- Yêu cầu 2 HS đọc nội dung câu 1 - Nhóm 4 bạn cùng thảo luận & ghi nhanh lại những sự việc chính của câu chuyện theo đúng thứ tự - GV nhận xét, rút ý chính thứ 1, 2 … & gắn thẻ lên bảng[r]
Trang 1Môn: Tập đọc
BÀI: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Biết đọc phân biệt lời các nhân vật,bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài
-Hiểu ND: Ca ngợi sự chính trực,thanh liêm,tấm long vì dân vì nước của Tô Hiến Thành-vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.( trả lời được các CH trong sgk)
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Người ăn xin
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- GV yêu cầu 2 HS trả lời câu hỏi 3, 4
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu chủ điểm Măng mọc thẳng
+ GV yêu cầu HS xem tranh minh hoạ chủ điểm &
cho biết tranh vẽ gì? Có ý nghĩa gì?
- GV giới thiệu truyện đọc mở đầu chủ điểm: Trong
lịch sự dân tộc ta, có nhiều tấm gương đáng khâm
phục về sự chính trực, ngay thẳng Câu chuyện Một
người chính trực các em được học hôm nay sẽ giới
thiệu với các em một danh nhân trong lịch sử dân
tộc ta – ông Tô Hiến Thành, vị quan đứng đầu triều
Lý
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài
tập đọc
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS xem tranh minh hoạ & nêu: Măng non là biểu tượng của thiếu nhi, của đội viên Thiếu niên Tiền phong, cũng là tượng trưng cho tính trung thực, vì bao giờ măng cũng mọc thẳng Thiếu nhi là thế hệ măng non của đất nước vì vậy cần trở thành những con người trung thực
- HS nêu:
Trang 2 Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai
(di chiếu, tham tri chính sự, gián nghị đại phu…),
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần
chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn
bài
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
+ Phần đầu: Đọc với giọng thong thả, rõ ràng Nhấn
giọng những từ ngữ thể hiện tính cách của Tô Hiến
Thành, thái độ kiên quyết tuân theo di chiếu của vua
(chính trực, nhất định không nghe…)
+ Phần sau, lời Tô Hiến Thành: Đọc với giọng điềm
đạm nhưng dứt khoát, thể hiện thái độ kiên định
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 1
- Đoạn này kể chuyện gì?
- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô
Hiến Thành thể hiện như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 2
- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên
chăm sóc ông?
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 3
- Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu triều
đình?
- Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành
tiến cử Trần Trung Tá?
+ Đoạn 1: Từ đầu ………… Đó là vua Lý Cao Tông
+ Đoạn 2: tiếp theo ……… tới thăm Tô Hiến Thành được
+ Đoạn 3: phần còn lại
- Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1
- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua
- Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo
di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua
HS đọc thầm đoạn 2
- Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông
HS đọc thầm đoạn 3
Trang 3- Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng
đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em
sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi cả lớp bạn đọc như thế
có đúng chưa, cần đọc đoạn văn đó, lời những nhân
vật đó với giọng như thế nào?) từ đó giúp HS hiểu:
Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1
đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn
cảm (Một hôm, Đỗ thái hậu…… thần xin cử Trần
Trung Tá)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn
cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
Củng cố
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực
như ông Tô Hiến Thành?
- GV chốt lại: nhân dân ca ngợi ông Tô Hiến
Thành vì những người chính trực bao giờ cũng đặt
lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng Họ làm
được nhiều điều tốt cho đất nước
Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,
chuẩn bị bài: Tre Việt Nam
- Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá
- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng
ở bên giường bệnh Tô Hiến Thành, tận tình chăm sóc ông nhưng lại không được tiến cử, còn Trần Trun Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử
- Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- HS phát biểu tự do
Trang 4Môn: Tập đọc
BÀI: TRE VIỆT NAM
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Bước đầu biết độ diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
-Qua hình tượng cây tre,tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam:giàu tình yêu thương ,ngay thẳng ,chính trực.(trả lời các Ch 1,2 thuộâc khoảng 8 dòng thơ)
-BVMT: Cho hs thấy được vẻ đẹp của cây tre Việt nam,giáo dục hs có ý thức bảo vệ môi trường trong lành bằng cách trồng nhiều cây xanh
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ Sưu tầm tranh ảnh đẹp về cây tre
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Một người chính trực
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực
như ông Tô Hiến Thành?
