Ngày soạn: Ngaøy daïy TIEÁT 50 LUYEÄN TAÄP I/ MUÏC TIEÂU: HS caàn naém - Hs cần vận dụng tính chất quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên để làm bài tập - Rèn luyện kỷ năng chứng min[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 45: ÔN TẬP CHƯƠNG II
I Mục tiêu:
HS cần:
- Hệ thống lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác: Tam giác vuông:
- Tam giác và một số tam giác đặc biệt
- Biết vận dụng kiến thức cơ bản để phân tích một số bài tập suy luận
- Biết vận dụng định lý đã học và công thức để tính độ dài các cạnh, các đoạn thẳng
II Chuẩn bị:
a GV: thước thẳng, thước đo độ, êke, bảng phụ
b HS : làm ở nhà các bài tập 1-6/tr 39 và bt 71/tr 141
III Tiến trình lên lớp:
1 Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: HS phát biểu các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác và các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác vuông
3 Nội dung luyện tập:
Hoạt động 1: (10’) GV: Ta đã biết các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác như sau:
=
c.c.c
//
\
\
//
//
= //
//
=
Cạnh huyền – cạnh góc vuông
= //
//
=
=
=
c.g.c g.c.g
//
//
Cạnh huyền – góc nhọn 2 Tam giác và một số tam giác đặc biệt
vuông
Tam giác vuông cân
Định
nghĩa
C B
A
A,B,C Không thẳng
hàng
C B A
∆ABC AB=AC
∆ABC AB=AC=BC
C B A
∆ABC
0
A
C B
A
//
=
∆ABCAˆ 900 AB=AC Quan
hệ
Trang 2giữa
các
góc
0
Quan
hệ
giữa
các
góc
Học ở chương III
AB2+BC2=
AC2 AC>AB AC>CB
AB=BA=a
Hs nhắc lại các khái niệm, tính chất các hình trên theo hệ thồng câu hỏi của GV:
BÀI TẬP
BÀI TẬP 70 tr 141:
GV Hướng dẫn HS vẽ hình theo các bước yêu
cầu của đề toán:
GV: Gọi 1 HS ghi GT+KL.
HS 2 nhận xét, GV chỉnh sửa.
GV gọi 1 HS xác định yêu cầu đề toán câu a)
HS : a) ∆AMN là tam giác cân.
GV cho hệ thống câu hỏi theo sơ đồ phân tích và
HS trả lời GV ghi bảng:
∆AMN là tam giác cân
AM = AN
∆AMB = ∆ANC
Trong đó: AB = AC(gt);MB = NC(gt) ;
suy ra MBA = ACN
1 ˆ1
ˆ
B C
hs theo sự hướng dẫn của GV trình bày vào bảng
phụ theo nhóm
b) GV gọi 1 HS xác định yêu cầu đề toán câ b.
HS: AH = CK
GV cho hệ thống câu hỏi theo sơ đồ phân tích và
HS trả lời GV ghi bảng:
AH = CK
∆AHB = ∆AKC
HAB = KAC (c©u a,)
GV cho HS1 làm lên bảng, cả lớp cùng làm GV
cho điểm HS vừa làm, chỉnh sửa bài HS
c) ∆OBC là tam giác gì? Vì sao?
GV Hướng dẫn HS về nhà
HS dự đoán là tam giác gì?
HS: tam giác cân
GIẢI BÀI TẬP 70 tr 141:
1
O
//
K H
N
A
//
\\
//
CK AN;BH CK= O
KL: a) ∆AMN là tam giác cân.
b) AH =CK c) ∆OBC là tam giác gì? Vì sao?
Chứng minh:
a) ∆AMN là tam giác cân.
Ta có: AB = AC(gt);MB = NC(gt) ;
(∆ABC cân)
1 ˆ1 ˆ
B C
suy ra MBA = CAN (= HBN = CKN)
Do đó ∆AMB = ∆ANC (c.g.c) Suy ra: AM = AN
Suy ra ∆AMN là tam giác cân tại A b) Chứng minh AH = CK
HAB = KAC (c©u a,)
Do đó: ∆AHB = ∆AKC (Cạnh huyền – góc nhọn) suy ra: AH = CK
Trang 3GV cho SĐPT như sau:
∆OBC là tam giác cân
OBC = OCB Trong đó MHB = NKC (c©u a,)
Từ đây HS tự trình bày lời giải vào vở
IV Cũng cố – dặn dò:
GV cho HS nhắc lại các bước phân tích bài toán 71 tr141(SGK).
HS về nhà làm câu c) bài 71 tr 141 còn lại.
