1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án lớp 6 môn học Đại số - Tuần 11 - Tiết 31 - Ước chung lớn nhất

9 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 187,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Kỹ năng cơ bản: Học sinh biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố, từ đó biết cách tìm các ước chung của hai hay nhiều số.. 3 Thái độ: Học [r]

Trang 1

Trường THPT Nguyễn Huệ Đại 6

Ngày soạn: 30/10/08

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức cơ bản:

Học sinh hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên

tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau

2) Kỹ năng cơ bản:

Học sinh biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa

số nguyên tố, từ đó biết cách tìm các ước chung của hai hay nhiều số

3) Thái độ:

Học sinh biết tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể , biết vận dụng tìm ước chung và ƯCLN trong các bài toán thực tế đơn giản

II) Phương tiện dạy học:

Sách giáo khoa

III) Hoạt động trên lớp:

1) Ổn định lớp: Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh.

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Tìm tập hợp các ước của 10 và

35 rồi tìm tập hợp các ước

chung của 10 và 35

Gv nhận xét và cho điểm

Trong các ước chung của 10 và

30 ước nào là nhất?

Như vậy 5 được là ước chung

lớn nhất của 10 và 35 Để hiểu

rõ hơn về ước chung lớn nhất

chúng ta vào bài học ngày hôm

nay

1 hs lên bảng:

Ư(10) = {1; 2; 5; 10 } Ư(35) = {1; 5; 7; 30}

ƯC(10,35) = { 1; 5}

Hs nhận xét

Ước 5 là lớn nhất

Hoạt động 2: Ước chung lớn nhất

Gv giới thiệu vd:

Gọi một hs đứng tại chỗ tìm

ước của 12

Một hs khác tìm các ước của 30

Ước hcung của 12 và 30 là

những ước nào?

Trong các ước đó ước nào lớn

nhất?

6 là ươc chung lớn nhất của 12

và 30

Các số 1; 2; 3 có là ước của 6

không?

Gv giới thiệu kí hiệu ước chung

Hs trả lời

HS trả lời

Ước 6 lớn nhất

HS trả lời

Hs nghe giảng và ghi bài

1) Ước chung lớn nhất VD:

Ư(12) = {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 12} Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}

ƯC(12,30) = { 1; 2; 3; 6}

Nhận xét:

6 là ươc chung lớn nhất của 12

và 30

1 ; 2 ; 3 là các ước của 6 Ước chung lớn nhất kí hiệu là: ƯCLN

U7CLN(12,30) = 6

Trang 2

Thế nào là ước chung của hai

hay nhiều số?

Gv gọi một vài hs nhắc lại định

nghĩa

Tìm UCLN(5;1); UCLN(8,1)

Với a là một số tự nhiên bất kì

thì UCLN(a,1) =?

 chú ý

Muốn tìm ước chung lớn nhất

của hai hay nhiều số chúng ta

tìm bắng cách nào?

=> giới thiệu phần 2 của bài

Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các

số đó

Nhiều hs nhắc lại

UCLN(5,1) = 1 UCLN(8,1) = 1 UCLN(a,1) = 1

HS ghi bài và ghe giảng

Định nghĩa (Học sgk – 54)

Chú ý :

Số 1 chỉ có một ước là 1 Do đó với mọi số tự nhiên a và b ta có ƯCLN(a , b , 1) = 1

ƯCLN(5 , 1) = 1

Hoạt động 2: Cách tìm UCLN

Hãy phân tích các số 36; 84;

168 ra thừa số nguyên tố?

Các số 36; 84; 168 có các thừa

số chung nào?

Số mũ nhỏ nhất của hai là

mấy? số mũ nhỏ nhất của 3 là

mấy?

GV giới thiệu cách tìm UCLN

của hai hay nhiều số

GV yêu cầu HS làm ?1 và ?2

GV nhận xét và củng cố lại

Nhấn mạnh bước thứ ba của

cách tìm UCLN

Từ ?2 GV => chú ý

Gv cho HS đọc lại

Các số 7; 9; 10 có phải là

nguyên tố cùng nhau không?