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Cây tre rất quen thuộc & gần gũi với
con người Việt Nam Tre được dùng làm vật liệu
xây dựng nhà cửa, chế tạo giấy, đan lát nhiều đồ
dùng & đồ mĩ nghệ…… Tre có những phẩm chất rất
đáng quý, nó được tượng trưng cho tính cách cao
đẹp của con người Việt Nam Bài thơ Tre Việt Nam
các em học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu được
điều đó
GV giới thiệu thêm tranh ảnh về cây tre
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài
thơ
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK
Trang 5 Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng
kết hợp sửa lỗi phát âm sai (tre xanh, nắng nỏ,
khuất mình, bão bùng, luỹ thành, nòi tre, lưng
trần…), ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp (nghỉ nhanh, ngầm thấy sự phân
cách giữa các từ, cụm từ, tránh nghỉ hơi quá lâu trở
thành đọc nhát gừng)
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần
chú thích các từ mới ở cuối bài đọc GV giải nghĩa
thêm:
+ áo cộc: áo ngắn Nghĩa trong bài: lớp bẹ bọc
bên ngoài củ măng
Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn
bài
Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài
GV đọc giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca Chú
ý:
+ Đọc câu hỏi mở đầu Tre xanh / Xanh tự bao giờ?
//: giọng chậm & sâu lắng, gợi suy nghĩ, liên tưởng
+ Nghỉ hơi ngân dài sau dấu chấm lửng ở dòng
thơ: Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh.
+ Đoạn giữa bài – các câu thơ lục bát (từ Yêu
nhiều nắng nỏ trời xanh ………… có gì lạ đâu) là
phát hiện của tác giả về những phẩm chất cao đẹp
của tre – cần đọc với giọng ngợi ca sảng khoái
Nhấn giọng (theo cách ngân dài hơn) những từ ngữ
khẳng định hoặc mang rõ sắc thái cảm xúc: không
đứng khuất mình, vẫn nguyên cái gốc, đâu chịu
mọc cong, lạ thường, có gì lạ đâu
+ 4 dòng thơ cuối bài – thể hiện sự kế tiếp liên tục
của các thế hệ bằng cách dùng điệp từ, điệp ngữ –
cần đọc ngắt nhịp đều đặn ở sau các dấu phẩy kết
thúc mỗi dòng thơ, tạo ra âm hưởng nối tiếp giữa
- HS nêu:
+ Đoạn 1: từ đầu ………… nên luỹ thành tre ơi?
+ Đoạn 2: tiếp theo ………… hát ru lá cành
+ Đoạn 3: tiếp theo ……… truyền đời cho măng
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
Trang 6các từ ngữ
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Bước 1: Yêu cầu HS đọc thành
tiếng, đọc thầm bài thơ và:
- Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của
cây tre với người Việt Nam?
- GV nhận xét & chốt ý: Tre có từ rất lâu, từ bao
giờ cũng không ai biết Tre chứng kiến mọi
chuyện xảy ra với con người từ ngàn xưa đến nay
Bước 2: GV yêu cầu HS tiếp nối
nhau đọc, trả lời câu hỏi sau:
- Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm
chất tốt đẹp của người Việt Nam?
- Những hình nào của tre tượng trưng cho tính cần
cù?
- Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất
đoàn kết của con người Việt Nam?
GV kết luận: Tre có những tính cách như người: biết
thương yêu, nhường nhịn, đùm bọc, che chở cho nhau Nhờ thế
tre tạo nên luỹ thành, tạo nên sức mạnh, tạo nên sự bất diệt
- Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính
ngay thẳng?
GV kết luận: Tre được tả trong bài thơ có những
tính cách như người: ngay thẳng, bất khuất
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm,
đọc lướt toàn bài, tìm:
- Những hình ảnh về cây tre & búp măng non mà
em thích Giải thích vì sao em thích những hình
ảnh đó?
- GV nhận xét & chốt ý
Bước 4: GV yêu cầu HS đọc 4 dòng
thơ cuối bài, trả lời câu hỏi:
- Đoạn thơ cuối bài có ý nghĩa gì?
