Bài luyện tập TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng 13’ Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo lớp học GV gọi 1HS : Đọc đề GV : Nếu A và B là hai điểm mút của bề rộng lớp học t[r]
Trang 1Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng Ngày soạn bài 20/8 / 2010
Ngày dạy: 21/8 / 2010
ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG I.MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng
- Học sinh hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng không thuộc đường thẳng
- Biết vẽ điểm, đường thẳng
- Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng
- Biết kí hiệu điểm , đường thẳng
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2.Học sinh: Thước thẳng, đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra 2’
Giới thiệu chương I
Gồm :điểm , đường thẳng, 3 điểm thẳng hàng, đường thẳng đi qua 2 điểm
Tia, đoạn thẳng độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng
3 Bài mới:
10’
12’
GV:Vẽ một điểm ( một chấm nhỏ) trên bảng
và đặt tên
GV giới thiệu: Dùng chữ cái in hoa A,B ,C
… để đặt tên cho điểm
Trên hình vẽ có mấy điểm?
- A B
C
Cho hình 2 có mấy điểm?
N M
GV:ngoài điểm, đường thẳng, mặt phẳng
cũng là hình cơ bản không định nghĩa mà chỉ
bằng mô tả hình ảnh của nó bằng sợi chỉ căng
thẳng, mép bảng, mép bàn…
?Hãy dùng bút chì vạch theo mép thước
thẳng Dùng chữ cái in thường đặt tên cho
nó?
Đường thẳng có bị giới hạn về hai phía
1.Điểm:
- Dấu chấm trên trang giấy là hình ảnh của điểm
- Dùng chữ cái in hoa A,B,C để đặt tên cho điểm
*Quy ước; Nói hia điểm mà không nói gì thêm thì hiểu đó là hai điểm phân biệt
*Chú ý: Bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm
2.Đường thẳng:
- Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng … cho ta hình ảnh của đường thẳng
- Đường thẳng không giới hạn về hai phía
- Dùng chữ cái in thường a,b,c…để đặt tên cho đường thẳng
TiÕt:1
Trang 2không?
Mỗi đường thẳng xác định có bao nhiêu điểm
thuộc nó?
Cho hình vẽ sau:
Cho biết điểm nào nằm trên, không nằm trên
đường thẳng đã cho?
A
d
B
Quan sát hình vẽ có nhận xét gì?
HS: Với bất kỳ đường thẳng nào có những
điểm thuộc đường thẳng đó và có những
điểm không thuộc đường thẳng đó
Quan sát hình 5:
C
E
Điểm nào thuộc đường thẳng? Điểm nào
không thuộc đường thẳng?
Dùng kí hiệu ; điền vào ô trống?
Vẽ thêm hai điểm khác thuộc đường thẳng a
và hia điểm không thuộc đường thẳng a?
Ví dụ : Đường thẳng a
a 3.Điểm thuộc đường thẳng.Điểm không thuộc đường thẳng
A
d
B
-Điểm A thuộc đường thẳng d
Kí hiệu: A d
- Điểm B không thuộc đường thẳng d
Kí hiệu: B d
? Nhìn hình 5:
C a E a.Điểm C thuộc đường thẳng a, Điểm E không thuộc đường thẳng a
b C a; E a
c
C B D E
III.Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà (3’)
- Xem lại vở ghi , sách giáo khoa
o Làm bài tập 3,5,6,7 ( SGK – 104)
Ngày tháng năm 2010
kÝ duyÖt cña BGH
Trang 3
Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng Ngày soạn bài 27/8 / 2010
Ngày dạy: 28/8 / 2010
BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I.MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm
- Trong ba điểm thẳng hàng có và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
- Học sinh biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Biết sử dụng các thuật ngữ:nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2.Học sinh: Thước thẳng, đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra 4’
Vẽ điểm M , đường thẳng b sao cho M b
Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M a; A b ; A a
3 Bài mới:
12’
20’
GV Khi nào ta có thể nói :Ba điểm A,B, C
thẳng hàng?
Khi nào nói ba điểm A,B,C không thẳng
hàng?
GV:Cho ví dụ về hình ảnh ba điểm thẳng
hàng ? ba điểm không thẳng hàng?
GV:Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba điểm
không thẳng hàng ta nên làm như thế nào?
HS:Vẽ ba điểm thẳng hàng : vẽ đường thẳng
rồi lấy 3 điểm thuộc đường thẳng đó
-Vẽ 3 điểm không thẳng hàng :vẽ đường thẳg
trước, rồi lấy hai điểm thuộc đường thẳng:
một điểm không thuộc đường thẳng đó
GV:Để nhận biết ba điểm cho trước có thẳng
hàng hay không ta làm như thế nào?