36 = 22 33

84 = 22 3 7

168 = 23 3 7

HS trả lời? (có 2 và 3 là thừa số chung)

hS trả lời

HS chú ý nghe giảng

HS làm bài

4 hs lên bảng trình bày Các hs nhận xét

1 số học sinh nhắc lại

HS trả lời

2) Tìm ƯCLN bằng cách phân

tích các số ra thừa số nguyên tố:

Ví dụ: Tìm ƯCLN (36, 84, 168)

36 = 22 33

84 = 22 3 7

168 = 23 3 7 ƯCLN(36,84,168) = 22 3 = 12 Muốn tìn ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện các bước sau:

1 Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố

2 Chọn ra các thừa số nguyên

tố chung

3 Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số

mũ nhỏ nhất cúa nó Tích đó là ƯCLN phải tìm

Chú ý: học SGK

4) Củng cố:

Làm bài tập 139 SGK trang 56

5) Hướng dẫn về nhà:

Học bài và làm bài tập 140; 141

Xem trước phần “cách tìm ước chung thông qua tìm ucln”

Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Trường THPT Nguyễn Huệ Đại 6

Ngày soạn: 30/10/08

I Mục tiêu:

1 Kiến thức cơ bản:

ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau

2 Kỹ năng cơ bản:

Học sinh rèn kĩ năng tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó

ra thừa số nguyên tố, từ đó biết cách tìm các ươc chung của hai hay nhiều số

3 Thái độ:

Học sinh biết tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể, biết vận dụng tìm ước chung và ƯCLN trong các bài toán thực tế đơn giản

II Phương tiện dạy học:

Sách giáo khoa

III Hoạt động trên lớp:

1 On định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp, tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà

của học sinh

2 Kiểm tra bài củ: Kiểm tra bài tập 140 SGK trang 56

HS1: Hãy nêu các bước tìm UCLN cùa hai hay nhiều số?

tìm UCLN(16,80,176) HS2: Thế nào là các số nguyên tố cùng nhau? Cho VD 3 số nguyên tố cùng nhau Tìm UCLN(15, 16, 17)

3 Bài mới:

Tiết 32

Tìm ƯC(9, 12)

Có cách nào tìm ước chung của

hai hay nhiều số mà không cần

liệt kê các ước của mỗi số

không?

UCLN(9, 12) = ?

Yêu cầu HS làm bài tập 142

SGK/56

GV cho các tổ làm các tổ khác

nhận xét

HS lên bảng làm Ư(9) = {1; 3; 9}

Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

ƯC(9, 12) = {1; 3}

Để tìm ước chung của hai hay nhiều số ta có thể tìm các ước của ƯCLN của chúng

UCLN(9, 12) = 3 Ư(3) = {1; 3}

 ƯC(9, 12) = {1; 3}

Bài tập 142 /56

a) 16 = 24

24 = 23 3 ƯCLN(16;24) = 23 = 8 ƯC(16;24) = { 1 ; 2 ; 4 } b) 180 = 22 32 5

234 = 2 32 5 ƯCLN(180;234) = 2 32 = 18 ƯC(180;234) = {1; 2; 3, 6, 9,

3) Cách tìm ước chung thông

qua tìm UCLN

Để tìm ƯC của hai hay nhiều

số ta:

Tìm ƯCLN của chúng

Tìm các ước của ƯCLN đó VD:

UCLN(9, 12) = 3 Ư(3) = {1; 3}

 ƯC(9, 12) = {1; 3}

Trang 4

Yêu cầu HS làm bài 143

420 a và 700 a 

a là gì của 420 và 700?

a lớn nhất Vậy a là gì của 420

và 700?

Tìm a là chúng ta đi tìm gì?

GV gọi HS lên bảng trình bày?

