được viết ra hoặc được nói ra khi có sự thống nhất trọn vẹn về nội - Chúng đều là văn bản vì là dung và sự hồn chỉnh về hình chuỗi lời nói, bảng viết, có thức ; phải thể hiện ít nhất một[r]
Trang 1Tuần : 01 NS : 11/8/2010
Tiết : 1 ND : 13-14/8/2010
Văn bản :
(Truyền thuyết)
I MỤC TIÊU :
- Giúp học sinh hiểu thế nào là truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những
chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện
- Rèn kỹ năng đọc – kể chuyện
- HS cần thấy đây là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn gốc dân tộc Việt
Nam, ca ngợi tổ tiên, dân tộc, qua đó biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống
nhất của dân tộc Việt Nam ta
II KIẾN THỨC CHUẨN :
Kiến thức :
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai
đoạn đầu
- Bĩng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học
dân gian thời kỳ dựng nước
Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm văn bản truyển thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
Giới thiệu bài mới :
-Truyền thuyết là một thể loại tiêu
biểu rất phát triển ở việt Việt Nam ,
được nhân dân bao đời ưa thích
-Truyện “Con Rồng Cháu Tiên” : Là
một truyền thuyết tiêu biểu mở đầu
cho chuỗi truyền thuyết về thời đại
các vua Hùng cũng như truyền thuyết
truyền thuết Việt Nam nói chung Nội
dung , ý nghĩa của truyện “Con Rồng
Cháu Tiên” là gì ? Để thể hiện nội
dung ý nghĩa ấy , truyện đã dùng
những hình thức nghệ thuật độc đáo
nào ? Vì sao nhân dân ta bao đời rất tự
Trang 2hào và yêu thích câu truyện này ? Tiết
học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi ấy.
HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc-hiểu văn
bản
-Trên cơ sở hs đã chuẩn bị ở nhà,
gv hỏi truyền thuyết là gì ?
Chốt như chú thích trang 7
-Mở rộng : Mặc dù truyền thuyết
có cơ sở lịch sử, cốt lỗi sự thật lịch
sử nhưng truyền thuyết không phải
là lịch sử, bởi đây là truyện , l tác
phẩm nghệ thuật dân gian
-GV :yêu cầu hs lần lượt đọc các
chú thích từ (1) đến (7) ,rồi gọi Hs
khác lần lượt dựa vào chú giải trả
lời
GV chốt thêm : “Con Rồng Cháu
Tiên” thuộc nhĩm tác phẩm truyền
thuyết thời đại Hùng Vương giai
đoạn đầu
1.Đọc văn bản:
-Gv hướng dẫn hs đọc văn bản:
GV đọc mẫu một đoạn sau đó
gọi hs đọc tiếp
-Hướng dẫn hs tìm hiểu câu hỏi ở
sgk
-GV giải nghĩa các khái niệm : kì lạ
lớn lao, đẹp đẽ, có trong văn bản
HOẠT ĐỘNG 3 : Phân tích
Gợi ý :
+Về nguồn gốc và hình dạng
+Về sự nghiệp mở nước
Chốt:
+Về nguồn gốc và hình dạng:
-LLQ và ÂC đều là
“thần”.LQ là thần Rồng-vị thần
chủ trì nghề nông, có sức khoẻ vô
địch có nhiều phép lạ.ÂC xinh đẹp
tuyệt trần thuộc dòng tiên
HS trả lời
Hs lắng nghe và ghi
Hs thực hiện dựa vào sgk
Hs lắng nghe
Hs đọc văn bản
Hs lắng nghe và ghi bài
I.Tìm hiểu chung :
* Định nghĩa truyền thuyết.
