1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Tập đọc – Kể chuyện - Bài: Cậu bé thông minh

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 271,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 30 / 114 Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì : a Điểm O là gốc chung của hai tia đối nhau b Điểm O nằm giữa một điểm bất kỳ khác O của tia Ox và một điểm bất kỳ khác O.?. nằm [r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 12/8/ 2011

Tiết 1 Ngày dạy:

CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG

§1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?

- Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng

2 Kĩ năng

- Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng

- Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng.Biết kí hiệu điểm, đường thẳng

- Biết sử dụng kí hiệu   ,

3 Thái độ

- Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận chính xác

II CHUẨN BỊ

* GV: Giáo án, SGK, thước thẳng

* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức(1 phút):

2 Bài mới (44 phút):

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm(5 phút)

GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK

để trả lời các câu GV sau:

Điểm là gì? Người ta dùng đại lượng

nào để đặt tên cho điểm?

HS:

GV: Ơû hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy

tên?

HS: Người ta gọi hai điểm A và C ở hình 2

là trùng nhau

GV: Nêu điều kiện, quy ước cách gọi

Hs đọc chú ý trong SGK

Một hình gồm bao nhiêu điểm?

Hình đơn giản nhất là hình nào?

Hoạt động2: Tìm hiểu đường thẳng(8

phút).

GV: Nêu một số hình ảnh trong thực tế về

đường thẳng cho học sinh nhận biết đường

thẳng

GV :

1 Điểm.

* Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm

* Người ta dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm

Ví dụ:  A;  K;  H

Các điểm A; K; H

- Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm

- Một điểm củng là một hình

2 Đường thẳng.

-Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, cho

ta hình ảnh của đường thẳng Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía -Người ta dùng chữ cái thường để đặt

Trang 2

A d

*Hình ảnh nào cho ta đường thẳng?

*Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ

đường thẳng như thế nào?

HS: -Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng,

cho ta hình ảnh của đường thẳng Đường

thẳng không bị giới hạn về hai phía

-Người ta dùng chữ cái thường để đặt tên

cho dường thẳng

GV: Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt

tên đường thẳng và tên điểm?

HS:

Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc đường

thẳng, không thuộc đường thẳng(12).

GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và xác

định

Điểm nào thuộc đường thẳng d?

Điểm nào không thuộc đường thẳng d?

HS:Điểm A thuộc đường thẳng d

Điểm B không thuộc đường thẳng d

Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho

học sinh nắm vững kí hiệu

Hoạt động 4(13): vận dụng- củng cố

GV:Y/c cả lớp làm 

Luyện tập

Hãy đặt tên cho các điểm và các đường

thẳng còn lại ở hình 6

Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy điểm?

Còn lại mấy điểm cần phải đặt tên?

GV: cả lớp làm Bài tập 5 SGK/105

GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu vẽ

gì? có mấy điểm? Mấy đường thẳng cần

vẽ?

HS: lên bảng trình bày cách vẽ

HS: Nhận xét và bổ sung thêm

Hoạt động 5(2 phút) Dặn dò.

tên cho dường thẳng

a đường thẳng a

3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.

 B

Điểm A thuộc đường thẳng d

Kí hiệu: A d. Điểm B không thuộc đường thẳng d

Kí hiệu: B d.

Trả lời a

C  E

a Điểm C thuộc đường thẳng a Điểm E không thuộc đường thẳng a

b C a; E a  

Luyện tập

bài 1 SGK/104

Bài tập 5 SGK

Vẽ hình theo các kí hiệu sau:

A p; B q. 

p

q

A

B

Trang 3

Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 2;

3; 6; 7 SGK Chuẩn bị bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM:

KÝ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO

Trang 4

Tuần 2 Ngày soạn:

Tiết 2 Ngày dạy:

§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

– Ba điểm thẳng hàng.Điểm nằm giữa hai điểm.

– Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

2 Kĩ năng

– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng

– Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

3 Thái độ

Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một

cách cẩn thận chính xác

II CHUẨN BỊ

* GV: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng

* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức(1’): Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ (5’): Làm bài tập 6 sgk/105.