Gv nhận xét

c) 60 = 22 3 5

90 = 2 32 5

135 = 33 5 ƯCLN(60;90;135) = 3 5 = 15 ƯC(60;90;135) = {1; 3; 5; 15}

a là ước chung của 420 và 700

a là UCLN của 420 và 700

tìm a tức là đi tìm UCLN(420,700)

HS lên bảng trình bày

Hs nhận xét

+ Bài tập 143 /56

420 a và 700 a 

a lớn nhất

 a = ƯCLN(420;700)

420 = 22 3 5 7

700 = 22 52 ƯCLN(420;700) = 22 5 7 = 140

4./ Củng cố : Củng cố từng phần

5./ Hướng dẫn dặn dò : Chuẩn bị tiếp các bài tập 144  148 SGK trang 56 và 57

Tiết 33

Bài tập 144 /56

GV: Chúng ta tìm cái gì trước khi tìm UC của

144 và 192?

HS: tìm UCLN của 144 và 192 trước

GV: Ước chung của 144 và 192 chính là ước

của?

HS: là ước của UCLN(144, 192)

Gv cho HS lên bảng trình bày

Hs nhận xét

Gv nhận xét và củng cố lại

Bài tập 145 /56

Gọi a là độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông:

Nhu vậy chiều dài và chiều rộng của hình chữ

nhật phải như thế nào với a?

HS: phải chia hết cho a

GV: mà a lớn nhất vậy a là gì của 75 và 105

HS: a là UCLN của 75 và 105

Gv gọi 1 hs lên bảng trình bày

HS nhận xét

GV nhận xét và củng cố lại

Bài tập 146 /57

Tương tự bài 144

GV cho 2 HS lên bảng làm

Hs nhận xét

Gv nhận xét và củng cố

Bài tập 144 /56

144 = 24 32

192 = 25 3 ƯCLN(144;192) = 24 3 = 48 ƯC(144;192) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24; 48} Vậy Ưc lớn hơn 20 của 144 và 192 là 24 và 48

Bài tập 145 /56

Gọi a là độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông:

75 a ; 105 a và a lớn nhất   => a = ƯCLN (75 ; 105)

75 = 3 52

105 = 3 5 7 ƯCLN(75 ; 105) = 3 5 = 15 Vậy độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông là 15 (cm)

Bài tập 146 /57

112 = 24 7

140 = 22 5 7 ƯCLN(112;140) = 22 7 = 28 ƯC(112;140) = {1; 2; 4; 7; 14; 28} Vậy x = 14 ( vì 10 < x < 20 )

Trang 5

Trường THPT Nguyễn Huệ Đại 6

a) 28 a ; 36 a và a > 2  

 a = ƯCLN(28; 36) b) 28 = 22 7 36 = 22 32

ƯCLN(28;36) = 22 = 4 ƯC(28;36) = { 1 ; 2 ; 4 }

a  ƯC(28;36) và a > 2 Vậy a = 4

c) Mai mua 28 : 4 = 7 hộp bút , Lan mua 36 : 4 = 9 hộp bút

4./ Củng cố Củng cố từng phần

5./ Hướng dẫn dặn dò :

Về nhà làm các bài tập 148 SGK trang 57

Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tuần 12 Tiết 34

Ngày soạn: 31/10/08

I Mục tiêu:

1 Kiến thức cơ bản:

Học sinh hiểu được thế nào là BCNN của nhiều số

2 Kỹ năng cơ bản:

Học sinh biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa

số nguyên tố, từ đó biết cách tìm bội chung của hai hay nhiều số

3 Thái độ:

Học sinh biết phân biệt được qui tắc tìm BCNN với qui tắc tìm ƯCLN Biết tìm BCNN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể

Biết vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế đơn giản

II Phương tiện dạy học:

Sách giáo khoa, bảng con

III Hoạt động trên lớp :

1 Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp, tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà

của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

Tìm UCLN(72, 36)

3 Bài mới:

Viết các tập hợp B(4); B(6);

BC(4;6)

Tìm số nhỏ nhất khác 0 trong

tập hợp BC(4;6)

Giới thiệu Bội chung nhỏ nhất

và ký hiệu

Có nhận xét gì về liên hệ giữa

các phần tử trong tập hợp

BC(4;6) với BCNN(4, 6)

UCLN(4, 1) = ?

UCLN(a, 1) = ?

BCNN(4, 1) = ?

BCNN(a, 1) = ?

 chý ý

tìm UCLN của hai hay nhiều

số bằng cách nào?