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
- “Con Rồng Cháu Tiên”
thuộc nhĩm tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu
II.Phân tích :
1 Sự kì lạ, lớn lao ,đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của LLQ và ÂC:
a.Kì lạ ,lớn lao ,đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng:
-LLQ và ÂC đều là
“thần”
+ LLQ sống ở nước ,có sức khoẻ phi thường - con trai thần Long Nữ
Trang 3+Về sự nghiệp mở nước:LLQ
giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân
cách trồng trọt, chăn nuôi và cách
ăn ở
-Gv nêu vấn đề (câu 2): việc kết
duyên của LLQ và ÂC và chuyện
ÂC sinh nở rất kì lạ Theo em,
những yếu tố kì lạ đó được thể hiện
như thế nào ?
Chốt:
-ÂC sinh ra cái bọc trăm trứng,
trăm trứng nở ra một trăm người
con hồng hào đẹp đẽ ,lạ thường
-Đàn con không bú mớm màtự lớn
lên như thổi,mặt mũi khôi ngô
khoẻ mạnh như thần
Hỏi: theo em, LLQ và ÂC chia
con như thế nào vàđể làm gì ?
Chốt :LLQ đem 50 người con
xuống biển ÂC đem 50 người con
lên núi chia nhau cai quản các
phương
Mở rộng : Sau này người con
trưởng theo ÂC đựợc tôn lên làm
vua, lấy hiệu là Hùng Vương và
mười mấy đời nối ngôi đều lấy
hiệu là Hùng Vương(ST,TT là đời
HV thứ 18)
Hỏi : Theo em, người Việt là con
cháu của ai ?
Chốt : Người Việt là con cháu của
vua Hùng
*Yêu cầu hs đọc phần đọc thêm rồi
kết hợp với truyện đã học, gv nêu
vấn đề giúp hs ra ý nghĩa của
truyện :
Hỏi : Truyện nhằm giải thích suy
tôn điều gì ?
Hỏi : Khi chia con LL nĩi: “… khi
Hs trả lời
Hs lắng nghe và ghi bài
Hs dựa vào sgk trả lời
Hs lắng nghe
Hs lắng nghe và ghi nhận
Hs trả lời
Hs đọc phần đọc thêm và thực hiện theo yêu cầu
Hs trả lời các câu hỏi
+ÂC dòng tiên – xinh đẹp tuyệt trần, sống ở núi
=> Xuất thân và hình dáng đặc biệt
b.Sự nghiệp mở nước:
- Mở mang bờ cõi (xuống biền, lên rừng)
- LLQ giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi và cách ăn ở
2 Sự kì lạ trong việc kết duyên của LLQ cùng ÂC và chuyện ÂC sinh nở:
-ÂC sinh ra bọc trăm trứng, nở ra một trăm người con hồng hào đẹp đẽ
-Đàn con không bú mớm mà vẫn lớn nhanh, khôi ngô, mạnh khoẻ
3 Nghệ thuật :
- Yếu tố tưởng tượng kỳ
ảo
- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh
Trang 4cĩ việc gì cần thì giúp đỡ lẫn nhau
đừng quên lời hẹn”.Điều này nhằm
thể hiện ý nguyện gì ?
Chốt:
-Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao
quý của cộng đồng người Việt
(dịng giĩng Tin ,Rồng)
-Thể hiện ý nguyện đon kết
Hỏi : Em hiểu thế nào là chi tiết
tưởng tượng kì ảo? Hãy nói rõ vai
trò của NT này trong truyện ?
Hỏi : Vì sao dân tộc ta tự xưng là
“Con Rồng ,cháu Tiên” ?
HS trả lời xong,gv chốt lại và gọi
Hs đọc ghi nhớ
Hs lắng nghe và ghi bài
Hs suy nghĩ trả lời
Hs đọc to ghi nhớ
Hs lắng nghe và ghi bài để thực hiện
4 Ý nghĩa của truyện:
Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đồn kết gắn bĩ của dân tộc ta
Hoạt động 4 : Luyện tập
- GV cho học sinh đọc bài tập 2 và nêu
yêu cầu của bài tập (chọn 1 em thực
hiện)
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HOẠT ĐỘNG 5 : Củng cố - dặn dị
Củng cố :
Hỏi : Thế nào là truyền thuyết ?
