1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tự chọn Toán 7 tiết 16 đến 20

10 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 154,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS vẽ ΔABC qua A vẽ đường thẳng song song với BC góc so le trong trên đường thẳng đó lấy điểm D so cho AD = BC GV: ta có thể vẽ được mấy đoạn thaúng nhö vaäy HS vẽ được hai đoạn thẳng H[r]

Trang 1

CHỦ ĐỀ 2

ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG

SONG SONG

LUYỆN TẬP

HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

A. Mục tiêu:

 HS nắm chắc định nghĩa, tính chất hai góc đối đỉnh

 Rèn luyện kĩ năng nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình, vẽ

được các góc đối đỉnh của góc cho trước

B Phương pháp : Nêu và giải quết vấn đề.

C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Bảng phụ,thước thẳng thước đo góc

D. Tiến trình dạy học:

ổn định lớp

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động1 KIỂM TRA (10’)

GV: thế nào là hai góc đối đỉnh vẽ

hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc

đối đỉnh

GV: gọi 1HS lên bảng

a) dùng thước đo góc vẽ ABC =56o

b) Vẽ tia đối BC’ của tia BC và tia

đối của BA

xAy và x’Ay’ ; xAy’ và x’Ay

b) Vẽ tia đối BC’ của tia BC ABC’ = 180o  CBA (hai góc kề bù) ABC’ = 180o  56o = 124o

c) Vẽ tia đối BA’ của tia BA C’BA’= 180o  ABC’ (hai góc kề bù) C’BA’= 180o  124o = 56o

x

x’

y

y ’ I

A

B C

C’

A’

56 O

Trang 2

GV: yêu cầu HS làm bài tập 1

Gv đưa bảng phụ ghi dề bài

GV: để vẽ hai đường thẳng cắt nhau

tạo thành góc 47o ta làm thế nào?

HS vẽ góc aMb = 47o, vẽ các tia đối

của tia Ma và Mb

GV: gọi 1hs tóm tắt đề bài theo hình

vẽ

1 HS lên bảng thực hiện

cả lớp nhận xét, bổ sung

GV: yêu cầu HS làm bài tập 2

Gv đưa bảng phụ ghi dề bài

HS lên bảng vẽ hình

GV: góc vuông nào không đối đỉnh?

cho aa’ cắt bb’ tại M

MÂ1 = 47o

Tìm MÂ2 = ?; MÂ3 =?; MÂ4 =?

Có MÂ2 = 180o  MÂ1

MÂ2= 180o  47o = 133o (hai góc kề bù)

 MÂ3 = MÂ1 = 47o (t/c hai góc đối đỉnh)

MÂ2 = MÂ4 = 133o (t/c hai góc đối đỉnh)

bài tập 2

các cặp góc không đối đỉnh là xAy và yAx’; yAx’ và x’Ay’;

x’Ay’ và xAy’; xAy’ và xAy ;

Hoạt động 3 CỦNG CỐ (5’)

GV: Thế nào là hai góc đối đỉnh? hai góc đối đỉnh có tính chất gì ?

HS trả lời

GV: cho hs làm bài tập số 7 sbt

HS trả lời Câu a đúng; Câu b sai;

Hoạt động 4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2’)

BTVN

Vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại A sao cho góc xAy = 78 Hãy viết tên và số đo các góc còn lại

b

M a

a’

b’

47 O

1 2 3 4

A

y’

y

Trang 3

Tiết17 Ngày soạn 1/12

LUYỆN TẬP HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

A. Mục tiêu:

 HS giải thhích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau

biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm dho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước

 Biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng

B Phương pháp : Nêu và giải quết vấn đề.

C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng phụ, Êke thước kẻ

D. Tiến trình dạy học:

Ổn định lớp

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1 KIỂM TRA

HS2 Thế nào là hai đường trung trực

của đoạn thẳng

Cho đoạn thẳng AB = 6cm hãy vẽ

đường trung trực của đoạn thẳng

Hoạt động 2 LUYỆN TẬP (30’)

GV: đưa bảng phụ vẽ hình bài tập 1

Gọi 3 hlần lượt lên bảng dùng Êke

kiểm tra xem đường thẳng a có vuông

góc với a’ hay không

a a’ a  a’

a a’

a không vuông góc với a’

a

a’ a  a’

O

Trang 4

Vẽ góc xOy = 50 Lấy điểm A trên

tia Ox sao cho OA = 2cm, vẽ đường

thẳng d1  Ox tại A Lấy điểm B trên

tia Oy sao cho OB = 3cm, vẽ đường

thẳng d2  Oy tại B gọi giao điểm

của d1 và d2 là M vẽ đoạn thẳng OM

Bài tập 3

GV: yêu cầu HS vẽ hình và nêu các

bước thực hiện

1) Dùng thước đo độ vẽ góc 500

2) Lấy điểm A bất kì trong góc xOy

qua A vẽ d1  Ox, vẽ d2  Oy

Hoạt động nhóm làm bài tập 4

 Vẽ d1

 Vẽ d2 cắt d1 tại O và tạo với d1 một

góc 60o

 Lấy điểm một trong góc d1Od2

 Vẽ AB  d1 (B  d1)