HS:Để kiểm tra 3 điểm cho trước có thẳng
hàng hay không ta dùng thước để gióng
GV:Có thể sảy ra nhiều điểm cùng thuộc
đường thẳng không ? Vì sao ?nhiều điểm
không cùng thuộc đường thẳng khôg ? vìSao?
1.Thế nào là ba điểm thẳng hàng : -Khi ba điểm cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng
A C D
- Khi ba điểm không cùng thuộc bất
kì đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng
B
A C
2.Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:
TiÕt:2
Trang 4GV:Kể từ trái sang phải vị trí các điểm như
thế nào đối với nhau?
Có bao điểm nằm giữa hai điểm A và C?
Trong ba điểm thẳng hàng có bao nhiêu điểm
nằm giữa hai điểm còn lại?
GV:Nếu nói Điểm E nằm giữa hai điểm M và
N thì ba điểm này có thẳng hàng không?
Củng cố:
Trả lời miệng bài tập 11?
Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:
M R N
a.Điểm… nằm giữa hai điểm M và N
b Hai điểm R và M nằm ……… đối với
điểm M
c.Hai điểm…… nằm khác phía đối với ……
Làm bài tập bổ sung sau:
Trong các hình sau đây hãy chỉ ra điểm nằm
giữa hai điểm còn lại:
A C B Với ba điểm thẳng hàng A,C ,B như hình vẽ ta nói:
- Hai điểm C và B nằm cùng phía đối với điểm A
- Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm B
- Hai điểm A và B nàm khác phía đối với điểm C
- Điểm C nằm giữa hai điểm A
và B
Nhận xét: ( SGK – 106)
*Chú ý: Nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm thì ba điểm ấy thẳng hàng
–Không có khái niệm nằm giữa khi
ba điểm không thẳng hàng
3.Bài tập:
Bài 11(SGK – 107) Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:
M R N
a.Điểm R nằm giữa hai điểm M và N
b Hai điểm R và M nằm cùng phía đối với điểm M
c.Hai điểm M và N nằm khác phía đối với điểm R
III.Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà (3’)
- Ôn lại những kiến thức quan trọng cần nhớ là:
+ Thế nào là ba điểm thẳng hàng
+ Để vẽ ba điểm thẳng hàng ta làm như thế nào
+ Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
- Về nhà làm bài tập 13,14( SGK – 107) 6-> 13 ( SBT - )
Ngày tháng năm 2010
kÝ duyÖt cña BGH
Trang 5Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng Ngày soạn bài 10/9 / 2010
Ngày dạy: 11/9 / 2010
ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM I.MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.lưu ý học sinh có vô số đường thẳng không đi qua hai điểm phân biệt
- Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song -Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2.Học sinh: Thước thẳng, đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra 3’
Khi nào ba điểm A,B,C thẳng hàng , không thẳng hàng?
Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A, Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua A?
3 Bài mới:
12’
13’
Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B ta
làm như thế nào?
Bài tập:
GV:cho hai điểm P,Q vẽ đường thẳng đi qua
hai điểm đó.cho biết có mấy đường thẳngđi
qua P, Q?
GV: Có em nào vẽ được nhiều đường thẳng
qua hai điểm P và Q không?
GV:Cho hai điểm M và N vẽ đường thẳng đi
qua hai điểm đó? Số đường thẳng vẽ được?
GV:Cho hai điểm E, F vẽ đường thẳng đi qua
hai điểm đó? Số đường thẳng vẽ được?
Nghiên cứu mục 2 trong 3 phút và cho biết có
mấy cách đặt tên cho đường thẳng ?
Đó là những cách nào?
Yêu cầu làm ? Hình 18
1.Vẽ đường thẳng:
Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A,
B ta làm như sau:
- Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B
- Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước
A B
Nhận xét :
Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B .2.Tên đường thẳng:
C1; Dùng hai chữ cái in hoa AB (BA ) tên của hai điểm thuộc đường thẳng đó
C2: Dùng một chữ cái in thường a
C3:Dùng hai chữ cái in thường
TiÕt:3
Trang 67’
GV:Cho 3 điểm A,B,C không thẳg hàng, vẽ
đường thẳng AB,AC Hai đường thẳng này có
đặc điểm gì?
HS Hai đường thẳng có 1 điểm chung là A
Ngoài điểm A còn điểm chung nào nữa
không?
Vậy hai đường thẳng AB,AC gọi là hai
đường thẳng như thế nào?
GV:Có trường hợp :Hai đường thẳng có vô
số điểm chung không?
