
gì để sống?
- Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ
phí thời gian?
-Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất
bình an vô sự?
-Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là
ông tổ nghề thêu?
Câu chuyện nói lên điều gì?
4 Luyện đọc lại
- GVđọc đoạn 3 HD HS đọc
B Kể chuyện
* GV nêu nhiệm vụ: Đặt tên cho từng
đoạn và kể lại 1 đoạn của câu truyện
5 Hướng dẫn HS kể chuyện
a Đặt tên cho từng đoạn của câu
chuyện: (Dành cho HS khá, giỏi)
- GV nhắc HS đặt tên ngắn gọn, đúng
nội dung
- GV viết bảng
b Kể lại 1 đoạn của câu chuyện:
+ 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
- Vua cho dựng lầu cao mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào?
+ 2HS đọc đoạn 3,4, lớp đọc thầm
- Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc bức trướng: " Phật trong lòng"…
- Ông mày mò quan sát 2 cái lọng và bứcc trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
- Bắt trước con dơi ôm lọng nhảy xuống
đất
+ Đọc thầm đoạn 5
- Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
- Ca ngợi Trần Quốc Khái là người thông minh, ham học hỏi…(Nội dung)
+ 3HS thi đọc đoạn 3
- 1HS đọc cả bài
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu và mẫu đoạn 1
- HS khá, giỏi trao đổi theo cặp, đặt tên
- HS tự chọn và chuẩn bị lời kể để kể lại một đoạn
Trang 3- GV và HS nhận xét, bình chọn người
kể hay
C Củng cố, dặn dò:
- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về kể lại chuyện cho người thân nghe
- 5 HS kể nối tiếp 5 đoạn
-2 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện
- Chịu khó học hỏi ta sẽ học được nhiều
điều hay
Tiết 4: Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
II Các hoạt động dạy- học:
HĐ1: Củng cố kiến thức về cộng hai số
- Y/c 2 HS lên làm, lớp làm vở nháp
5428 + 1620 7426 +215
- GV nhận xét, cho điểm
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài, chữa bài.
- GV giúp HS hiểu nội dung BT
- Giúp HS yếu kém làm bài
Bài1: Tính nhẩm:
GV củng cố cách nhẩm các số tròn
nghìn, tròn trăm.
Bài2: Đặt tính rồi tính:
- Y/c HS nêu cách đặt tính và cách thực
hiện tính.
GV nhắc lại cách đặt tính và thực hiện
tính.
Bài3: Giải toán.
- 2 HS lên làm, lớp làm vở nháp
5428 + 1620 7426 +215
- HS nhận xét
- 4 HS nêu yêu cầu 4 BT
+ Làm bài vào vở
+ 4 HS nêu kết quả, 4HS lên làm, lớp nhận xét, cho điểm
a.3000+5000=8000 7000+2000=9000 5000+5000=10 000 6000+1000=7000 4000+4000=8000 2000+8000=10000 b.2000+700=2700 8000+500=8500 100+1000=1100 5000+300=5300 6000+600=6600 400+6000=6400
- HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện tính
+ 4 HS lên làm, 1 số nêu kết quả
3528 5369 2805 736
1954 1917 785 358
5482 7286 3590 1094 + 2HS làm trên bảng: 1HS viết tóm tắt, 1HS làm bài giải
Trang 4GV củng cố giải toán có lời văn về
dạng toán gấp một số lên nhiều lần.
Bài4:
a Vẽ đoạn thẳng AB dài 10cm
b Xác định trung điểm đoạn AB
GV củng cố cách xác định trung điểm
của đoạn thẳng.
+ Chấm bài, nhận xét
Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- Làm bài tập trong SGK
- 1 số HS nêu bài làm của mình
Bài giải
Đội Hai hái được số kg là:
410 2 = 820 (kg). Cả 2 đội hái được là:
410 + 820 =1230 (kg) ĐS: 1230 kg
+ 2 HS lên làm, lớp nhận xét
A M B
! ! !
