Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Tìm hiểu những nội dung về đất Thanh và con người quª Thanh qua 11 bµi ca dao.. GV nhận xét cách đọc ca dao và söa ch÷a.[r]
Trang 1Bài 1: nhìn chung văn học dân gian thanh hoá
* Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Thấy những sắc thái riêng những thể loại chính và nội dung cơ bản của VHDG Thanh Hoá
- Tự hào và có ý thức trách nhiệm đối với những giá trị của VHDG địa
%-* Chuẩn bị
các thể loại VHDG ở địa % (xã, thị trấn, huyện)
* Tiến trình lên lớp
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình E
HS về VHDG địa
% GV giới thiệu bài mới
b tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu những nét
chủ yếu về hoàn cảnh sáng tác, nội
dung của VHDG Thanh Hoá.
- GV cho HS đọc phần khái quát
chung (trang 7)
- GV nêu các câu hỏi:
+ Tác giả của VHDG Thanh Hoá?
+ Hoàn cảnh sáng tấc của VHDG
Thanh Hoá?
+ Những nội dung chủ yếu của
VHDG Thanh Hoá?
+ Sắc thái địa % thể hiện
thế nào?
i một vài nét về hoàn cảnh sáng tác, nội dung chủ yếu của VHDG Thanh Hoá.
- Tác giả (chủ nhân): là đồng bào các dân tộc Kinh, QE@ Thái, Thổ, Khơ
mú, Mông
- Hoàn cảnh sáng tác: trong lao động,
đấu tranh, trong các sinh hoạt văn hoá cộng đồng $ hành theo lối truyền miệng, kể - hát - diễn
>5 Nội dung: phong phú, phản ánh nhiều mặt đời sống (lao động, đấu tranh, ứng xử, đạo đức, tình cảm )
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả
lời GV bổ sung
- Sắc thái địa % địa danh, con E@ dấu tích, cách cảm cách nghĩ
Lớp 6
Trang 2của con E xứ Thanh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thể loại
chính của VHDG Thanh Hoá.
- GV tổ chức cho HS đọc, tìm hiểu
từng thể loại của VHDG Thanh hoá
- GV căn cứ vào tình hình hiểu biết
của HS về VHDG địa % để kết
hợp sử dụng % pháp dạy học
phù hợp (kết hợp trao đổi với thuyết
trình, minh hoạ từ thực tế ở địa
% các em
- Các em có thể kể tên, đọc các tác
phẩm dân gian địa
% GV nhấn mạnh những ý chính của
từng thể loại để HS &5 đầu biết
phân biệt các thể loại VHDG ở Thanh
Hoá
- Do thời gian hạn chế, kiến thức tiết
dạy học này lại nhiều, GV phải tính
toán thu xếp nội dung bài dạy cho phù
hợp, cần nhấn mạnh khái niệm và giới
thiệu các tác phẩn VHDG
ii các thể loại chính của vhdg thanh hoá.
1 Truyện về sự hình thành núi, sông, đồng ruộng.
- Truyện giải thích các địa danh (tên núi, tên sông, tên cánh đồng, cồn bãi )
Ví dụ: Ông Vồm, chàng Go ở Thiệu Hoá, ông O) ở Triệu Sơn, ông ^
ở Hoằng Hoá
- Những vị thần khổng lồ với sức mạnh vô biên phóng đại theo kích 5 vũ trụ qua trí :
Họ là anh hùng văn hoá, gắn với từng vùng, có công khai sáng quê
%@ truyền tụng, thờ cúng gắn với tín a dân gian
2 Sử thi dân gian
- Là những sáng tác tự sự dài bằng văn vần hoặc văn xuôi kết hợp kể lại những sự kiện quan trọng đối với toàn thể cộng đồng
- Các sử thi tiêu biểu:
+ Tooi ặm oóc nặm đìn (kể chuyện
sinh ra đất 5 A của dân tộc Thái
Tiêu, kể về việc đẻ đất đẻ 5 % bản) của dân tộc
QE-+ Cá xa sằng khăn =E Xuân) + Kin chiêng boóc mạy (Bá 5 A
3 Dã sử (truyền thuyết)
- Là những truyện về các nhân vật lịch sử nhân dân $ giữ và kể lại bằng phong cách dân gian
- Các truyện dã sử về Bà Triệu, Lê Đại Hành,
Trang 3,% Đình Nghệ, Lê Văn +$@ Hồ Quý Ly,
Đinh Công Tráng, Tống Duy Tân
4 Truyện cổ tích
- Truyện cổ tích Thanh Hoá phát triển ở loại cổ tích sinh hoạt, gắn với những cuộc đời, những hoàn cảnh và điều kiện cụ thể ở địa
% Những truyện cổ ở Thanh Hoá:
+ Chung với cả 5 Hòn Vọng Phu (Đông Sơn), Quả + hấu (Nga Sơn)
+ Riêng của Thanh Hoá: Từ Thức (Nga Sơn), ' Hoa (Hậu Lộc).
