Tính chất cơ bản của phân số ở lớp 6 tương tự như lớp 5 chỉ khác tử và mẫu .2 : -4 nhân với cùng một số nguyên Em hãy điền số thích hợp vào ô vuông để Chia tử và mẫu cho ước chung của ch[r]
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ II:
Tuần 20:
Tiết 59: § 8 QUY TẮC CHUYỂN VẾ – LUYỆN TẬP
A + B + C = D A + B = D - C ?
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất :
Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại Nếu a = b thì b = a
2/Kỹ năng: Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế
3/Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác trong ghi dấu khi chuyển vế
II Chuẩn bị:
GV: SGK, phấn màu, bảng phụ
HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy:
HĐ1: Tính chất của đẳng thức
- GV đặt vào hai đĩa cân các vật dụng khác
nhau sao cho cân cân bằng ,gọi các vật
dụng trên mỗi đĩa cân là a và b sau đó
thêm hai quả cân cùng trọng lượng vào hai
đĩa cân (gọi vật đó là c) học sinh quan sát
xem cân có còn cân bằng không ?
- Như vậy ta có tính chất gì ?
GV điều chỉnh các ý kiến của HS và chốt
lại các tính chất của đẳng thức
HĐ 2: Ví dụ
GV trình bày ví dụ lên bảng
Tìm số nguyên x biết x – 2 = -3
-2 cộng với mấy bằng 0?
Vậy ta cộng thêm 2 vào vế trái thì ta phải
thêm mấy vào vế phải để cho hai vế bằng
nhau ? Hướng dẫn HS tìm x
- Từ ví dụ trên Gv hướng dẫn cho học sinh
thấy không cần thêm một số hạng vào hai
vế của đẳng thức mà chỉ cần chuyển một
số hạng từ vế này sang vế kia với điều
kiện phải đổi dấu số hạng đó
HĐ 3: Quy tắc chuyển vế
- Học sinh tìm được tính chất
Nếu a = b thì a + c = b + c
Lấy hai vật vừa bỏ vào ra khỏi đĩa cân
tính chất
Nếu a + c = b + c thì a = b
- Đổi chỗ hai đĩa cân cho nhau tính chất ?
1 HS trả lời -2 + 2 = 0
x – 2 + 2 = - 3 + 2
x = -3 + 2
x = -1
HS giải BT ?2
HS nhận xét Đổi dấu các số hạng
1 HS lên bảng giải, những HS dưới lớp
Trang 2Từ đẳng thức x – 2 = 3, ta được:
x = 3 + 2
x + 4 = – 2 ta được:
x = - 2 – 4
Em hãy rút ra nhận xét khi chuyển một số
hạng từ vế này sang vế kia của đẳng thức?
GV giới thiệu quy tắc chuyển vế
GV hướng dẫn kỹ cho HS ví dụ a và b
Gọi HS lên bảng làm ?3
GV sửa sai và lưu ý cách trình bày của HS
Giáo viên giới thiệu nhận xét để chứng tỏ
rằng phép trừ trong Z cũng đúng với phép
trừ trong N đã học
HĐ 4: Củng cố
Gọi HS lên bảng giải BT 61, 62
làm vào bảng con
x + 8 = –5 + 4
x + 8 = –1
x = –1 – 8
x = – 9
HS đọc quy tắc
7 – x = 8 – (-7)
7 – x = 8 + 7
7 – x = 15
x = 15 – 7
x = 8
IV Dặn dò: - Học bài và làm bài tập 63, 64, 65 tr 87
- Xem bài mới
Tiết 60: §10 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
Hãy nhớ : Số âm x Số dương = Số âm !
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: Học xong bài này HS cần phải :
- Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp
- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
2/Kỹ năng: Tính đúng tích hai số nguyên khác dấu
3/Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác trong nhân hai số nguyên khác dấu
II Chuẩn bị:
GV: SGK, phấn màu, bảng phụ
HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy:
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
- Tính tổng
(-3) + (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = ?
GV sửa sai bài làm của HS và cho điểm
- GV : Trong tập hợp các số tự nhiên ta đã
biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau
chính là nhân số hạng đó cho số lần của
số hạng Tính chất đó áp dụng cho số
nguyên như thế nào ?