Tiết 5: Đạo đức:
Thực hành kĩ năng
i.Mục tiêu:- Ôn lại các hành vi đạo đức đã học qua 5 bài đạo đức đã học
- Học sinh thực hành kĩ năng qua các tình huống
II Đồ dùng dạy học : -Tình huống để đóng vai
Iii.Các hoạt động dạy học:
1.Khám phá:
-Y/c HS nêu tên các bài đạo đức đã học
từ tuần 1 đến tuần 10
2.Kết nối:
HĐ 1: Ôn tập
*Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học từ
tuần 1 đến tuần 10
* Cách tiến hành:
-GV đa ra các câu hỏi y/c hs trả lời
-Tại sao chúng ta cần phải kính yêu Bác
Hồ?
-Thế nào là giữ lời hứa?
-Làm lấy công việc của mình có ích lợi
gì?
-Trẻ em cần phải có bổn phận gì đối với
mọi ngời trong gia đình?
-HS nêu tên các bài đạo đức đã học từ tuần 1 đến tuần 10
- Bác Hồ đã có công lao lớn đối với dân tộc ta
- Giữ lời hứa là làm đúng theo lời mình
đã nói
- Giúp em mau tiến bộ
- Cần phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
Trang 5-Tại sao chúng ta cần chia sẻ vui buồn
cùng bạn?
* Kết luận: Sau mỗi câu hỏi, gv nhận
xét, củng cố lại các kiến thức liên quan
đến nội dung các bài đạo đức các em đã
đợc học
.HĐ 2: Đóng vai
*Mục tiêu: Củng cố hành vi giữ lời
hứa, Chia sẻ vui buồn cùng bạn
* Cách tiến hành: GV đa ra các tình
huống cho các nhóm thảo luận, đóng
vai
TH1: Mai hứa với Lan là chiều nay đến
nhà Lan để học nhóm nhng Mai không
đến Nếu là bạn Mai em sẽ làm gì?
TH2: Hôm nay mẹ Nga bị ốm nên Nga
không đến lớp đợc Nếu các em học
cùng lớp với Nga em sẽ làm gì?
* Kết luận: GV nhận xét, chốt ý.
3.HĐ tiếp nối:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
-Để niềm vui đợc nhân lên, nổi buồn sẽ vơi đi
-HS nhận xét
- Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Thực hành các hành vi đạo đức đã học
Trang 6Thứ ba ngày 14 tháng 1năm 2014
Tiết 1: Toán:
Phép trừ các số trong phạm vi 10 000
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Biết trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
-Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)
II Đồ dùng dạy- học: VBT
III Các hoạt động dạy- học:
1.HĐ1:Củng cố kiến thức về cộng hai số:
- GV nhận xét, cho điểm
2.HĐ2: Hướng dẫn thực hiện phép trừ:
8652 -3917
- Nêu phép trừ: 8652 - 3917
Hỏi: Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có 4
chữ số ta làm thế nào?
- GV củng cố lại cách đặt tính và cách tính.
HĐ3: Thực hành
- Giúp HS làm bài
Bài1: Tính
GV nêu lại cách thực hiện tính
Bài2: Đặt tính rồi tính.
- GV củng cố cách đặt tính và cách tính.
Bài3: Giải toán
GV nêu lại cách làm
-Củng cố cho HS về giải toán có lời văn
liên quan đến dạng toán trừ các số trong
- 1HS lên bảng làm, lớp làm vở nháp
Đặt tính rồi tính: 3562 + 3286
- Nêu cách đặt tính và tính
+ 1HS lên làm, lớp làm vở nháp 8652
- 3917 4735
- 1số HS nêu lại cách đặt tính, cách thực hiện tính
+ 4HS nêu yêu cầu 4BT
- HS làm vào vở sau đó chữa bài + 4HS lên làm, 1 số HS đọc bài của mình, lớp nhận xét 1số HS nêu cách thực hiện tính
8263 6074 5492 7680
- 5319 - 2266 - 4778 - 579
2944 3808 0714 7101 + 3HS lên thực hiện
6491 8072 8900
- 2574 - 168 - 898
3917 7904 8002
- 1số HS nêu cách đặt tính và cách tính, lớp nhận xét
+ 1HS lên làm, 1số HS nêu bài làm của mình, lớp nhận xét
Bài giải
Cửa hàng còn lại số kg đường là:
4550 - 1935 = 2615 (kg)
Trang 7phạm vi 10 000
Bài4:
a Đo độ dài rồi viết tiếp vào chỗ chấm:
A
P Q
B C
- GV yêu cầu HS cách xác định trung điểm
+Chấm điểm, nhận xét