5 Truyện thơ dân gian
- Là một thứ cổ tích sinh hoạt vừa mang yếu tố truyện (tự sự) vừa mang yếu tố thơ (trữ tình)
sáng tác (kể chuyện thơ trong lao động sản xuất, hội hè, tế lễ, gặp gỡ hoặc chia li )
- Những truyện thơ dân gian ở Thanh Hoá:
+ Song tinh-Bất dạ (Nguyễn Hữu Hào)
+ Truyện ' Hoa (Nguyễn Han)
+ Khăm Panh (của E Thái)
+ Nàng Nga - Hai mối, Nàng ờm - chàng Bồng
# (của E
QEA-+ Tiếng hát làm dâu (của OE Mông)
6 Truyện <= và giai thoại
- Truyện E dùng tiếng E để phê phán, đả
kích Tiêu biểu là truyện Trạng Quỳnh và
Truyện Xiển Bột
- Giai thoại là những truyện hay (vui, buồn) đề cao những % học tập, tu #a@ ca ngợi trí thông minh gắn với các danh nhân Lê Văn +$@ Lê Thánh Tông, Đào Duy Từ
7 Tục ngữ,
- Có cùng % thức biểu hiện là nối vần, có nội dung nổi bật là lòng tự hào về quê Thanh Hoá (thiên nhiên, con E@ làng
nghề )
Trang 4Ví dụ:
Nghệ Yên Thành, Thanh Nông Cống
f mùa Nông Cống sống mọi nơi
Văn k% Hoa, Võ Triệu ẩu
Trai Đại Bái, gái Phố Bôn
- Có lối diễn đạt bọc trực thể hiện cách cảm cách nghĩ của E Thanh Hoá
Ví dụ:
Cà làng Hạc ăn gãy răng, khoai làng Lăng ăn tắc cổ
Cá mè sông Mực 5 mắm Do Xuyên
8 Ca dao
- Ca dao Thanh Hoá mang cái hồn chung của ca dao toàn quốc nét riêng là cách bọc trực hồn nhiên của tình cảm con E xứ Thanh (Bài ca E thợ mộc, các bài ca dao khác)
- Ca dao Thanh Hoá phát triển mạnh nhất là bộ phận ca dao về tình yêu, ca dao kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
9 Dân ca
- Có nhiều làn điệu dân ca của nhiều tộc E trú trên quê % Thanh Hoá
- Các làn điệu dân ca Thanh Hoá
Khặp (dân tộc Thái), >8 (dân tộc QEA Múa đèn, Chèo chải, Hò sông Mã (dân tộc
kinh)
10 Ca vè
- Gắn với những con E@ sự việc cụ thể ở từng địa %@ bọc lộ thái độ yêu ghét của nhân dân
- Ví dụ: Vè Thằng nhác, vè ăn tham, Nhật trình
Trang 5Hoạt động 3:
- GV tổ chức cho HS làm
các bài tập trong TL (trang
11)
- Mỗi nhóm làm 1 câu, sau
đó các nhóm cử đại diện
trình bày Lớp góp ý GV
bổ sung
iii luyện tập
1 Căn cứ để phân biệt VHDG Thanh Hoá với VHDG các địa
- Những tên đất, tên làng, tên địa danh (truyện
về bà Triệu, Trạng Quỳnh , ca dao về thợ mộc,
về sông Tuần, núi O)q tục ngữ, % ngôn
về các sản vật địa % Thanh Hoá
- Thể hiện tâm hồn tính cách E dân quê Thanh
(Gợi ý: Bài ca 8 thợ mộc)
2 Các thể loại VHDG Thanh Hoá (10 thể loại)
Nét đặc sắc của từng thể loại (truyện, ca dao, tục ngữ ) GV cho HS nêu và phân tích dẫn chứng đó
3 Có ý kiến cho rằng : VHDG Thanh Hoá khác nhiều so với VHDG cả <JP
GV gợi ý các em hiểu đúng vấn đề Đó là:
- VHDG Thanh Hoá trong dòng chảy chung của VHDG cả 5 với những sự tác động qua lại và quan hệ mật thiết Cho nên:
+ Có những nét chung: k% thức sáng tác,