GV đó là hai đường thẳng trùng nhau
GV: Vậy hai đường thẳng trùng nhau có vô
số điểm chung
Hai đường thẳng cắt nhau có duy nhất một
điểm chung
Hai đường thẳng song song có không có
điểm chung nào?
Củng cố:
Yêu cầu làm bài 15:
Quan sát hình 21 cho biết những nhận xét sau
đúng hay sai
a Có nhiều đường “ không thẳng” đi qua
hai điểm A và B
Chỉ có một đường thẳng đi qua hai điểm A và
B
HS đứng tại chỗ trả lời miệng.
x y
? Nếu đường thẳng có chứa ba điểm thì gọi tên như thế nào?
.
A C D
Có 6 cách gọi: đường thẳng AB,AC,BC, BA,…
3.Đường thẳng trùng nhau , cắt nhau:
+Hai đường thẳng trùng nhau:
.
A C D
+ Hai đường thẳng cắt nhau:
B
A
+Hai đường thẳng song song:
a b
x y
*Chú ý: (SGK – 108) 4.Bài tập :
Bài 15:Quan sát hình 21 cho biết những nhận xét sau đúng hay sai
b Có nhiều đường “ không thẳng” đi qua hai điểm A và
B (đúng)
c Chỉ có một đường thẳng đi
qua hai điểm A và B (đúng)
III.Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà:( 3’)
- Cần nhớ những nội dung kiến thức cơ bản trong bài
- Làm bài tập 15,18,21( SGK – 109)
- được kỹ nội dung thực hành trang 110
Mỗi tổ chuẩn bị : 3 cọc tiêu theo quy định của SGK, một dây
Ngày tháng năm 2010
kÝ duyÖt cña BGH
Trang 7Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng Ngày soạn bài 17/9 / 2010
Ngày dạy: 18/9 / 2010
THỰC HÀNH I.MỤC TIÊU:
- Học sinh biết trồng cây hoặc trôn cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niêm ba điểm thẳng hàng
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học biết áp dụng khoa học vào thực tiễn
II.CHUẨN BỊ:
GV: Chuẩn bị dụng cụ tại phòng thiết bị, HS mang thiết bị ra thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra
3 Bài mới:
7’
10’
9’
GV nêu nhiệm vụ thực hành:
a.Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằm
giữa hai cột mốc A, B
b.Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A
và B đã có ở hai đầu lề đường
GV: Khi đã có dụng cụ trong tay chúng ta
cần tiến hành làm như thế nào?
GV:Nêu lại dụng cụ cần thiết và làm mẫu
trước toàn lớp:
Cách làm: SGK
GV hướng dẫn chôn cọc C thẳng hàng với
hai cọc A,B ở cả hai vị trí của C ( C nằm giữa
A và B ; B nằm giữa A và C)
Nhóm trưởng là tổ trưởng các tổ phân công
nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn
cọc thẳng hàng với hai cột mốc A và B mà
giáo viên cho trước
Yêu cầu mỗi nhóm ghi lại biên bản thực hành
1.Nhiệm vụ:
a.Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằm giữa hai cột mốc A, B
b.Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A và B đã có ở hai đầu lề đường
2.Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi Từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu nhọn ( hoặc cọc có thể đứng thẳng được sơn màu đỏ trắng xen kẽ,cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m
3.Hướng dẫn cách làm:
Bước 1: Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai điểm A và B Bước 2: Em thứ nhất đứng ở A, em thứ 2 cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng
ở một điểm C
Bước 3: Em thứ nhất ra hiệu để em
TiÕt:4
Trang 8theo trình tự các khâu:
1.Chuẩn bị thực hành ( Kiểm tra từng cá
nhân)
2.Thái độ , ý thức thực hành
3.kết quả thực hành: Nhóm tự đánh giá : Tốt
– khá - trung bình
GV: cuối buổi nhận xét đánh giá kết quả thực
hành của từng nhóm
thứ hai điều chỉnh vị trí cọc tiêu cho đến khi em thứ nhất thấy cọc tiêu A che lấp hai cọc tiêu ở B và C.Khi đó
ba điểm A, B, C thẳng hàng
4.Thực hành:
III.Hướng dẫn học ở nhà(3’)
- Vệ sinh chân tay sạch sẽ
- Cất dụng cụ gọn gàng vào nơi quy định
- Về nhà có thể trồng cây ở nhà sao cho các cây đó thẳng hàng
Ngày tháng năm 2010
kÝ duyÖt cña BGH
Trang 9Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng Ngày soạn bài 23 /9 / 2010
Ngày dạy: 25/9 / 2010
THỰC HÀNH
I.MỤC TIÊU:
- Học sinh biết trồng cây hoặc trôn cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niêm ba điểm thẳng hàng
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học biết áp dụng khoa học vào thực tiễn
II.CHUẨN BỊ:
GV: Chuẩn bị dụng cụ tại phòng thiết bị, HS mang thiết bị ra thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra
3 Bài mới:
15’ Bước 1: Thông báo nhiệm vụ
GV: Thông báo nhiệm vụ
HS: Nhắc lại nhiệm vụ phải làm
GV: ? Khi có dụng cụ trong ta tiến hành như
thế nào ?