3 Bài mới (39’):

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng

hàng(10’)

GV: Em hãy đọc thông tin trong mục 1 và

cho biết:

Khi nào ta nói : Ba điểm A ; B ; C thẳng

hàng?

Khi nào ta nói ba điểm A ; B ; C không

thẳng hàng ?

GV : Gọi HS cho ví vụ về hình ảnh ba điểm

thẳng hàng ? Ba điểm không thẳng hàng ?

GV : Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba điểm

không thẳng hàng ta nên làm như thế nào ?

GV : Để nhận biết ba điểm có thẳng hàng

hay không ta làm thế nào ? Dùng dụng cụ

nào để nhận biết?

Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm

thẳng hàng (12’).

GV: Vẽ hình lên bảng

Em có nhận xét gì về ba điểm A, B, C ?

GV: Điểm C và B nằm như thế nào đối với

1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng

 Khi ba điểm A ; B ; C cùng thuộc một đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng

A ; B ; C thẳng hàng – Khi ba điểm A ; B ; C không cùng thuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng

A ; B ; C không thẳng hàng

2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

 Hai điểm B và C nằm cùng phía đối

A

 B  C 

A

B

C

A

Trang 5

điểm A ?

GV : Điểm A và C nằm như thế nào đối với

điểm B ?

GV : Điểm A và B nằm như thế nào đối

với điểm C ?

GV : Điểm C nằm như thế nào đối với

điểm A và B ?

GV : Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm

A và B ?

GV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại nhận xét

SGK

GV : Nếu nói rằng : “Điểm E nằm giữa hai

điểm M và N thì ta biết được điều gì? Ba

điểm này có thẳng hàng không?

GV khẳng định : Không có khái niệm nằm

giữa khi ba điểm không thẳng hàng.

Hoạt động 3: luyện tập (15’).

GV: Cho hai HS lên bảng trình bày các bài

tập trên bảng

HS: Nhận xét và bổ sung thêm

Với bài 2 có thể có mấy trường hợp? Hãy

chỉ ra các trường hợp đó?

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho HS

với A

 Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B

 Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C

 Điểm C nằm giữa hai điểm A và B

* Nhận xét :

Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

 Chú ý :

Nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm thì ba điểm ấy thẳng hàng

Bài tập

1 Vẽ ba điểm thẳng hàng E ; F ; K (E nằm giữa F ; K)

2 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E

Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại Giải

1

2

– Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại(nếu có)

A

A

 B 

 C

E

 P

 E

F 

K

N

K 

E

F

 M

N

N

Trang 6

Hoạt động 4 (2’): Dặn dò

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 10; 12; 13 SGK – Chuẩn bị bài mới

-o0o -IV RÚT KINH NGHIỆM:

§3.ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Lưu ý

HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm

2 Kĩ năng:

– HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song, nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng

3 Thái độ:

 Vẽ hình cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Giáo án, thước thẳng, SGK, phấn

* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức(1’):

2 Kiểm tra bài cũ (7’):

a.Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ? b.Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:

Giải: b.Điểm B nằm giữa M và N,B nằm giữa A và N;

KÍ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO

M

N

 A

Trang 7

Điểm M nằm giữa A và B,M nằm giữa A và N

3 Bài mới (37’):

Hoạt động 1(7’): Tìm hiểu cách vẽ

đường thẳng

GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ

đường thẳng đi qua hai A, B

GV: Em đã vẽ đường thẳng AB bằng

cách nào ?

HS: nêu cách vẽ đường thẳng đi qua

hai điểm

GV: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ

được mấy đường thẳng ?

HS: Nêu nhận xét

Hoạt động 2(7’): Tìm hiểu cách đặt

tên cho đường thẳng

GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi

khác nhau

GV: Đường thẳng đi qua hai điểm A, B

được gọi là gì ?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu HS giải bài tập 

GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A,

B, C thì gọi tên đường thẳng đĩ như

thế nào?