HĐ nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- Xem lại BT để nhớ cách đặt tính và thực
hiện tính trừ các số có 4 chữ số
ĐS: 2615 kg
+ 2HS lên làm, lớp nhận xét
- Độ dài cạnh AB là: 4cm
Độ dài cạnh AC là: 6cm
b Xác định trung điểm P của cạnh
AB và trung điểm Q của cạnh AC
Tiết 2: Chính tả:
Tuần 21(Tiết 1)
I.mục đích, yêu cầu:
-Nghe - viết đúng bài chính tả (đoạn 1 trong bài “ Ông tổ nghề thêu”); trình bày
đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng bài tập 2b (?/~)
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng viết sẵn nội dung bài tập 2
III.các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
- Y/c 2 HS lên bảng viết: sáng suốt, xăng
dầu, sắc nhọn, tuốt lúa, suốt ngày
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc đoạn viết
- Hướng dẫn HS viết các chữ khó viết:
GV đọc các từ khó viết
3.Viết chính tả :
- GV đọc từng câu cho HS viết
-2 HS lên bảng viết: sáng suốt, xăng dầu, sắc nhọn, tuốt lúa, suốt ngày
- HS theo dõi
-1 HS đọc lại bài, lớp đọc thầm SGK
- 3 HS viết trên bảng, lớp viết vào giấy nháp
- HS viết bài
Trang 8- GV đọc lại bài.
- GV thu vở, chấm tại lớp 3 bài, nhận
xét
4.Hướng dẫn HS làm bài tập :
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-GV củng cố cho HS về cách dùng dấu
hỏi/ dấu ngã.
C.Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS đổi vở, soát lỗi cho nhau bằng bút chì
- HS nêu yêu cầu của bài tập 2b
- HS làm bài cá nhân
- 2 HS lên bảng chữa bài trên bảng
b.nhỏ, đã, nổi tiếng, tuổi, đỗ, tiến sĩ, biển rộng, cần mẫn, lịch sự, của
Tiết 3: Tự nhiên và xã hội:
Thân cây (Tiết 1)
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
-Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo)
- GD KNS:
+ Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh tìm đặc điểm giống và khác nhau của các loại cây
+ Kỹ năng hợp tác: Làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
II Đồ dùng dạy- học:
Các hình trong SGK trang 78,79
Phiếu học tập cho HĐ2
III các Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nêu trước lớp tên những cây em đã
quan sát được và đặc điểm của chúng
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
* GTB
HĐ1: Làm việc với SGK theo nhóm
+Mục tiêu: Nhận dạng và kể được tên 1 số cây
có thân mọc đứng, thân bò, thân gỗ, thân thảo
+ Cách tiến hành:
B1: Làm việc theo cặp
- GV gợi ý cho HS quan sát, thảo luận
+ Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng,
thân bo, thân bò trong hình
- 2 HS nêu
- 2HS ngồi cạnh nhau, quan sát hình 78,79 SGK thảo luận theo
Trang 9+ Trong đó cây nào có thân gỗ(cứng), cây nào
có thân thảo(mềm)?
B2: Làm việc cả lớp:
Hỏi: Cây su hào có gì đặc biệt?
+ Kết luận:
- Các cây thường có thân mọc đứng, 1số cây có
thân bo, thân bò Có loại thân gỗ, có loại thân
thảo Cây su hào có thân phình to thành củ.
HĐ2 Chơi trò chơi: Bingo
+Mục tiêu: Phân loại 1 số cây theo cách mọc
của thân ( đứng, bo, bò) và theo cấu tạo của
thân (gỗ, thảo)
+Cách tiến hành:
B1.Tổ chức và hướng dẫn cách chơi:
- GV chia lớp thành 3 nhóm
- Gắn 2 bảng câm lên bảng
cấutạo
Đứng
xoài, kơnia, cau, bàng
ngô, cà chua, tía tô, hoacúc
Bo Mây mướp, hồ tiêu, dưa chuột
- Phát phiếu rời ghi tên từng cây: xoài, ngô,
mướp, cà chua, dưa hấu, bí ngô, kơ-nia, cau, tía
tô, hồ tiêu, bàng, rau ngót, dưa chuột, mây,
bưởi, cà rốt, rau má, phượng vĩ, lá lốt, hoa cúc
cho các nhóm
B2: Chơi trò chơi
B3: Đánh giá:
GV cùng HS nhận xét nhóm thắng cuộc.