 Vẽ BC  d2 (C d2)

GV: gọi đại diện nhóm nêu tình tự và

vẽ hình

y x

O A

M B

d2

d1

Bài tập 3

bài tập 4

Hoạt động 3 CỦNG CỐ , HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5’)

GV: nêu câu hỏi kiểm tra

Thế nào là hai đường thẳng vuông góc

HS trả lời

Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng

HS d là đường trung trực của AB 

 MB AM

M tại AB d

x

y

B

A

50 0

x

y

B

A

60 0

d1

d2

Trang 5

Tiết18 Ngày soạn 4/12

LUYỆN TẬP CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

A. Mục tiêu:

 HS nắm vững nếu có hai đường thẳng và một cát tuyến, có một cặp góc

so le trong bằng nhau thì :

+ Hai góc so le trong còn lại bằng nhau

+ Hai góc trong cùng phía bù nhau

+ HS góc đồng vị bằng nhau

 HS có kĩ năng nhận biết các cặp góc: So le trong, đồng vị, trong cùng

phía

B Phương pháp : Nêu và giải quết vấn đề.

C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng phụ, thức thẳng, thước đo góc

D. Tiến trình dạy học:

Ổn định lớp

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động LUYỆN TẬP

GV: gọi HS lên bảng vẽ hai đường

thẳng phân biệt và một đường thẳng

cắt hai đường thẳng tại hai điểm A và

B nêu tên các cặp góc so le trong,

góc đồng vị, góc trong cùng phía

HS thực hiện

Các cặp góc so le trong là Â3 vaØ BÂ2,

Â4 và BÂ1

Các cặp góc đồng vị laØ Â1 vaØ BÂ1, Â2

và BÂ2, Â3 và BÂ3 Â4 và BÂ4

Các các cặp góc trong cùng phía laØ

Â3 vaØ BÂ1, Â4 và BÂ2,

A

B

1 2

3 4

1 2

3 4

a b

c

Trang 6

Gv đưa bảng phụ ghi bài tập 3

GV: gọi đại diện một nhóm lên bảng

vẽ hình trình bày câu a

một nhóm khác lên bảng trình bày

câu b và c

HS thực hiện

b) IPO và TNO là cặp góc đồng vị c) PIO và NTO là cặp góc đồng vị d) OOR và POI là cặp góc so le trong

a) Có Â1 và Â4 là hai góc kề bù

 Â1 = 180o  Â4 (T/c hai góc kề bù) nên Â1 = 180o  45o =135o

tương tự BÂ4 = 180o  45o =135o

 Â1 = BÂ3 =135o

b) Â2 = Â4 = 45o(đối đỉnh)

 Â2 = BÂ2 = 45o (vì cùng bằng Â4) a) Ba cặp góc đồng vị còn lại là

Â1 = BÂ1 =135o

Â3 = BÂ3 = 135o

Â4 = BÂ4 = 45o

Hoạt động 3 CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

GV: cho HS làm bài tập 4

GV: nếu có một đường thẳng cắt hai đường thẳng tạo thành một cặp góc so le trong bằng nhau thì các cặp góc trong cùng phía như thế nào

b) Â2 = BÂ4 = 40o

Â1 = Â3 = BÂ3= BÂ1 =140o

c) Â1 + BÂ2 = 180o

Â4 + BÂ3 = 180o

HS: các cặp góc trong cùng phía bù nhau

Học thuộc tên gọi của các góc ứng với vị trí của nó

Ôn lại định nghĩa hai đường thẳng song song đã học ở lớp 6

A

 B

3 2

4 1

3 2

4 1

a b

c

P

O

I

T N

A

B

3 2

4 1

3 2

4 1

a b

c

40 0(

)40 0

Trang 7

Tiết 19 Ngày soạn 9/12

LUYỆN TẬP

HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

A. Mục tiêu:

 HS nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

 Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm song song với đường thẳng cho

trước

 Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song

song

B. Phương pháp : Nêu và giải quết vấn đề.

C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng phụ,

D. Tiến trình dạy  học:

Ổn định lớp

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1 LUYỆN TẬP

GV: nêu yêu cầu kiểm tra

GV đưa bảng phụ bài tập 1

Quan sát hình sau cho biết hai đường

thẳng a và b có song song với nhau

không? Vì sao?

a

b

c

2 50

A

1

3 2

B

130

Em nào có cách làm khác

bài tập 1 Cách 1

Â1 = Â2 =180(hai góc kề bù) mà

Â2 = 50 nên Â1 =180 - Â2 = 180 -50 = 130  Â1 = BÂ3

Hai góc này ở vị trí so le trong của hai đường thẳng a, b cắt bởi đường thẳng c nên a//b

Cách 2

BÂ2 + BÂ3 = 180 (hai góc kề bù) Mà BÂ3 = 130

nên BÂ2 = 180 - 130 = 50

 Â2 = BÂ2 (=50) Hai góc này ở vị trí đồng vị của hai đường thẳng a, b cắt bởi đường thẳng

c nên a//b

Trang 8

C

y

40

100

x

B

GV: yêu cầu HS làm bài tập 3

Muốn vẽ AD // BC ta làm thế nào ?