$ truyền, thể loại, nội dung - cả những nét chung đề tài, sự việc (Từ Thức, Mai An Tiêm, Vọng Phu )
+ Có những nét riêng: Tên đất, tên E@ tâm hồn tính cách E dân xứ Thanh
Trang 6- Gọi là nét riêng chứ không nên cho là "khác nhiều so với kho tàng VHDG cả 5 s-
4 Tìm hiểu, ghi lại một số tác phẩm VHDG Thanh Hoá.
HS trình bày, GV bổ sung cho phù hợp với thể loại Có thể các em có sự nhầm lẫn giữa thơ và
ca dao, giữa ca dao với tục ngữ, giữa các loại truyện dân gian GV phải chú ý để các em phân biệt thể loại VHDG
Hoạt động 4. iv tổng kết
- Những vấn đề cơ bản về VHDG Thanh Hoá, gồm: Hoàn cảnh, đối @
% thức sáng tác, nội dung, thể loại
Hoá
c hướng dẫn học ở nhà
- Nắm vững các đặc thể loại VHDG Thanh Hoá, liên hệ với VHDG cả
5 Tiếp tục làm bài tập 4
- Chuẩn bị bài 2: Một số bài ca dao về "đất và 8S xứ Thanh.
Bài 2: một số bài ca dao về đất và người xứ thanh
* Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Nắm những nội dung cơ bản về đất và 8 Thanh Hoá qua một số
bài ca dao với những nét nghệ thuật tiêu biểu của ca dao Thanh Hoá
- Bồi #a lòng tự hào về mảnh đất và con E xứ Thanh qua ca dao
* Chuẩn bị
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị các câu hỏi trong TL (trang 14)
- TL giới thiệu 11 bài ca dao, GV phải tính toán lựa chọn một số bài tiêu biểu để đảm bảo thời gian trên lớp
* Tiến trình lên lớp
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình E
Trang 7- Kiểm tra bài cũ
+ Các thể loại VHDG Thanh Hoá
+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS
- GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới: Ca dao về đất và 8 Thanh Hoá
b tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu những nội
dung về đất Thanh và con
quê Thanh qua 11 bài ca dao.
- GV cho 2 HS đọc 2 lần 11 bài ca
dao GV nhận xét cách đọc ca dao và
sửa chữa
- GV nêu câu hỏi 1 (TL) các bài nói
về đất ? về E ?
HS đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét,
GV bổ sung
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì
về đất Thanh qua 4 bài ca dao trên?
i Đất thanh và con người quê thanh qua ca dao.
Về đất Thanh: có các bài 1, 2, 3, 4.
Về 8 quê Thanh: bài, 5, 6, 7, 8, 9,
10, 11
1 Đất Thanh:
- Với các địa danh: Nga Sơn, Thần Phù, Sông Tuần, Kẻ Trọng - Kẻ Cát -
Kẻ Mau
- Với nền thái bình âu ca của đất vua chúa (Lê, Hồ, Trịnh, Nguyễn)
- Với các vẻ đẹp của sông núi, biển rừng có thuyền đi sao hôm rằm, Hàm Rồng một giải mờ mờ núi cao
Đó là những danh thắng
- Với các sản vật: Cau, mía, lắm tiền
- Giọng điệu các bài ca dao khoẻ khoắn, biểu hiện niềm tự hào về vùng
đất nhiều danh thắng, gắn với những chiến tích chống ngoại xâm và cũng
là mảnh đất màu mỡ, giàu có
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách
dùng từ ngữ trong các bài ca dao trên?