GV: Ta gọi đĩ là đường thẳng AB, BC,

cĩ đúng khơng ?

GV: Như vậy cịn những cách gọi nào

khác ? Hãy nêu tên các cách gọi khác

của đường thẳng trên

Hoạt động 3(12’):Tìm hiểu mối quan

hệ tương đối giữa hai đường thẳng.

GV: Hình18 SGK đường thẳng AB và

CB trùng nhau

1 Vẽ đường thẳng

 Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B ta làm như sau :

+ Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B

+ Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước

* Nhận xét :

Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A, B

2 Tên đường thẳng

Đường thẳng a

Đường thẳng xy

Đường thẳng AB

Hướng dẫn

Bốn cách gọi còn lại là:

Đường thẳng AC; BA ; BC; CA

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song

a) Hai đường thẳng trùng nhau :

A

 B 

A

A

A

Trang 8

GV:Hãy gọi tên các đường thẳng

trùng nhau khác trên hình vẽ ?

GV: Vẽ hình hai đường thẳng AB, AC

có 1 điểm chung A

GV: Hai đường thẳng này có trùng

nhau không ?

GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân

biệt

GV: Hai đường thẳng phân biệt AB,

AC có mấy điểm chung ? được gọi là

hai đường thẳng như thế nào ?

GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt

không trùng nhau, không cắt nhau

GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng

nhau không ? chúng có điểm chung

nào không?

GV: Giới thiệu hai đường thẳng song

song

GV:Thế nào là hai đường thẳng song

song?

GV:Thế nào là hai đường thẳng phân

biệt?

AB và BC là hai đường thẳng trùng nhau

b) Hai đường thẳng cắt nhau :

Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một điểm chung, ta nói chúng cắt nhau,

A là giao điểm của hai đường thẳng

c) Hai đường thẳng song song :

Hai đường thẳng xy, zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song

 Chú ý(SGK) :

4 Củng cố(9’)

– Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước

– Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng

– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15; 16;17 SGK

5 Dặn dị(2’)

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110

- Chuẩn bị bài thực hành tiết sau học

IV RÚT KINH NGHIỆM:

A

B

 C

2

Trang 9

Tuần 4 Ngày soạn: 27/08/2011 Tiết 4 Ngày dạy:

§4 THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái

niệm ba điểm thẳng hàng theo vị trí

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế

3.Thái độ:

- Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế.

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành

* Học sinh : Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8

cọc tiêu đầu vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m

III THỰC HÀNH

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1(5'): Nhận nhiệm vụ

GV Thông báo nhiệm vụ :

a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng

nằm giữa hai cột mốc A và B

b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai

cây A và B đã có ở hai đầu lề đường

GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay

chúng ta cần tiến hành như thế nào ?

Hoạt động 2(10'): Tìm hiểu cách làm

GV làm mẫu trước :

Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với

mặt đất tại hai điểm A và B

Bước 2: HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A

HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C

(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)

Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2

đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1

thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai

cọc tiêu ở vị trí B và C  A, B, C thẳng

hàng

Hs:Quan sát

I Nhiệm vụ :

a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằm giữa hai cột mốc A và B

b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A và B đã có ở hai đầu lề đường

II Tìm hiểu cách làm :

Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với

mặt đất tại hai điểm A và B

Bước 2: HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A

HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C (điểm C áng chừng nằm giữa A và B)

Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho

HS2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai

cọc tiêu ở vị trí B và C  A, B, C thẳng hàng

Trang 10

Hoạt động 3(25'): Học sinh thực hành

theo nhóm

 Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho

từng thành viên tiến hành chôn cọc

thẳng hàng với hai mốc A và B mà giáo

viên cho trước

GV quan sát các nhóm HS thực hành,

nhắc nhở, điều khiển khi cần thiết

III Học sinh thực hành theo nhóm

 Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thực hành theo trình tự :

1 Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra từng cá nhân

2 Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể từng cá nhân

Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá : Tốt  khá  trung bình, hoặc có thể tự cho điểm