HĐ 2: Tích của hai số nguyên khác dấu
GV cho HS làm BT ?1 ,?2 theo nhóm
?3 dành cho HS khá
HĐ 3: Quy tắc nhân hai số nguyên
khác dấu
GV cho HS đọc và học thuộc quy tắc trong
SGK
Lưu ý : Nhân hai giá trị tuyệt đối
Đặt dấu “- ” trước kết quả
GV cho HS điền vào chỗ trống các phần
gạch dưới trong quy tắc
Gọi HS áp dụng quy tắc giải BT ?4
GV gọi HS đọc ví dụ trong SGK và giải
BT theo cách thông thường
GV giải thích rõ lời giải của ví dụ
GV gọi HS tính 3 0 , (-7) 0 , a 0
HĐ 4: Củng cố
Gọi HS lên bảng giải BT 73,76
1 HS lên bảng Các HS dưới lớp làm Một HS nhận xét bài làm của bạn
2 HS đại diện nhóm lên bảng giải:
(-3) 4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = -12 (-5) 3 = (-5) + (-5) + (-5) = -15
2 (-6) = (-6) + (-6) = -12
HS đọc quy tắc nhiều lần :
“ Muốn nhân hai số nguyên khác dấu ta
nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “–” trước kết quả nhận được”
HS giải ?4
5.(-14) = -(5.14) = -70 (-25) 12 = -(25.12) = -300
HS đọc ví dụ Giải theo cách thông thường:
Tiền lương = Tổng số tiền được nhận – Tổng số tiền bị phạt
40 20000 -10 10000 = 700000
3 0 = 0 (-7) 0 = 0
a 0 = 0
IV Dặn dò: - Học bài và làm bài tập 74, 75, 77 tr 89
- Xem bài mới
Trang 4Số âm x Số âm = Số dương
Thật là dễ nhớ !
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: Học xong bài này HS cần phải :
- Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp
- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
2/Kỹ năng: Tính đúng tích hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
3/Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác trong nhân hai số nguyên
II Chuẩn bị:
GV: SGK, phấn màu, bảng phụ
HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác
dấu
Tính: (-3) 7 ; 13.(-5) ; (+7) (-5) ;
1.(-2000) ; (-12) 0
GV sửa sai bài làm của HS và cho điểm
HĐ 2: Nhân hai số nguyên dương
GV cho HS làm BT ?1
Rút ra nhận xét quy tắc nhân hai số
nguyên dương?
HĐ3: Nhân hai số nguyên âm
Cho HS làm ?2
GV gợi ý: Em hãy nhận xét thừa số nào
giữ nguyên, thừasố còn lại thay đổi như thế
nào?
Kết quả tương ứng vế phải thay đổi như
thế nào?
GV chốt lại:
(-1) (-4) = 4 = 1 4 = 4
(-2) (-4) = 8 = 1 8 = 8
GV giới thiệu quy tắc
Cho HS đọc ví dụ nhận xét và làm ?3
HĐ 4: Kết luận
1HS lên bảng Các HS dưới lớp làm vào bảng con
Một HS nhận xét bài làm của bạn
2 HS lên bảng giải:
12 3 = 36 5.120 = 600 Nhận xét: Nhân hai số nguyên dương như nhân hai số tự nhiên khác 0
HS nhận xét thừa số (-4) giữ nguyên, thừa số còn lại thay đổi giảm dần từng đơn vị
Kết quả tương ứng vế phải tăng 4
(-1) (-4) = 4 (-2) (-4) = 8
HS lập lại quy tắc nhiều lần
HS đọc nhận xét : Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
Làm ?3 5.17 = 85 (-15) (-6) = 90
Trang 5Gv chốt lại phần kết luận, yêu cầu HS nhớ
quy tắc dấu
HĐ 5: Củng cố
Gọi HS lên bảng giải BT 78, 83
GV giảng và sửa bài cho HS
HS học thuộc phần kết luận và cách nhận biết dấu
Làm BT ?4
a > 0
a b > 0 thì b > 0
a b < 0 thì b < 0 Hai HS lên bảng giải Các HS dưới lớp làm
IV Dặn dò: - Học bài và làm bài tập 79, 80, 81, 82 tr 91, 92
Tuần 21:
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: Hiểu và biết vận dụng quy tắc nhân hai số nguyên
2/Kỹ năng: Tính đúng tích hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
3/Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác trong nhân hai số nguyên
II Chuẩn bị:
GV: SGK, phấn màu, bảng phu.ï
HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác
dấu ,quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu?