- GV chốt lại: Bài thơ kết lại bằng cách dùng
điệp từ, điệp ngữ, thể hiện sự kế tiếp liên tục của
các thế hệ – tre già, măng mọc
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm & học
HS đọc
- HS trả lời
HS đọc tiếp nối nhau
- Cần cù, đoàn kết, ngay thẳng
- Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu; Rễ siêng không ngại đất nghèo / Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
- Khi bão bùng, tre tay ôm tay níu cho gần nhau thêm / thương nhau, tre chẳng ở riêng mà mọc thành lũy / Tre giàu đức hy sinh, nhường nhịn: lưng trần phơi nắng phơi sương, có manh
Trang 7thuộc lòng
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng
đoạn thơ
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong
bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho HS
Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1
đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn
cảm (Nòi tre đâu chịu ……… mãi xanh màu tre xanh)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
Củng cố
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,
chuẩn bị bài: Những hạt thóc giống
áo cộc, tre nhường cho con
- Tre già thân gãy cành rơi vẫn truyền cái gốc cho con /
Măng luôn mọc thẳng: Nòi tre đâu chịu mọc cong Búp măng non đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
- Nhiều HS phát biểu
HS đọc 4 dòng thơ cuối
bài
- HS phát biểu
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn thơ theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
Trang 8- HS nhẩm HTL những câu thơ yêu thích
- Cả lớp thi HTL từng đoạn thơ
- HS nêu: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam:
giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực
Môn: Chính tả
BÀI: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH (Nhớ – Viết)
PHÂN BIỆT r / d / gi, ân / âng
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nhớ - viết đúng 10 dịng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ ; biết trình bày đúng các dịng thơ lục bát
- Làm đúng BT2 a hoặc b
II.CHUẨN BỊ:
- Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ:
- GV mời 2 nhóm lên thi tiếp sức viết đúng, viết
nhanh tên các con vật bắt đầu bằng tr / ch, tên các đồ
vật trong nhà có thanh hỏi / thanh ngã
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
Trang 9 Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết
- GV nhắc HS chú ý cách trình bày đoạn thơ lục bát,
chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai
chính tả
- Yêu cầu HS viết tập
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi
vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung truyện lên
bảng, mời HS lên bảng làm thi
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời
giải đúng
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Nhắc HS về nhà đọc lại khổ thơ trong BT2b, ghi
nhớ để không viết sai những từ ngữ vừa học
- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Những hạt thóc giống
- 1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khác nhẩm theo
- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con
- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm khổ thơ, làm bài vào VBT
- 4 HS lên bảng làm vào phiếu
- Từng em đọc lại khổ thơ đã hoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Lời giải đúng:
+ Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này / Dân dâng một quả xôi
đầy
+ Sáng một vầng trên sân / Nơi cả nhà tiễn chân.
Trang 10Môn: Tập làm văn
BÀI: CỐT TRUYỆN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Hiểu thế nào là cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện:mở đầu,diễn biến,kết thúc (ND ghi nhớ)
-Bước đầu biết sap82 xếp các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và
luyện tập kể lại truyện đó (BT mục III)
II.CHUẨN BỊ:
- Các thẻ ghi sự việc chính của truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
- Các thẻ màu ghi:
+ CỐT TRUYỆN
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động: Hát
Bài cũ: Viết thư
Bài mới:
Giới thiệu:
GV ghi bảng tựa bài
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
- Để các em hiểu thế nào là cốt truyện, đầu tiên
chúng ta sẽ học phần nhận xét
- Yêu cầu 2 HS đọc nội dung câu 1
- Nhóm 4 bạn cùng thảo luận & ghi nhanh lại những
sự việc chính của câu chuyện theo đúng thứ tự
- GV nhận xét, rút ý chính thứ 1, 2 … & gắn thẻ lên
bảng.(GV có thể đặt câu hỏi để HS nói lại đúng nội
dung của truyện: Khi thấy Nhà Trò khóc, Dế Mèn đã
làm gì?… để rút ra ý chính)
- GV chốt: Đây chính là những sự việc chính của
truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
- Các sự việc này diễn ra có đầu có cuối liên quan
đến các nhân vật còn được gọi là gì?
- Chuỗi sự việc này làm nòng cốt cho diễn biến của
truyện được gọi là cốt truyện
Hát
HS đọc