Hoạt động 4(3'): Nhận xét

 Giáo viên nhận xét đánh giá kết

quả thực hành của từng nhĩm

 Giáo viên tập trung HS và nhận

xét tồn lớp

Hoạt động 5(2'): Hướng dẫn dặn dò

 Các em vệ sinh chân, tay Cất

các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học

– Về nhà hồn thành báo cáo thực

hành tiết tới nộp lại

IV RÚT KINH NGHIỆM

KÍ DUYỆT CỦA BGH

Trang 11

Tuần 5 Ngày soạn: 10 / 09 / 2011 Tiết 5 Ngày dạy:

§5 TIA

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau,biết thế nào là hai tia đối

nhau, hai tia trùng nhau

2.Kỹ năng:

HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.Biết phân biệt hai tia chung gốc

3.Thái độ:

Có ý thức vận dụng bài học vào cuộc sống.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Giáo án, SGK, thước thẳng

2 Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập,

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1'):

2 Kiểm tra bài cũ (6'): Trả lời bài tập số 21 trang 110 SGK

a) 2 đường thẳng; b) 3 đường thẳng; c) 4 đường thẳng; d) 5 đường thẳng

1 giao điểm 3 giao điểm 6 giao điểm 10 giao điểm

3 Bài mới (38'): Giới thiệu bài

Vẽ đường thẳng xy và điểm O thuộc đường thẳng xy Điểm O chia đường thẳng

xy thành mấy phần riêng biệt ?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1(10'): Hình thành khái niệm

tia

GV : Vẽ hình lên bảng

? Đường thẳng xy được chia thành mấy

phần?

? Điểm O trên đường thẳng xy thuộc nữa

nào?

HS: trả lời

GV: Giới thiệu hình gồm điểm O và phần

đường thẳng này là một tia gốc O.

GV: Thế nào là một tia gốc O ?

GV : Giới thiệu tên của hai tia Ox, Oy còn

gọi là nửa đường thẳng Ox, Oy.

? Tia Ox bị gới hạn ở điểm nào Không bị

giới hạn về phía nào?.

? Nên khi đọc (hay viết) tên của một tia,

phải đọc (hay viết) như thế nào ?

HS: trả lời

1 Tia

Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O (hay nửa đường thẳng gốc O)

 Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc (hay viết) tên gốc trước

Trang 12

Hoạt động 2(8'): Tìm hiểu hai tia đối

nhau

GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc điểm

của hai tia Ox, Oy

GV giới thiệu hai tia đối nhau

? Hai tia đối nhau có những đặc điểm gì ?

? Vậy hai tia như thế nào là hai tia đối nhau

?

GV: Em có nhận xét gì về mỗi điểm trên

đường thẳng ?

HS: Nêu nhận xét

HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề bài

GV: Hãy cho biết tại sao Ax và By không

phải là hai tia đối nhau?

GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có mấy

tia đối nhau? Đó là những tia nào?

HS lên bảng trình bày

HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Nhận xét.

Hoạt động 3(12'): Tìm hiểu hai tia trùng

nhau

GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói lên

quan hệ gữa hai tia Ax và AB

GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai

tia AB và Ax?

GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi

điểm đều là điểm chung.

* Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2 tia mà

không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia phân biệt

Hoạt động nhóm thực hiện ?2

GV: Em hãy quan sát hình vẽ và trả lời các

câu GV sau:

a) Tia OB trùng với tia nào?

b) Ox, Ax có trùng nhau không?

c) Tại sao Ox; Oy không đối nhau?

2 Hai tia đối nhau

Hai tia gọi là đối nhau khi:

– Hai tia chung gốc

– Tạo thành đường thẳng

Nhận xét

Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau

?1 SGK

a) Vì hai tia Ax và By không chung gốc b) Các tia đối nhau là: Ax và Ay; Bx và By

3 Hai tia trùng nhau

Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau

Chú ý

Hai tia không trùng nhau còn được gọi

là hai tia phân biệt

?2 Hướng dẫn

a) Tia OB trùng với tia Oy

x

A

x

y

0

B

 A

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w