Tính : 27.(-5)
Từ đó suy ra các kết quả:
(+27) (+5) ; (-27) (+5)
( 27) (- 5) ; (+5) (-27)
GV sửa sai bài làm của HS và cho điểm
HĐ 2: Xác định dấu
BT 84
Gv gọi Hs điền dấu của a.b, dấu của a.b2
BT88 : So sánh –5.x với 0
x là số nguyên
1 HS lên bảng Các HS dưới lớp làm vào bảng con Một HS nhận xét bài làm của bạn
HS lên bảng điền kết quả vào bảng phụ đã vẽ sẳn
Xét 3 trường hợp x < 0, x > 0, x = 0
Trang 6HĐ 3 : Tính
Gọi 2 HS lên bảng làm BT 85, 86
GV hướng dẫn BT 86
Biết a, b tính tích lấy a.b
Biết tích a b và 1 thừa số lấy tích chia
thừa số đã biết
HĐ 4 : Sử dụng máy tính bỏ túi
GV hướng dẫn cho HS cách sử dụng máy
tính bỏ túi để tính nhân hai số nguyên
HĐ 5: Củng cố
Tính (-23) 12 ; (17) (-25 ; (-25)
.(-58)
HS lên bảng giải BT 85
BT 86 điền vào ô trống cho đúng
HS thực hành sử dụng máy tính để nhân (-1356) 17 ; 39 152) ; (-19090) .(-75)
IV Dặn dò: - Hoàn thành các bài tập còn lại
- Xem bài mới
Các tính chất cơ bản của phép nhân trong N có còn đúng trong Z ?
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: - Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân
- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
2/Kỹ năng: Biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức
3/Thái độ: Tính toán cẩn thận , chính xác , tính nhanh
II Chuẩn bị:
GV: SGK, phấn màu, bảng phụ
HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy:
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu các tính chất của phép cộng các
số nguyên ?
HĐ 2: Tính chất 1 và 2
GV gọi HS nhắc lại các tính chất của phép
nhân trong N đã học?
Từ đó GV giới thiệu các tính chất 1 và 2
và các chú ý
Tính : (-5) (-5) (-5)
(-5) (-5) (-5) (-5)
Nhận xét dấu của kết quả?
Gọi HS làm BT ?1, ?2
HĐ 3: Tính chất 3 và 4
GV gọi HS phát biểu tính chất 3
Làm BT ?3, ?4
Gv nêu tổng quát : (a)2 = (-a)2
GV gọi HS phát biểu tính chất 4
Làm BT theo cách áp dụng tính chất phân
phối của phép nhân đối với phép cộng
Tính: (-8) (5 + 3)
GV nêu chú ý tính chất trên cũng đúng
với phép trừ
Gọi HS làm BT 91
HĐ 4: Củng cố
Tính : (-3 + 3) (-5) bằng 2 cách
BT 93 Tính nhanh
1 HS lên bảng trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời các tính chất : Giao hóan , kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng (-5) (-5) (-5) = -125
(-5) (-5) (-5) (-5) = 625
Tích một số chẵn thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “ + ”
Tích một số lẻ các thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “ ”
a 1 =1 a = a
a (-1) = 1.(-a) = -a (3)2 = (-3)2 = 9 Bạn Bình nói đúng (-8) (5 + 3) = (-8) 5 + (-8) 3 = (-40) + (-24) = - 64
-57 11 = - 57 (10 + 1) = - 57 10 – 57 1 = - 570 - 57 = -627
IV Dặn dò: - Học bài và làm bài tập 90, 92, 94 tr 95
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: - Các quy tắc nhân số nguyên
Trang 8- Các tính chất của phép nhân số nguyên.
2/Kỹ năng: Đặt dấu kết quả của phép nhân
3/Thái độ: Cẩn thận trong tính toán và đặt dấu kết quả của phép nhân
II Chuẩn bị:
GV: SGK, phấn màu, bảng phụ
HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Tính: GV gọi HS lên bảng tính :
BT 96
a) 237.(-26) + 26 137
Aùp dụng : a.b + a.c = a.(b + c)
BT 98: Tính giá trị của biểu thức ta thay
chữ bằng số tương ứng rồi tính
a) (-125) (-13) (-a) với a = 8
b) (-1) (-2) (-3) (-4) (-5) b với b =
20
HĐ 2 : So sánh
BT 97: Hãy nêu dấu của tích chứa nhiều
thừa số nguyên âm ?
GV gọi 2 HS lên bảng so sánh
(-16) 1253 (-8) (-4) (-3) với 0
13 (-24) (-15) (-8) 4 với 0
BT 95 : Vì sao (-1)3 = -1 ?
GV gọi HS giải thích dựa vào định nghĩa
lũy thừa của một số âm
HĐ 3: Điền số thích hợp vào ô trống
Aùp dụng tính chất : a.(b - c) = ab - ac
GV gọi HS tìm vị trí tương ứng của các số
giữa 2 vế để điền vào ô trống cho thích
hợp
a) ( ) (-13) + 8(-13) =
(-7 + 8) (-13) = ( )
1 HS lên bảng tính
237 (-26) + 26 137
= -237.26 + 26.137
= 26(-237 + 137)
= 26 (-100)
= - 2600 Hai học sinh lên bảng tính:
(-125) (-13) (-8)
= -13000 b) (-1) (-2) (-3) (-4) (-5) 20 = - 2400
HS trả lời:
Tích chứa một số chẵn thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “ + ”
Tích chứa một số lẻ lần các thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “ - ”
1 HS giải thích dựa vào định nghĩa lũy thừa của một số nguyên âm:
(-1)3 = (-1) (-1) (-1)
HS lên bảng giải BT 99
Trang 9HĐ 4: Củng cố
Các dạng toán
IV Dặn dò: - Xem lai các bài đã giải và làm bài tập 96, 99b, 100 tr 96
- Xem bài mới
Tuần 22:
Tiết 65: §13 BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
Bội và ước của một số nguyên có những tính chất gì ?