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 46: KIỂM TRA CHƯƠNG II
I.Mục tiêu:
- HS cần hệ thống các kiến thức về trường hợp bằng nhau của hai tam giác, Tam giác vuông.
- Phân tích được bài toán khi cần chứng minh.
- Lập luận khi trình bày một bài hình.
A: TRẮC NGHIỆM:
Câu I: Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau đây:
a) Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau
b) Tam giác đều là tam giác có hai cạnh bằng nhau và có 1 góc bằng 60
độ
c) Nếu ∆ABC vuông tại A thì AB2 + BC2 = AC2
d) Cho hình vẽ sau:
3 5
3
H N
M
C B
A
Và B = N THÌ ∆ABC = ∆MNH
B: TỰ LUẬN:
Cho tam giác ABC cân tại A, trên tia đối của tia BC lấy điểm M, trên tia đối của tia CB lấy điểm N sao cho BM = CN
a Chứng minh rằng: tam giác AMN là tam giác cân.
b Kẻ BH vuông góc AM (H thuộc AM), kẻ CK vuông góc AN( K thuộc AN) Chứng minh rằng: BH = CK.
c Gọi O là giao điểm của BH và CK Chứng minh rằng: OBC là tam giác cân.
III C: Đáp án và biểu điểm:
A: TRẮC NGHIỆM:
a) Đúng ; b) Đúng ; c) Sai ; d) sai ( Mỗi câu 1 điểm)
B: TỰ LUẬN:
Trang 4a) c/m: AM = AN (2đ)
b) c/m: ∆MBH = ∆NCK (2đ)
c) c/m: OB = OC (2đ)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 47:
Chương III QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC.
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUI CỦA TAM GIÁC Bài 1: QUAN HỆ GIỮA CÁC GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC
I Mục tiêu:
HS cần nắm:
- Tính chất của góc đối diện với cạnh lớn hơn
- Tính chất cạnh đối diện với góc lớn hơn
- Biết vận dụng các tính chất trên để làm bài tập
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, viết lông, câu hỏi trắc nghiệm ghi vào bảng phụ
- HS: soạn bài 1 trang 55
III Tiến trình lên lớp.
1 Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ( không)
3 Nội dung bài mới:
GV giới thiệu: ta đã biết tam giác ABC, AB = AC suy ra B = C bây giờ ta xét trường hợp AC > AB để biết quan hệ giữa B và C B và C để biết quan hệ giữa AB và AC
Hoạt động 1: (10’)
GV: gọi HS đọc ?1/53
HS cả lớp làm theo yêu cầu đề bài
HS dự đoán xem các yếu tố nào sau đây là
đúng:
1/ B > C ; 2/ B = C ; 3/ B < C
GV: Hướng dẫn HS Gấp hình ?2/ 53
C B
A
Gấp hình này thành hình như sau:
B
A
GV Cho HS so sánh BAM và C
Yêu cầu cần thiết HS tìm ra được
BAM > C áp dụng góc ngoài của tam giác
Từ dây GV yêu cầu HS rút ra định lý
HS rút ra định lý
1 Góc Đối Diện Với Cạnh Lớn Hơn.
Cho ΔABC Và AB < AC Định Lý: (SGK)
N
B A
GT ΔABC Và AB < AC
KL B > C
Trên AC Lấy N Sao Cho AN = AB
Do AC > AB Nên N Nằm Giữa A Và C
Kẻ Tia Phân Giác AM Của Góc A (M Thuộc BC)
Hai Tam Giác ABM Và ANM Có AB = AN Do Cách Dựng
Trang 5GV cho HS ghi GT + KL
GV phân tích hình như VD trên
Để chứng minh cho B > C
Ta cần chứng minh ANM > C
Hay ta tạo ra tam giác AMN bằng cách vẽ tia
phân giác của góc A,
GV hướng dẫn HS c/m
ΔABM = ΔANM
Từ đó ta có AMN = ANM
Mà ANM là góc ngoài của ΔMNC
Nên ANM > C hay B > C đpcm
GV cho ?3/54 lên bảng:
Vẽ tam giác ABC với B > C Quan sát hình và
dự đoán xem có các trường hợp nào sau đây:
1/ AB = AC
2/ AB > AC
3/ AB < AC
HS cho đáp án đứng tại chỗ và GV cho HS cả
lớp nhận xét KQ,
GV cho HS tìm ra định lí
GV hướng dẫn HS nghi định lí dang toán học
Yêu cầu HS rút ra được:
Nếu B > C thì AC > AB
GV cho HS nhận xét ĐL1 và ĐL2 là 2 định lí
đảo của nhau
Từ đó đưa ra công thức tổng quát cho cả 2 định
lí AC > AB B > C
BAM = MAN (Cách Dựng)
AM Cạnh Chung
Do Đó: ΔABM = ΔANM (C.G.C) Suy Ra AMN = ANM
Mà ANM Là Góc Ngoài Của ΔMNC Nên ANM > C Hay B > C Đpcm
2/ Cạnh Đối Diện Với Góc Lớn Hơn.