- GV lưu ý HS khi nói cây hồ tiêu khi non là
thân thảo, khi già hoá thân gỗ.
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Quan sát cây và tìm hiểu chức năng của thân
cây
gợi ý của GV
- Một số HS lên trình bày kết quả làm việc theo cặp ( mỗi HS nói
về 1 cây)
- Thân phình to thành củ
- Lắng nghe
- Các nhóm lên chơi
Trang 10Tiết 4: Mỹ thuật Thường Thức Mĩ Thụât : Tìm hiểu về tượng
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Bước đầu làm quen với nghệ thuật điêu khắc
- Có thói quen quan sát, nhận xét các pho tượng thường gặp
- Yêu thích vẻ đẹp riêng của tượng
II.Chuẩn bị: GV : tượng, ảnh về tượng
III.Các hoạt động cơ bản.
HĐcủa thầy.
A.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của H
B.Bài mới.Giới thiệu bài.
HĐ1: Quan sát và nhận xét.
-Đưa ra các bức tượng và ảnh về
tượng đã chuẩn bị
-Tượng có nhiều ở đâu?
Tượng làm đẹp thêm cuộc sống.
-Tượng khác với tranh như thế nào?
-T kết luận và nhấn mạnh sự khác nhau về
tranh và tượng
-Kể vài pho tượng mà em biết?
-Em có nhận xét gì?
HĐ2 : Tìm hiểu về tượng
- ảnh chụp tượng ta chỉ nhìn thấy
một mặt như tranh
- Tượng trưng bày ở viện bảo tàng, chùa,
-Tượng thật nhìn thấy được ở các
phía
- Quan sát hình
- Kể tên các pho tượng?
- Chất liệu làm tượng?
GV : Tượng phong phú về kiểu dáng,
kích thước, màu sắc, chất liệu
C.Nhận xét, đánh giá.
-Nhận xét tiết học
-Về nhà quan sát tượng thường gặp
HĐcủa trò.
- Quan sát
- Chùa, các công trình kiến trúc công viên , bảo tàng
- Tranh vẽ trên giấy, vải
Tượng tạc, đắp, đúc
-Tượng Bác, tượng phật
-Có rất nhiều loại tượng
-Quan sát, theo dõi
- Mở vở MT lớp 3và quan sát
- Thạch cao, gỗ, xi măng, đồng
Trang 11Thứ tư ngày 15 tháng 1 năm 2014
Tiết 1: Tập đọc:
Bàn tay cô giáo
I Mục đích yêu cầu:
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
-Hiểu nội dung: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo (trả lời được các câu hỏi
trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ)
II Đồ dùng dạy học: Tranh trong Sgk
III các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 5 HS , mỗi em kể 1 đoạn bài: Ông
tổ nghề thêu
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới:
1 GTB: Dùng tranh trong Sgk giới thiệu
bài
2 Luyện đọc:
a GV đọc diễn cảm bài thơ: Giọng ngạc
nhiên, khâm phục Nhấn giọng từ thể
hiện nhanh nhẹn, khéo léo, mầu nhiệm
của bàn tay cô giáo…
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
+ Đọc từng dòng thơ:
GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
- Giúp HS hiểu từ: Phô, mầu nhiệm
+ Đọc từng đoạn trong nhóm:
+ Đọc toàn bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Từ mỗi tờ giấy cô giáo đã làm ra những
gì?
- Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế
nào?
- GV chốt lại sự khéo léo của bàn tay cô
giáo
4 Luyện đọc lại và học thuộc lòng:
- GV đọc lại bài thơ, lưu ý cách đọc
- 5 HS , mỗi em kể 1 đoạn bài: Ông tổ nghề thêu
- HS nhận xét
- Quan sát, lắng nghe
- Mỗi HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Đọc nối tiếp 5 khổ thơ
+ Đặt câu với từ: phô
- Đọc theo nhóm đôi, góp ý cho nhau
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
+ Đọc thầm bài thơ
- Chiếc thuyền, mặt trời, làn nước
+ 1 HS đọc 2 dòng thơ cuối, lớp đọc thầm
- Cô giáo rất khéo tay…
- 2HS đọc lại bài thơ