Tương tự cho tìm BCNN

chúng ta cũng phân tích các số

ra thừa số nguyên tố

Phân tích các số 8 ; 18 ; 30 ra

thừa số nguyên tố

Để chia hết cho 8 , 18 , 30

BCNN của ba số phải chứa

thừa số nguyên tố nào ?

Giới thiệu cách tìm BCNN

B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24;

28; 32; 36 }

B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36;

42 .}

BC (4:6) = {0; 12; 24; 36 .}

12 là bội chung nhỏ nhất của 4

và 6

24 , 36 là bội của 12

UCLN(4, 1) = 1 UCLN(a, 1) = 1 BCNN(4, 1) = 4 BCNN(a, 1) = a Tìm UCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố

Học sinh

8 = 23 ; 18 = 2 32

30 = 2 3 5

2 , 3 , 5

1) Bội chung nhỏ nhất.

Ví dụ:

B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36 }

B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 42

.}

Vậy BC (4:6) = {0; 12; 24; 36 .}

Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất của 4 và 6

Kí hiệu: BCNN(4, 6) = 12 Định nghĩa (Học SGK – 57) Chú ý :

BCNN(a, 1) = a BCNN(a, b, 1) = BCNN(a, b) VD: BCNN(5, 1) = 5

BCNN(4, 5, 1) = BCNN(4, 5)

2) Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:

Ví dụ : Tìm BCNN(8 ; 18 ; 30)

8 = 23 ; 18 = 2 32

30 = 2 3 5 BCNN(8 : 18 : 30) = 23 32 5 = 8 9 5 = 360

Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:

1) Phân tích mỗi số ra thừa số

Trang 7

Trường THPT Nguyễn Huệ Đại 6

Nhận xét gì về BCNN(5;7;8)

và các số 5 ; 7 ; 8

BCNN(12;16;48) với các số

12 ; 24 ; 48

 chú ý

- Củng cố : Làm ? BCNN(5;7;8) = 5 7 8 = 280 Các số 5; 7; 8 từng đôi một nguyên tố cùng nhau

BCNN(12;16;48) = 48

48 chai hết cho 12 và 24

2) Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.

3) Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của chúng Tích đó là BCNN phải tìm.

Chú ý:

Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố cùng nhau thì BCNN của chúng là tích các số đó VD: BCNN(5 ; 7 ; 8) = 5 7 8 = 280 Trong các số đã cho, nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của các số đã cho chính là

số lớn nhất đó

Ví dụ : BCNN(12 ; 16 ; 48) = 48

4) Củng cố:

Cách tìm UCLN và BCNN có gì khác nhau?

Làm bài tập 149

5) Hướng dẫn về nhà:

Xem phần 3 của bài

Làm bài tập 150 -> 152 SGK trang 59

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 31/10/08

I Mục tiêu:

1 Kiến thức cơ bản:

BCNN của nhiều số

2 Kỹ năng cơ bản:

Học sinh rèn kỷ năng tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số

đó ra thừa số nguyên tố

Biết cách tìm BCNN của hai hay nhiều số

3 Thái độ:

Học sinh biết phân biệt được qui tắc tìm BCNN với qui tắc tìm ƯCLN, biết tìm BCNN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể, biết vận dụng tìm BCNN và bội chung trong các bài toán thực tế đơn giản

II Phương tiện dạy học:

Trang 8

III Hoạt động trên lớp:

1 On định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà

của học sinh

2 Kiểm tra bài củ: Kiểm tra bài tập về nhà 150 trang 59

BCNN(10 , 12 , 15) = 60 BCNN(8 , 9 , 11) = 792 BCNN(24 , 40 , 168) = 840

3 Bài mới:

TIẾT 35

Nêu cách tìm BCNN

Nhận xét liên hệ giữa các phần

tử của BC(8 , 18 , 30)

Vậy ta có thể tìm bội chung của

hai hay nhiều số thông qua

BCNN?

a 15  a là gì của 15

a 18  a là gì của 18

Tóm lại a là gì của 15 và 18

Một HS lên bảng làm bài

Gv nhận xét và củng cố

Chú ý a nhỏ nhất khác 0

Bài tập 153 / 59

Ta phải tìm gì trước?