- Từ khẩu ngữ: Ta, kẻ, lắm, khéo, vụng các từ Hán Việt: Thang mộc, thái bình, âu ca
vừa trang trọng vừa tự nhiên
- GV có thể cho HS bình bài ca dao số
3 (Sông Tuần sao hôm rằm)
- Đây là vẻ đẹp của vùng sông 5 núi non từ sông Tuần (cầu Tào Xuyên
đến cầu Hàm Rồng trên Sông Mã)
+ Cách tả cảnh: một giải , núi thẳm sông sâu
+ Cách so sánh: Thuyền đi sao hôm
Trang 8+ Cách dùng từ cảm: Vui thay
- GV nêu câu hỏi 2 (TL)
HS đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét,
cô giáo bổ sung
2
- Nói đến đạo làm cha mẹ: bài 5, 6 Nói về đạo làm con: bài 7, 8, 10
Nói về tình yêu lứa đôi: bài 9 Nói về đạo vợ chồng: bài 11
- Em có nhận xét gì về nội dung các
bài ca dao trên?
HS làm việc theo nhóm Các nhóm cử
đại diện trả lời Lớp bổ sung GV
nhấn mạnh một số ý chính để HS
nắm
- GV nêu yêu cầu bài tập 3 Cá nhân
hoặc nhóm trình bày miệng nội dung
đã chuẩn bị, hoặc dựa vào nội dung về
Đất Thanh và 8 quê Thanh để
phát triển thành bài tập miệng
Lớp nhận xét, GV bổ sung
- Nội dung các bài ca dao là:
+ Đạo làm cha mẹ phải mẫu mực, răn dạy con cái làm những điều tốt đẹp, nhân đức, ghi nhớ tổ tông
+ Đạo làm con phải kính E cha
mẹ, báo hiếu tổ tông, $ truyền tiếng tốt
+ Tình yêu lứa đôi và tình vợ chồng: Phải chăm chỉ làm ăn, học hành, thuỷ chung
- Trình bày miệng hai đề tài (đất và E quê Thanh) mà HS đã chuẩn bị 5 ở nhà
Hoạt động 2: GV cho HS thử chọn
và bình 1 bài về
HS trình bày miệng, lớp nhận xét, GV
bổ sung
- Bình bài số 8:
Âm hởng vui nhộn, náo nức của những E nông dân, những con E chăm chỉ, hiếu thảo, mong thu hoạch
nhiều để "thờ cha kính mẹ" - những thành quả lao động của mình
Trang 9Hoạt động 3: Tổ chức luyện tập
- GV nêu câu hỏi: Nét riêng của
những bài ca dao nói về đất và 8
quê Thanh?
HS làm việc theo nhóm Nhóm cử đại
diện trả lời Lớp nhận xét, GV bổ
sung
ii luyện tập
- Nét riêng của những bài ca dao khi
nói về đất và 8 quê Thanh là:
+ Các địa danh đều ở Thanh Hoá
+ Cách phô diễn tình cảm bọc trực, hồn nhiên tâm hồn E quê Thanh (tự hào về quê %@ dặn dò con cháu, tâm niệm của con cái với cha mẹ, ông bà, tổ tiên, tình cảm lứa
đôi và đạo vợ chồng )
- GV cho HS đọc thêm bài "Phác
thảo ca dao Thanh Hoá"
- Đọc thêm bài "Phác thảo ca dao Thanh Hoá" (TL trang 15 - 18).
Hoạt động 4: Tổ chức tổng kết bài
học.