HS vẽ ΔABC qua A vẽ đường thẳng

song song với BC (góc so le trong )

trên đường thẳng đó lấy điểm D so

cho AD = BC

GV: ta có thể vẽ được mấy đoạn

thẳng như vậy

HS vẽ được hai đoạn thẳng

HS lên bảng thực hiện vẽ hình

Bài tập 4 sgk

GV: yêu cầu HS lên bảng vẽ xOy và

điểm O’

HS thực hiện đo góc và nhận xét

xOy =

x’O’y’ =

 xOy = x’O’y’

xAB = ABy = 120° (ở vị trí so le trong) nên hai đường thẳng Ax và By song song với nhau

Bài tập 3

Bài tập 4 C1: điểm O’ nằm trong góc xOy

C2:

điểm O’ nằm ngoài góc xOy

Hoạt động 3 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2’)

BTVN cho ∆ ABC có Â = 100 BÂ = 40vẽ tia Ax là tia

đối của tia AB, vẽ tia Ay là phân giác của Cax Hỏi

Ay có song song với tia BC không? Vid sao?

Hướng dẫn: sử dụng góc đồng vị bằng nhau đề c/m Ay

//BC

O

x

y

O’

x’

y’

 O

x

y

 O’

x’

y‘

A

120°

120°

Trang 9

Tiết 20 Ngày soạn 10/12

LUYỆN TẬP TIÊN ĐỀ ƠCLÍT VỀ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

A. Mục tiêu:

 HS vận dụng tiên đề Ơ clít và các tính chất về hai đường thẳng song

song để giải các bài tập

 Bước đầu tập suy luận bài toán và biết cách trình bày bài toán

B Phương pháp : Nêu và giải quết vấn đề.

C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

GV: Bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc

D. Tiến trình dạy  học:

Ổn định lớp

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1 KIỂM TRA (5’)

GV: đưa bảng phụ ghi nêu yêu cầu

kiểm tra

 Điền vào chổ ( .) trong các phát

biểu sau

+ Qua một điểm M ở ngoài đường

thẳng a có không quá một đường

thẳng song song với

+ Nếu qua một điểm M ở ngoài

đường thẳng a có 2 đường thẳng song

song với a thì

đường thẳng a

hai đường thẳng đó trùng nhau

Hoạt động 2LUYỆN TẬP (22’)

GV: đưa bảng phụ ghi đề bài tập 1

Điền vào chổ ( .)

a) Â1 = … (vì cặp góc so le trong)

b) Â2 = … (vì cặp góc đồng vị)

c) BÂ4 + Â = (vì )

d) BÂ4 = Â2 (vì )

2 HS lên bảng thực hiện

a) BÂ 1

b) BÂ 2

c) 180° (vì hai góc trong cùng phía

bù nhau)

d) (vì BÂ 4 = BÂ 2 (hai góc đối đỉnh) mà

BÂ 2 = Â 2 (hai góc đồng vị) nên BÂ 4 =

 2 )

A

B b

c

3 2

4 1

3 2

4 1

a

Trang 10

a) Tính Â1

b) So sánh Â3 và BÂ1;

c) Tính Â2 + BÂ1

a

b

c

40 

4

3 2 1

4

3 2 1

B

A

Để tính Â1 ta làm như thế nào?

Sử dụng tính chất hai góc trong cùng

phía

Ta có Â1 + BÂ2 = 180(hai góc trong cùng phía) mà BÂ2 = 40

Do đó Â1 = 180- 40= 140

Cách 2

Ta có BÂ2 + BÂ3 = 180(hai góc kề bù) Mà BÂ2 = 40

do đó BÂ3 = 180 - 40 =140

hia góc Â1 và BÂ3 ở vị trí so le trong của hai đường thẳng song song nên

Â1 = BÂ3 = 140

b)

ta có Â1 = BÂ1 = 140 ( hai gocá đồng vị) mà Â1 = Â3 = 140(đối đỉnh) vậy BÂ1 = Â3 =140

c) ta có Â2 + Â1 = 180(hai góc kề bù) mà Â1 = BÂ1 (c/m b)

 Â2 + BÂ1 = 180

Hoạt động 3 CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Nắm vững tiên đề Ơclít vận dụng để chứng minh hai đường thẳng song song BTVN trên hình vẽ sau có AB // CD // OM và Â = CÂ =120 Hỏi tia OM có

phải là phân giác của góc AOC không? Vì sao?

B

D

M A

C

O 120

120

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w