Hỏi : Truyện “con Rồng cháu Tiên” cĩ
những nghệ thuật gì ? và để giải thích
diều gì ?
Dặn dị :
- Về nhà thực hiện bài tập 1 * (dành cho
học sinh khá, giỏi)
- Chuẩn bị bài “BÁNH CHƯNG,
BÁNH GIẦY”, chú ý :
+ Đọc văn bản
+ Soạn trả lời các câu 1,2,3,4 phần
đọc-hiểu văn bản
+ Xem và cĩ thể nhớ phần ghi nhớ
- Trả bài : con Rồng cháu Tiên
Hướng dẫn tự học :
- Đọc kỹ để nhớ các chi tiết : Nghệ
thuật và nội dung của truyện “con
Rồng, cháu Tiên”
- Về nhà tập kể chuyện diễn cảm
- Sư tầm chuyện cĩ nội dung giống với
truyện “con Rồng, cháu Tiên” của các
dân tộc khác của Việt Nam
Trang 5Tuần : 01 NS: … /… /20…
Tiết : 2 ND:……… /… /20…
Tự học cĩ hướng dẫn :
Văn bản :
(Truyền thuyết)
I MỤC TIÊU :
- Nắm được nội dung và ý nghĩa truyện.
- Rèn luyện kĩ năng đọc – kể chuyện
- HS cần thấy được đây là một câu truyện nhằm giải thích nguồn gốc 1 loại
bánh cổ truyền của dân tộc, từ đó đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời – Đất và
Tiên của dân tộc Việt Nam ta.
II KIẾN THỨC CHUẨN :
Trọng tâm:
Kiến thức :
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lỗi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhĩm
tuyền thuyết thời kỳ Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao
động, đề cao nghề nơng – một nét đẹp văn hĩa của người Việt
Kĩ năng :
- Đọc- hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
Kiểm diện lớp
Kiểm tra :
- Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật
trong văn bản “con Rồng cháu Tiên”
Giới thiệu bài mới (tùy GV)
HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc hiểu văn
bản
-Gv hướng dẫn hs cách đọc:
+ giọng kể tự nhiên
+chú ý lời thoại
-Gv đọc mẫu đoạn đầu
-Hs thay phiên nhau đọc tiếp các
Hs chú ý lắng nghe
Hs đọc văn bản
HS chu ý đoạn văn 1
I.Tìm hiểu chung :
“Bánh chưng, bánh giầy”
thuộc nhĩm tác phẩm
Trang 6đoạn còn lại.
-Gv chỉ định hs nhận xét giọng đọc
-GV chốt : “Bánh chưng, bánh giầy”
thuộc nhĩm tác phẩm truyền thuyết
thời đại Hùng Vương dựng nước
HOẠT ĐỘNG 3 : Phân tích
*Yêu cầu hs chú ý đoạn văn 1
*Gv nêu vấn đề:
-Vì sao vua Hùng phải chọn người
để truyền ngôi ?
-Dựa vào đoạn văn , hãy tìm ra câu
văn có chứa ý định truyền ngôi của
nhà vua ?
-Yêu cầu của nhà vua là gì ? Về
hình thức,yêu cầu đó mang tính
chất gì ?
Chốt lại và ghi bảng
*Hỏi tiếp:
Yêu cầu hs chú ý đoạn văn cuối ,
gv hỏi:
-Theo em, cuối cùng ai đã được
nhà vua truyền ngôi ?
-Hai thứ bánh mà Lang Liêu dâng
lên có ý nghĩa gì ?
-Lúc đầu, Lang Liêu chưa hiểu ra ý
nghĩa đó Ai đã giúp Lang Liêu ?
Vì sao trong các Lang, chỉ có Lang
Liêu được thần giúp đỡ ?