Định Lí: Trong một tam giác cạnh đối diện với
góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
C B
A
Nếu B > C thì AC > AB Nhận xét: Định lí 2 là địmh lí đảo của định lí 1, nên ta có:
AC > AB B > C
IV: Cũng cố và dặn dò: GV cho HS làm các BT1/ 55
1/ So sánh các góc của tam giác ABC biết:
2/ So sánh các cạnh của tam giác ABC biết:
Ngày soạn:
Ngày dạy
TIẾT 48
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
HS cần nắm
- Định lý về cạnh và góc đối diện trong tam giác
- HS vận dụng làm các bài tập SGK
- Rèn luyện kỷ năng tính toán số đo góc và cạnh lớn nhất, nhỏ nhất trong tam giác
II/ Chuẩn bị:
1/ GV: Bảng phụ, viết lông, SGK
2/ HS viết lông, phiếu học tập
III/ Tiến trình lên lớp:
Trang 61/ Oån định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Nội dung bài mới
HD 1(10’)
GV cho bài tập 3 tr/ 56 lên bảng
HS quan sát đề toán
Cho tam giác ABC với góc A = 1000; B = 400
a) Tìm cạnh lớn nhất của tam giác ABC
b) Tam giác ABC là tam giác gì?
HS làm vào phiếu học tập và GV kiểm tra 5
HS nhanh nhất
GV cho HS cả lớp nhận xét KQ và GV chất
KQ đúng của mỗi bài GV cho điểm
GV cần lưu ý cho HS là vận dụng công thức
nào để giải quyết bài tập trên
HĐ2 (10’)
GV: Cho hình vẽ SGK hình 6 lên bảng
//
//
A
HS xác định đề toán và thực hiện làm theo
nhóm Trình bày vào bảng phụ, GV cho KQ
lên bảng và HS cả lớp nhận xét bài làm của
các tổ và cho KQ đúng GV chốt bài
HĐ 3 (10’)
GV: Cho BT 7 / tr56 lên bảng và cho HS quan
sát kết quả tử việc chứng minh định lý theo
các bước như trong bài sau:
Cho tam giác ABC, với AC > AB Trên tia AC
lấy điểm B’ sao cho AB’ = AB,
a) Hãy so sánh các góc ABC và ABB’
b) Hãy so sánh các góc ABB’ và A B’B
c) Hãy so sánh các góc A B’B và A CB
Từ đó suy ra: ABC > ACB
HS làm theo tổ và trình bày bài tập của tổ
mình sau đó HS cả lớp nhận xét KQ và GV
chỉnh sửa cho HS và cho điểm
Giải BT 3 / tr56
a) Ta có: tam giác ABC có A = 1000; B = 400 Sauy ra C = 400 Vậy A = 1000 có số đo lớn nhất trong các góc của tam giác ABC Cạnh đới dien với góc A là cạnh BC vậy cạnh BC là cạnh lớn nhất trong các cạnh của tam giác ABC
b) Ta có A = B = 400 nên cạnh BC = AC Vậy tam giác ABC là tam giác cân tại C
Giải BT 6 trang 56:
//
//
A
Kết luận đúng là: A > B
//
\\
A
B'
Ta có: Vì AC > AB nên B’ nằm giũa A và C
Do đó: ABC > ABB’ (1) b) tam giác ABB’ có AB = AB’nên đó là một tam giác cân, suy ra
ABB’ = AB’B (2) c) góc AB’B là một góc ngoài tại đỉnh B’ của tam giác BB’C nên
AB’B > ACB (3) Từ (a);(2) và (3) ta suy ra: ABC > ACB
IV: Cũng cố và dặn dò:
- GV hướng dẫn HS ôn lại các tính chất đã sử dụng trong việc tính toán cho các BT trên
- HS cần khắc sâu các dạng toán chứng minh các độ dài đạon thẳng thường cần sử dụng đấn các định lý bất đẳng thức trong tam giác
- Các em về nhà làm các Bt còn lại SGK tr / 56
Trang 7Ngày soạn:
Ngày dạy
TIẾT 49 BÀI 2: QUAN HỆ GIŨA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
I/ MỤC TIÊU:
HS cần nắm
- Khái niệm dường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên
- Quan hệ giũa đường vuông góc và đường xiên
- Các đường xiên và hình chiếu của chúng
- Ứng dụng lý thuyết để làm các BT cơ bản SGK
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, viết lông, SGK, giáo án