HS: Trình bày cách tiến hành
Ghi bài
Bước 2: Hướng dẫn cách làm.
GV: Yêu cầu HS đọc mục 3 SGK
HS đọc mục 3 SGK
GV: Làm mẫu trước lớp
HS : Lắng nghe GV trình bày
1.
2.
1 Nhiệm vụ:
- Chôn các cọc hành rào thẳng hàng giữa hai cột mốc A và B
- Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây đã có bên đường
2 Hướng dẫn cách làm:
- Cắm cọc tiêu thẳng đứng ở hai điểm A và B ( dùng dây dọi kiểm tra)
- Em thứ nhất đứng ở A, Em thứ hai đứng ở điểm C – là vị trí nằm giữa
A và B
- Em ở vị trí A ra hiệu cho em thứ 2
ở C điều chỉnh cọc tiêu sao cho che lấp hoàn toàn cọc tiêu B
- Khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng
TiÕt:5
Trang 103.
4 Hoạt động 2: Thực hành ngoài trời
- Mục tiêu: Hoùc sinh bieỏt lieõn heọ ửựng duùng
ba ủieồm thaỳng haứng vaứo thửùc teỏ ủeồ caộm coùc
haứng raứo hoaởc troàng caõy thaỳng haứng
- Đồ dùng dạy học: Mỗi nhóm gồm: 03 cọc
tiêu + 01 quả dọi
- Cách tiến hành:
3 Thực hành ngoài trời:
- Chia nhúm thực hành từ 5 – 7 HS
- Giao dụng cụ cho cỏc nhúm
- Tiến hành thực hành theo hướng dẫn
4 Kiểm tra:
- Kiểm tra xem độ thẳng của cỏc vị trớ A, B, C
- Đỏnh giỏ hiệu quả cụng việc của cỏc nhúm
- Ghi điểm cho cỏc nhúm
Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà 8’
- Nờu những vớ dụ về ỏp dụng ba điểm thẳng hàng trong thực tế
GV : + Nhận xột, đỏnh giỏ kết quả thực hành của từng nhúm
+ Nhõn xột toàn lớp
GV YCHS: + Vệ sinh chõn tay, cất dụng cụ lao động , chuẩn bị vào giờ học sau + Đọc trước bài 5: “TIA”
Ngày thỏng năm 2010
kí duyệt của BGH
Trang 11Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng Ngày soạn bài 1/10 / 2010
Ngày dạy: 2/10 / 2010
TIA
I.MỤC TIÊU:
- Học sinh biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
- Học sinh biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Học sinh biết vẽ tia , biết viết tên và đọc tên một tia
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2.Học sinh: Thước thẳng, đọc trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra
3 Bài mới:
10’
15’
1- Tia gốc O
.
x O y
GV dùng phấn màu xanh tô phần đường Ox
Giới thiệu: Hình gồm điểm O và các phần
đường thẳng này là một tia gốc O
GV Thế nào là một tia gốc O ?
GV giới thiệu tên của hai tia Ox, tia Oy (còn
gọi là nửa đường thẳng Ox, Oy)
- Nhấn mạnh: Tia Ox được giới hạn ở gốc O,
không bị giới hạn về phía x
Củng cố bằng bài tập 25
- Đọc tên các tia trên hình
m
.
y O x
Hình 2
Hai tia Ox, Oy trên hình có đặc điểm gì?
2) Hai tia đối nhau
Quan xát và nêu đặc điểm của hai tia Ox, Oy
trên
1) Tia góc O
- HS vẽ vào vở theo GV làm trên bảng
- HS dùng bút mực khác màu tô đậm phần đường thẳng Ox
- HS: đọc định nghĩa trong SGK
- Trả lời miệng bài tập 22a
- HS ghi:
Tên : Tia Ox (còn gọi là nửa đường
thẳng Ox) Tia Oy(còn gọi là nửa đường
thẳng Oy)
- HS làm vào vở Bài 25
A B
A B
A B
(1) – Hai tia chung gốc
(2) – Hai tia tạo thành một
TiÕt:6