GV nêu câu hỏi về đất và con E
quê Thanh với những nét riêng trong
cách biểu hiện
iii tổng kết
- Nội dung những bài ca dao nói về
đất và E quê Thanh (địa linh nhân kiệt)
- Đặc nghệ thuật: từ ngữ, hình
ảnh, cách phô diễn tình cảm
- Nét riêng: tên địa danh, cách cảm cách nghĩ của E quê Thanh
c hướng dẫn học ở nhà
- Nắm bài cũ: Nội dung, nghệ thuật, nét riêng trên những bài ca dao
- Đọc và tìm các ý cơ bản của bài đọc thêm "Phác thảo ca dao Thanh Hoá".
- Chuẩn bị câu hỏi bài số 3: Đặc điểm tiếng địa % Thanh Hoá
hướng dẫn tìm hiểu bài đọc thêm
phác thảo ca dao thanh hoá
Đây là bài nghiên cứu có tính chất khái quát những nét chính về ca dao Thanh Hoá, giúp GV và HS hiểu thêm diện mạo ca dao Thanh Hoá về các mảng đề tài, nội dung và lịch trình phát triển
Có thể tóm tắt bài đọc thêm này trên 4 ý lớn sau đây:
1 Khối ca dao Thanh Hoá rất dồi dào, đề tài rất phong phú (về lao
động sản xuất, đấu tranh chống thiên nhiên, chống đế quốc phong kiến, phản ánh tâm tình cảm của con E 5 thiên nhiên và trong cuộc sống hàng ngày)
Trang 10Ca dao Thanh Hoá cũng mang cái hồn chung của ca dao toàn quốc: lúc phóng khoáng dạt dào, lúc bồi hồi tha thiết, lúc chân chất yêu %@ khi bay bổng tình tứ
GV có thể lấy ví dụ minh hoạ thêm
2 Số ca dao tình yêu nam nữ rất nhiều, song ca dao Thanh Hoá chú ý nhiều đến sự kết đôi hơn là gặp gỡ ngỏ lời, thề thốt
GV có thể lấy ví dụ minh hoạ thêm
3 Ca dao Thanh Hoá ca ngợi cảnh vật và con E quê % trong mạch cảm hứng trữ tình đằm thắm Đó là những câu ca dao gắn bó cụ thể với một bản làng, một dòng sông, một cánh đồng, một di tích, một danh nhân cụ thể
GV có thể lấy ví dụ minh hoạ thêm
4 Ca dao Thanh Hoá trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cũng phát triển mạnh, đặc biệt ca dao về dân công phục vụ tiền tuyến (xe thồ, đôi bồ gánh gạo, thuyền nan vận tải ), ca dao về những E con gái ở hậu % tích cực tham gia sản xuất góp phần cùng tiền tuyến đánh giặc
GV có thể lấy ví dụ minh hoạ thêm
* Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Nắm một số đặc điểm của tiếng địa % (TĐP) Thanh Hoá
- Có ý thức khi dùng TĐP; phát hiện và sửa chữa các lỗi phát âm sai, dùng TĐP không đúng lúc, đúng chỗ
* Chuẩn bị
GV giao bài tập, giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà
5 -Có thể dùng băng ghi âm để ghi lại những phát âm sai của HS
* Tiến trình lên lớp
a ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình E
- Kiểm tra + Ca dao về đất và E Thanh Hoá
+ Sự chuẩn bị của HS về TĐP Thanh Hoá
- GV chuyển tiếp vào bài mới
b tổ chức các hoạt dộng dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm TĐP.
i thế nào là tiếng địa phương
- Các từ thay thế ở 2 bài ca dao là:
... 8 quê Thanh: bài, 5, 6, 7, 8, 9,10 , 11
1 Đất Thanh:
- Với địa danh: Nga Sơn, Thần Phù, Sông Tuần, Kẻ Trọng - Kẻ Cát -
Kẻ Mau
- Với thái bình...
cô giáo bổ sung
2
- Nói đến đạo làm cha mẹ: 5, Nói đạo làm con: 7, 8, 10
Nói tình u lứa đơi: Nói đạo vợ chồng: 11
- Em có nhận xét nội dung
bài ca...
Trang 6< /span>- Gọi nét riêng không nên cho "khác nhiều so với kho tàng VHDG 5 s-
4 Tìm hiểu, ghi lại số