- HS : Làm các BT ở nhà và soạn bài 2
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ Oån định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ (3’)
3/ Nội dung bài mới
HĐ1:(10’)
GV: Cho HS vẽ đường thẳng d và lấy một
điểm A nằm ngoài đường thẳng d
Lấy B thuộc đường thẳng d
Dựng dường vuông góc từ A đến d
Nối A và B
HS tự vẽ hình
GV kiểm tra hình và thuyết trình
AH gọi là đường vuông góc
AB gọi là đường xiên kẻ từ A đến d
H là chân đường vuông góc hay gọi là hình
chiếu của A lên đường thảng d
HB gọi là hình chiếu của đường xiên AB lên
đường thẳng d
GV cho HS làm ?1/57
HS tìm được hình chiếu của đương xiên AB
lên đường thẳng d
GV: Cho ?2/ 57 lên bảng và HS làm
Yêu cầu HS xác định được vô số đường xiên
HĐ2:(10’)
GV ? Em hãy so sánh đường vuông góc và
đường xiên
HS cần xác định đường vuông góc là đường
ngắn nhất theo hình thức trực quan
Từ đây GV đưa ra định lý
Định lí 1: (SGK)
HS vẽ hình ghi GT + KL
HS xác định yêu cầu đề bài
GV hướng dẫn HS c/m AH < AB dựa vào
nhận xét bài trước
I/ Khái niệm dường vuông góc, đường xiên,
hình chiếu của đường xiên.
A
H
AH gọi là đường vuông góc
AB gọi là đường xiên kẻ từ A đến d
H là chân đường vuông góc hay gọi là hình chiếu của A lên đường thảng d
HB gọi là hình chiếu của đường xiên AB lên đường thẳng d
2/ Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
A
H
Trang 8HS cần biết được góc A là góc lớn nhất trong
các góc của tam giác ABH
HĐ3:(10’)
GV: Cho HS làm ?3 / 57
HS cần nắm định lý PYTAGO khi chứng minh
AH < AB
Cần lưu ý cho HS công thức
AH 2 = AB2 – AB2
GV Cho HS làm ?4 vào bảng phụ và cho KQ
lên bảng và so sánh với các nhóm khác để đưa
ra nội dung định lí 2
GV Hướng dẫn HS áp dụng định lí PITAGO
trong tam giác ACH và ABH
Xét tam giác ABH ta có hệ thức nào?
Xét tam giác ACH ta có hệ thức nào?
Từ các hệ thức trên ta có mối quan hệ giữa các
đoạn thẳng AB,AC như thế nào khi CH < BH
HS cần so sánh các độ dài
dựa vào ĐL PYTAGO
GV chốt bài bằng cáh cho HS ghi các hệ thức
từ các câu a);b); c) của ?3
A d
GT AH là đường vuông góc
AB là đường xiên
KL AH < AB
Chứng minh:
Xét tam giác ABH có góc A là góc lớn nhất trong các góc theo nhận xét của bài 1 Nên ta có
AH < AB
3/ Các đường xiên và hình chiếu của chúng:
Định lí 2: (SGK)
A
H
d
B c
1/ Nếu BH > CH thì AB > AC 2/ Nếu AB > AC thì BH > CH
3/ Nếu BH = CH thì AB = AC và ngược lại Nếu AB > AC thì BH = CH
HĐ4:(5’)
IV: Cũng cố và dặn dò:
GV Hướng dẫn HS là các BT 8; 9 tr/ 59 HS trả lới theo cách viết vào bảng phụ và choẸ bảng và HS cả lớp nhận xét KQ GV chốt bài
Các em về nhà làm các BT phần luyện tập tr / 59 SGK
Ngày soạn:
Ngày dạy
TIẾT 50 LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
HS cần nắm
- Hs cần vận dụng tính chất quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên để làm bài tập
- Rèn luyện kỷ năng chứng minh các đường thẳng xuất phát từ đỉnh của một tam giác đến cạnh đối diện và vuông góc với cạnh ấy
II/ Chuẩn bị:
1/ GV: Bảng phụ, viết lông, SGK
Trang 92/ Viết lông và thước thẳng.
III/ Tiến trình lên lớp.
1/ Oån định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Nội dung luyện tập
GV: Cho BT 10 / tr 59 lên bảng.