CHỐT:
-Lang Liêu
-Hai thứ bánh có ý nghĩa thực
tế(Quí trọng nghề nông ,quí trọng
hạt gạo đã nuôi sống mình và chính
mình đã làm ra hạt gạo ấy)
-Tượng trưng cho Trời và Đất (hình
tròn, hình vuông)
-LL được thần giúp đỡ vì :
+là con thứ 18, mồ côi mẹ
+gần gũi với dân thường ,người
lao động-hiểu lòng dân
Hs lắng nghe và trả lời câu hỏi
HS lắng nghe và ghi bảng
Hs chú ý đoạn văn cuối
HS dựa vào đoạn văn trả lời các câu hỏi
Hs ghi bảng
HS lắng nghe, suy nghĩ ,trả lời ccác câu hỏi
Hs đọc ghi nhớ
truyền thuyết thời đại Hùng Vương dựng nước
II.Phân tích :
1.Hoàn cảnh ,ý định và hình thức chọn người nối ngôi:
-Hoàn cảnh: vua già,
nước thái bình
-Ý của vua: chọn người
đủ đức, tài (không nhất thiết con trưởng)
-Hình thức : mang tính
một câu đố khó
=> Vua Hùng chú trọng tài năng, sang suốt và bình đẳng
2.Đối tượng được truyền ngôi là:
Lang Liêu vì chàng đã thực hiện được ý của nhà vua (Hiếu thảo, chân thành, thần linh giúp, dâng lên vua sản vật nghề nơng)
3 Những thành tựu văn minh nơng nghiệp trong
Trang 7Gv gợi ý bằng câu hỏi như sau:
-Truyện giải thích nguồn gốc sự vật
gì ?
-Ngoài “bánh chưng, bánh
giầy”còn có truyền thuyết nào
giải thích nguồn gốc sự vật tương
tự hay khôn ?
-Ngoài giải thích sự vật, truyện còn
đề cao điều gì ?
-Qua truyện ,em đã rút ra bài học
gì cho bản thân ?
- Truyện cĩ nhiều chi tiết nghệ thuật
gì ?
- Lối kể chuyện theo trình tự nào ?
Gọi hs đọc to ghi nhớ
Hs lắng nghe và ghi nhận để thhực hiện
Hs trả lời và nhận xét
Hs thực hiện theo yêu cầu của GV
Hs đọc ghi nhớ
buổi đầu dựng nước:
- Sản phẩm lúa gạo là những phong tục
- Đề cao lao động là nét đẹp văn hĩa của người Việt
- Suy tơn tài năng, phẩm chất của con người
4 Nghệ thuật :
-Truyện cĩ nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian (nhân vật chính – Lang Liêu – trải qua cuộc thi tài, được thần giúp đỡ và được nối ngơi vua, v.v …)
-Lối kể chuyện dân gian : Trình tự thời gian
HOẠT ĐỘNG 4 : Luyện tập
(thực hiện ở nhà)
HOẠT ĐỘNG 5 : Củng cố - dặn
dị
Củng cố :
Hỏi : Nội dung của truyện “Bánh
chưng, bánh giầy” nhằm mục đích ca
ngợi những gì ?
Hỏi : Trong truyện tác giả dân gian
đã sử dụng nghệ thuật gì ?
Dặn dị :
- Về nhà làm bài tập 1,2* của SGK
* HS tự thực hiện : tiết sau kiểm tra
trong lúc kiểm tra miệng)
- Chuẩn bị bài mới “Từ và cấu tạo từ
tiếng Việt”, chú ý :
+ Từ là gì ?
+ Thế nào là : từ đơn, từ phức
+ Soạn và làm bài tập 1,2,3 (thật kỹ);
4,5 (soạn để đĩng gĩp ý kiến)
Trang 8 Hướng dẫn tự học :
- Đọc kỹ-nhớ các sự việc của truyện
“Bánh chưng, bánh giầy”
- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch
sử trong truyện “Bánh chưng, bánh
giầy”
Trang 9
Tuần : 01 NS: … /… /20…
Tiết : 3 ND:……… /… /20…
I MỤC TIÊU :
- HS nắm được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức.
- HS nắm được đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt
- Phân biệt các kiểu cấu tạo từ
- HS nhận biết và đếm được chính xác số lượng từ ở trong câu.