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: - Các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm
“chia hết cho”
- Hiểu được 3 tính chất liên quan với khái niệm “chia hết cho”
2/Kỹ năng: Biết tìm bội và ước của một số nguyên
3/Thái độ: HS biết được rằng trong tập Z nếu a là bội (hoặc ước ) của b thì – a cũng là bội
(hoặc ước) của b
II Chuẩn bị:
GV: SGK, phấn màu, bảng phụ, phiếu học tập
HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy:
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Trang 10-Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên
cùng dấu, khác dấu
Tính: (-2) (-6) , (-2) 6 , (-6) (-2) , (-6) 2
-Tìm tất cả các ước số tự nhiên và 3 bội
của 6?
GV nhận xét bài làm của HS sửa sai, đánh
giá ghi điểm
HĐ 2: Bội và ước của một số nguyên
Cho HS làm BT ?1 giúp cho HS thấy rằng
hai số nguyên đối nhau cùng là bội hoặc
uớc của một số nguyên
Cho HS làm BT ?2
Tương tự trong tập hợp N
Số nguyên a là bội của số nguyên b khi
nào?
GV giới thiệu cho HS các chú ý
GV gọi HS tìm các ước của 9 và các bội
của 9
Hướng dẫn HS tránh nhầm lẫn giữa ước
và bội
HĐ 3 : Tính chất
GV giới thiệu cho HS các tính chất
Gọi HS làm BT?4
Hướng dẫn HS tìm các ước của 10 từ đó
tìm ước của –10
HĐ 4: Củng cố
Tìm các ước của 6, tìm năm bội của -3
Một HS lên bảng trả lời và giải BT
Một HS lên bảng trả lời và giải BT Một HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
6 = 1 6
6 = (-1) (-6)
- 6 = (-1) 6
- 6 = 1 (-6)
HS trả lời Số nguyên a là bội của số nguyên b nếu có số nguyên q sao cho a= bq thì ta nói a chia hết cho b
HS lặp lại chú ý nhiều lần và cho ví dụ bằng số
Lưu ý vai trò của số 0 và số 1, -1
HS làm theo nhóm
1 đại diện nhóm trả lời:
Các ước của 9 là: 1, -1, 3, -3, 9, -9 Các bội của 9 là: 0, 9, -,9, 18, -18, 27, -27,
…
HS lặp lại các tính chất làm BT ?4
Các bội của -5 là 0 , 5 , -5 , 10 , -10 , 15
,-15 , …
Các ước của –10 là: 1 , -1 , 2 , -2 , 5 , -5 ,
10 , -10
IV Dặn dò: - Học bài và làm bài tập 101, 102, 103, 104, 105 tr 97
- Tiết sau ôn tập chương II
Trang 11Tiết 66: ÔN TẬP CHƯƠNG II
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức cơ bản: - Số đối của một số nguyên
- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
- Các phép tính về số nguyên
2/Kỹ năng: - Biết tìm số đối, giá trị tuyệt đối của một số nguyên
- Tính toán số nguyên
- Tìm x
3/Thái độ: - Hệ thống các kiên thức chương II
- HS tính toán cẩn thận chính xác các số nguyên âm
II Chuẩn bị:
GV: SGK, phấn màu, bảng phụ, phiếu học tập
HS: SGK, bảng con
III Tiến trình bài dạy:
HĐ 1: Ôn tập Lý thuyết
GV gọi HS trả lời các câu hỏi ôn tập đã
chuẩn bị trước
1 Viết tập hợp Z các số nguyên?
2 a) Số đối của số nguyên a ?
b) Số đối của số nguyên a có thể là số
nguyên dương ? số nguyên âm ? số 0 ?
c) Số nguyên nào bằng số đối của nó?
3 a) Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a
là gì ?
b) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a có
thể là số nguyên dương ? số nguyên âm ?
số 0 ?
Lần lượt các HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
Z = … ; -3 ; -2 ; -1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; … a) là – a
b) Số đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương số nguyên âm, số 0
c) Số đối của 0 là 0
3 a) Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
a là khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số
b) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương hoặc bằng 0
4 - Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0
- Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối rối đặt dấu “ - ”trước kết quả
- Muốn cộng hai số nguyên khác dấu