HS quan sát và cho biết các yếu tố cần làm và
đã có
Chứng minh rằng trong một tam giác cân, độ
dài đạon thẳng nối từ đỉnh xuống một cạnh bất
kỳ của cạnh đáy nhỏ hơn hoặc bằng một cạnh
bất kỳ của cạnh bên
HS chia theo nhóm để giải
GV hướng dẫn các tổ yếu và hướng dẫn HS
phân tích bài toàn theo các cách
HS cần chứng minh theo các bước sau:
+ Nếu M H thì AM = AH < AB vì độ dài
dường vuông góc nhỏ hơn đường xiên
+ Nếu M ở giũa B và H hoặc giữa C và H thì
MH < BH hoặc MH < CH theo quan
HĐ 2(15’)
GV cho bài 13 tr 60 lên bảng
HS quan sát hình và định hướng cách chứng
minh cho bài toán
Các yêu cầu HS cần đạt trong khi thảo lận
nhóm là:
HS cần là:
1/ c/m BC > BE
2/ c/m BE > DE
3/ c/m BC > DE
GV ? các em muốn chứng minh các bất đẳng
thức trên ta cần dựa vào các định lý nào trong
các đình lý đã học
HS cần biết các ĐL hình chiếu và đường xiên
HS cần biết điểm nằm giữa 2 điểm còn lại
Gv cho HS đưa KQ lên bảng và HS cả lớp
nhận xét, đánh giá cách làm của các tổ, GV
cho điểm
Giải BT 11 /tr 59 SGK
Trong tam giác cân ABC với AB = AC, lấy M một điểm bất kỳ trên đáy BC Ta sẽ chứng minh:
AM < AB
A
Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A đấn BC Khi đó BH, MH lần lượt là hình chiếu của AB,
AM trên đường thẳng BC
Nếu M H thì AM = AH < AB vì độ dài dường vuông góc nhỏ hơn đường xiên
Nếu M ở giũa B và H hoặc giữa C và H thì MH
< BH hoặc MH < CH theo quan hệ các đường xiên và hình chiếu của chúng suy ra AM < AB hoặc AM < AC
Giải bài 13 tr / 60
B
D
a) trong hai đường xiên BC, BE, đường xiên BC có hình chiếu AC, đường xiên BE có hình chiếu AE
Và AE < AC, do đó:
BE < BC (1) b) Lập luận tương tự câu a) ta có:
DE < BE (2) Rừ (1) và (2) suy ra: DE < BC
IV: Cũng cố và dặn dò:
Trang 10- HS cần ôn lại các ĐL đã sử dụng trong quá trình chứng minh các bài tập trên.
- Qua BT trên cần thiết chú ý khi sử dụng các đl mà chứng minh bất đăûng thức của các cạnh ta cần có tính chất bắc cầu để chứng minh
- Các em về nhà làm hết các BT còn lại SGK / tr 60
Ngày soạn:
Ngày dạy
TIẾT 51 BÀI 3: QUAN HỆ GIỮA 3 CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC.
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC I/ MỤC TIÊU:
HS cần nắm :
- Nắm vững quan hệ các độ dài các cạnh của một tam giác Từ đó biết độ dài 3 đọan thẳng như thế nào thì không phải là 3 cạnh của một tam giác
- Có kỷ năng vận dụng tính chất về quan hệ giữa 3 cạnh và góc trong tam giác, về đường vuông góc với đường xiên
- Biết vận dụng bất đẳng thức trong tam giác để giải toán
II/ Chuẩn bị :
1/ GV: Viết lông, bảng phụ viết đề toán sẵn, SGK
2/ HS: Viết lông, phiếu học tập Làm các BT ở nhà và soạn bài 3
III/ Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: GV cho HS nhắc lại ĐL về đường vuông góc và đường xiên Đường xiên và hình chiếu
3/ Nội dung bài mới:
HĐ1(15’)
GV cho ?1 lên bảng
Em hãy thử vẽ tam giác có độ dài các cạnh
lần lượt là 1;2;4
HS vẽ
GV ? có được bao nhiêu tam giác thỏa đề toán
trên
Y /c HS trả lời không có tam giác nào thỏa đề
toán trên
Từ đây GV thuyết trình và hỏi khi nào chúng
ta vẽ được một tam giác? Việc vẽ tam giác có
liên quan gì về 3 cạnh của tam giác trên
không? Thầy trò ta nghiên cứu bài học hôm
nay
GV cho hình sau lên bảng
A
GV HS dựa vào định lí ghi GT + KL
HS chi GV hường dẫn HS phân tích bài toán
1/ Bất đẳng thức tam giác:
Định lí 1:
Trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh bất kỳ bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại
\\
//
A
D
GT ABC
KL AB + AC >BC Chứng minh: Lấy D thuộc tia đói của tai AB sao cho AC = AD