Hiểu được nghĩa của từ ghép trong tiếng Việt
Lưu ý : Học sinh đã học về cấu tạo từ ở Tiểu học
II KIẾN THỨC CHUẨN :
Kiến thức :
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
Kĩ năng :
- Nhận diện, phân biệt được :
+ Từ và tiếng
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN :
HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động.
- Ở Tiểu học, các em đã được
học tiếng và từ Hôm nay ta sẽ
tìm hiểu sâu hơn về đơn vị kiến
thức này.
HOẠT ĐỘNG 2 : Hình
thành kiến thức
- Cho HS quan sát ví dụ:(gv treo
bảng phụ)
“Thần / dạy / dân / cách / trồng
trọt /, chăn nuôi / và / cách / ăn
ở”.
Hỏi :
- Từ ví dụ trên có bao nhiêu từ
và bao nhiêu tiếng ?
- Tiếng dùng để làm gì ? Từ
dùng để làm gì ? Khi nào thì một
tiếng được coi là một từ ?
- Báo cáo.
- HS trả lời cá nhân
Nghe – ghi tựa bài.
- Quan sát văn bản
- Câu trên có 9 từ, 12 tiếng.
- Tiếng tạo từ, từ để tạo câu; Tiếng bằng từ khi tiếng đó có thể dùng để tạo nên câu.
- HS trả lời cá nhân.
I Từ là gì ?
1.Tìm Hiểu VD: (SGK)
- Câu trên cĩ 12 tiếng mà chỉ cĩ
9 từ
1.Từ là gì ?
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
Trang 10Hỏi :: Từ ví dụ trên, em hiểu từ
là gì ?
* GV chốt :
-Tiếng là đơn vị tạo nên từ, khi
nĩi mỗi tiếng phát ra thành một
âm, khi viết mỗi tiếng viết thành
một chữ Từ là đơn vị nhỏ nhất
tạo nên câu
- Cho HS đọc ví dụ và điền vào
bản phân loại từ ở SGK.
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn Các từ cĩ 1
tiếng cịn lại
Từ ghép Chăn nuơi,
bánh chưng, bánh giầy
Từ phức
Từ láy trồng trọt
Hỏi : :Nhìn vào bảng phân loại,
em hãy cho biết thế nào là từ
đơn, từ phức?
Hỏi : : Em hãy so sánh sự
giống và khác nhau giữa từ ghép
và từ láy ?
GV cho HS đọc ghi nhớ (2 chấm
cịn lại) GV ghi bảng
- Đọc, điền vào giấy nháp từ đơn, từ phức (Từ láy, từ ghép).
- Trả lời cá nhân.
- Đều là từ phức.
Từ ghép: quan hệ ý nghĩa giữa các tiếng.
Từ láy: quan hệ láy âm giữa các tiếng.
HS trả lời
Hs đọc to ghi nhớ
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
2 Từ đơn và từ phức:
* Tìm hiểu ví dụ (xem bảng HĐGV)
a Từ đơn: Là từ chỉ có một
tiếng.
b Từ phức: Là từ gồm hai
tiếng trở lên Từ phức gồm từ láy và từ ghép
+ Từ láy: có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
+ Từ ghép: từ cĩ các tiếng quan
hệ với nhau về nghĩa
HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập
- Gọi HS đọc bài tập, xác định
yêu cầu bài tập 1.
- Từ con cháu, nguồn gốc thuộc
từ nào? Tìm từ đồng nghĩa từ
nguồn gốc ?
-Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân
thuộc ?
- Gọi HS đọc bài tập, xác định
yêu cầu SGK.
- Gọi HS đọc bài tập 3, xác định
- Làm bài ngoài giấy nháp.
- Đứng lên nhận xét.
- Đọc yêu cầu bài tập 2, 3.
II Luyện tập :
1.a.Từ : nguồn gốc, con cháu thuộc từ ghép.
b.Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác….
c.Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu….
2.Theo giới tính: ông bà, cha