Muồn tìm ước chung của 30 và

45 thì ta chỉ việc tỉm bội của

gì?

Một hs lên bảng làm

Gv nhận xét và củng cố

Bài tập 154 / 59

369 là BCNN

720, 1080 đều là bội của 360

Để tìm bội chung của các số đã cho, ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó

a là bội cùa 15

a là bội cùa 18

a là bội chung của 15 và 18

Hs lên bnag3 làm

HS nhận xét

Tìm BCNN của 30 và 45 trước

Ta tìm bội của BCNN

HS lên bảng thực hiện

Hs nhận xét

3) Cách tìm Bội chung thông qua tìm BCNN

Ví dụ:

Cho A = {x  N | x 8; x 18;  

x 30; x < 1000} Viết tập hợp A bằng cách liệt

kê các phần tử

x  BC(8 , 18 , 30) và

x < 1000 BCNN(8, 18, 30) = 23 32 5 = 360 BC(8, 18, 30) = {0; 360; 720;

1080; }

Vậy A = {0 ; 360 ; 720}

Bài tập 152 / 59

a 15 ; a 18 và a nhỏ   nhất

Suy ra a là BCNN(15 , 18)

15 = 3 5

18 = 2 32

BCNN(15, 18) = 2 32 5 = 90 Vậy a = 90

Bài tập 153 / 59

30 = 2 3 5

45 = 32 5 BCNN(30 ; 45) = 2 32 5 = 90 BC(30 , 45) = { 0 ; 90 ; 180 ;

270 ; 360 ; 450 ; 540 ; } Vậy a = 0, 90, 180, 270,

360, 450

Bài tập 154 / 59

Gọi a là số Học sinh lớp 6C

Ta có a  BC(2 , 3 , 4 , 8)

và 35  a  60 BCNN(2 , 3 , 4 , 8) = 23

3 = 24 BC(2 , 3 , 4 , 8) = { 0 , 24 , 48 , 72 }

 a = 48

Số Học sinh của lớp 6C là 48

Trang 9

Trường THPT Nguyễn Huệ Đại 6

4 Củng cố:

Tìm số tự nhiên a , biết rằng a < 1000 và a 60 ; a 280 

5 Hướng dẫn dặn dò:

Về nhà làm các bài tập 155  158 SGK trang 60

TIẾT 36

Gv: Xem kết quả, so sánh tích a b và

ƯCLN(a,b); BCNN(a, b)  Kết luận

HS: thực hiện

HS nhận xét

GV nhận xét và củng cố

Bài tập 156 / 60

HS:

x 12 nên x là bội của 12 

x 21 nên x là bội của21

x 28 nên x là bội của 28

Vậy x là BC(12 , 21 , 28) và

150 < x < 300

Hs lên bảng thực hiện

Số ngày mà bạn An và bạn Bách phải trực là

bội của 10 và 12 nên số ngày ít nhất mà hai

bạn trực chung là BCNN(10 , 12)

Bài tập 155 / 60

ƯCLN(a,b).BCNN(a,b) 24 3000 420 2500

Nhận xét : ƯCLN(a,b) BCNN(a,b) = a b

Bài tập 156 / 60

x  BC(12 , 21 , 28) và 150 < x < 300 BCNN(12 , 21 , 28) = 84

Đáp số : x  { 168 , 252 }

Bài tập 157 / 60

Số ngày phải tìm là BCNN(10 ,12) = 60

Bài tập 158 / 60

Gọi số cây mỗi đội phải trồng là a , ta có :

a  BC(8,9) và 100  a  200 BC(8 , 9) = { 0 , 72 , 144 , 216 , } Trả lời : Số cây mỗi đội phải trồng là 144 cây

4 Củng cố: Củng cố từng phần

5 Hướng dẫn dặn dò: Soạn 10 câu hỏi ôn tập ở SGK trang 61 chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Rút kinh nghiệm:

Duyệt của tổ trưởng Ngày duyệt

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm