1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Phần: Ôn tập học kì I

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 158,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dịp tặng quà: sinh nhật, khai giảng, tết, có người th©n ®i xa vÒ… Bài 4: Truyền thuyết, cổ tích người ta thường hay kÓ theo ng«i thø ba v×: + Khi kể chuyện bắt buộc phải xác định mối q[r]

Trang 1

luyện tập nghĩa của từ

A Mục tiêu cần đạt:

- Vận dụng làm bài tập SGK và BT bổ sung

B Tiến trình tiết dạy

I - Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1:

HS ôn lại lý thuyết

1 Khái niệm: Nghĩa của từ là ND mà từ biểu thị.

2 Cách giải nghĩa:

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- 8 ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa

II - Luyện tập

* Hoạt động 2:

HS đọc BT5 trang 36

SGK

HS thảo luận nhóm 4

Đại diện nhóm trình

bày

Nhóm khác nhận xét

GV chốt

HS trả lời miệng thi

giữa 4 tổ

- N/V Nụ giải nghĩa cụm từ "không mất" là biết nó

ở đâu  cô Chiêu chấp nhận  bất ngờ

mất ống vôi…) là "không còn được sở hữu, không

có không thuộc về mình nữa".

* Mất theo cách giải nghĩa của Nụ là "không biết ở

đâu".

đặt trong câu chuyện đúng, thông minh

2 BT bổ sung

Bài 1: Điền từ

hờn

Trang 2

Hải âu

Hải đảo

Hải sản

Giáo

viên

- KE nụ: KE chúm môi một cách kín đáo

- KE trừ: KE để khỏi trả lời trực tiếp

- KE xoà: KE vui vẻ để xua tan sự căng thẳng

Bài 2: Điền từ

a) Tiếng đầu của từ là hải:

……chim lớn cánh dài và hẹp, mỏ quặp sống ở biển

… khoảng đất nhô lên ngoài mặt biển hoặc đại

… sản phẩm động vật, thực vật khai thác ở biển

b) Tiếng đầu của từ là giáo

…….đồ dùng dạy học để học sinh thầy một cách

cụ thể

Bài 3: Điền các từ: đề bạt, đề cử, để xuất, đề đạt

luyện tập : từ nhiều nghĩa

BT2 học sinh làm

miệng cá nhân Những

HS khác nhận xét

GV chốt đáp án

BT3 học sinh trao đổi

nhóm đôi

Chỉ ra những hành

Phần I: Bài tập SGK

Bài 2: (Trang 56 SGK)

- Lá  lá phổi, lá lách

- Quả  quả tim, quả thận

Bài 3:

- Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động Hộp sơn  Sơn cửa

Trang 3

BT4 học sinh trao đổi ý

kiến với nhau

HS trình bày ý kiến các

bạn khác

Nhận xét, sửa chữa

HS làm việc tập thể

phần I

Làm việc cá nhân phần

II

HS đọc từng câu, tìm

hiểu ý nghĩa của từ

Cái bào  Bào gỗ Cân muối  Muối 

- Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị Đang bó lúa  gánh ba bó lúa Cuộn bức tranh  ba cuộn giấy Nắm cơm  cơm nắm

Bài 4: a) Tác giả nêu hai nghĩa của từ bụng Còn thiếu một nghĩa nửa "phần phình to ở giữa một số sự vật" (bụng chân)

ấm bụng : nghĩa 1 Tốt bụng : nghĩa 2 Bụng chân: nghĩa 3

Phần II: BT bổ sung

Bài 1: Tìm một số nghĩa chuyển của từ nhà, đi ăn,

đặt câu

a) Từ nhà

 Nghĩa chính

 Nghĩa chuyển b) Đi

- Di chuyển từ nơi này sang nơi khác với tốc độ

 Nghĩa chính

- Không còn nữa

c) Ăn

- Quá trình chuyển hoá thức ăn vào cơ thể

Bài 2: Xác định và giải thích nghĩa gốc, nghĩa chuyển của các từ mũi trong những câu sau:

a) Trùng trục  con bò thui

Trang 4

trong câu, sau đó xem

nghĩa gốc hay nghĩa

chuyển

Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu

b) Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau

c) Quân ta chia làm hai mũi tấn công

: luyện tập danh từ

A Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức về danh từ

- Làm BT về danh từ

- Sử dụng danh từ đúng ngữ pháp

B Tiến trình

tập nội dung, kiến thức

về danh từ

HS đọc BT

GV cho HS trao đổi

I - Nội dung kiến thức

1 Khái niệm

2 Đặc điểm

Danh từ + số từ + từ để chỉ  Cụm danh từ Danh từ làm chủ nghĩa

Là + danh từ  vị ngữ

3 Phân loại

D chung

DT Dsự vật D riêng Đơn vị D đơn vị TN: con, cái, vị, bức

chừng:vốc, mảnh

D đơn vị QƯ C.xác; lít, mét, kg

II - Bài tập

Trang 5

nhóm Bài 1: Điền các loại từ thích hợp vào các từ sau đây

Bài 2: Điền vào chỗ trống

….lụa

- Mẹ em biếu bà hàng xóm một…… áo lụa.

-chơi

- Quê em có……….chùa cổ kính.

Bài 3

- lít, thùng, bát, cốc

Bài 4

thể điền danh từ tự nhiên vào chỗ trống? Tại sao? a) Em rất quý ……mèo nhà em.

b) Tự bao giờ đến giờ… Mèo cứ xơi chuột mãi nên chuột mới đẻ ra là đã sợ mèo rồi

 a có thể điền loại từ

đơn vị

Trang 6

Luyện tập văn tự sự

A Mục tiêu:

- Giúp học sinh có kỹ năng xây dựng cốt truyện và chuyển đổi ngôi

kể cho phù hợp

- Rèn kỹ năng viết đoạn văn lời + văn

B Tiến trình tiết dạy

GV gọi HS thực hiện

phần này

Cả lớp nhận xét

GV để HS tự do phát

biểu đề tài tuỳ ý, phù

hợp

Sau đó HS viết phần

MB theo đề tài mình

chọn

Đề bài: Kể về một kỷ niệm ấu thơ mà em nhớ mãi

A) Tìm hiểu đề

- Thể loại: Tự sự

- Nội dung: Kỷ niệm ấu thơ

- Phạm vi: Em nhớ mãi

B) Dàn ý

I - Mở bài: Đề tài

+ Ngày chia tay mẹ, cha khi mẹ cha phải đi công tác xa

+ Một lần không nghe lời cha mẹ, thầy cô

+ Một lần nghịch dại

+ Ngày đầu tiên đi học

VD:

mãi

3 Trong cuộc đời, ai chẳng có những kỷ niệm đáng nhớ của riêng mình Và em cũng vậy, em đã có

Trang 7

lập dàn bài Yêu cầu

dàn bài không dài Viết

ngắn gọn, trình bày

mạch lạc các sự việc:

+ Nguyên nhân

+ Diễn biến

+ Kết quả

HS làm việc độc lập

Các bạn nhận xét

GV để HS làm việc độc

lập Chấm chữa

những kỷ niệm không thể nào quên

4 Nhìn sự vật nhớ lại quá khứ: Bức tranh, vết sẹo, cây đàn…

Bây giờ, mỗi khi nhìn thấy vét sẹo dài trên trán bé

An là tôi lại nhớ  in cái ngày mùng 2 Tết năm

ấy, ngày em tôi bị ngã phải vào bệnh viện

II - Thân bài

cứ quanh quẩn bên mẹ

+ Đền giờ, mẹ lên xe ra sân bay, tôi trốn vào phòng

đóng cửa lại ngồi khóc: tôi giận mẹ bỏ tôi mà đi

hiểu và ân hận vì đã làm mẹ buồn trong ngày chia tay

2 Hôm ấy, có một gia đình chuyển về sống cạnh nhà tôi trong khu tập thể

+Tôi tò mò, hóng hớt và biết trong nhà có cô bé

+ Con bé có đôi mắt trong sáng đến lạ kỳ

làm bếp

Bữa ấy, cả nhà đi vắng, tôi lãnh trách nhiệm nấu bữa 4 Thế là tôi nghĩ ngay đến món mì xào mà

mẹ vẫn làm

Đầu tiên, tôi bắc chảo lên bếp…

III - Kết bài

Trang 8

hiểu kiểu bài, nội dung

dàn ý từng phần

bài

HS lập dàn ý

1 Thể loại: Kể chuyện

Đề 2: Kể về một việc tốt em đã làm

1 Thể loại: Tự sự

2 Nội dung: Việc tốt em đã làm

I - Mở bài:

bé bị lạc, cụ già, bắt kẻ trộm lấy xe đạp…)

- Hồi lớp mấy?

II - Thân bài

1 Kể về hoàn cảnh dẫn đến việc tốt đó?

- Thời gian

- Địa điểm

- Nguyên nhân

2 Kể về sự việc đã làm

- Mở đầu

- Phát triển: Em làm  thế nào? Làm việc tốt giúp ai? Việc đó tốt  thế nào? Có ai chứng kiến? Thái độ của ngời đó Tình cảm, thái độ của ngời đợc em giúp?

- Đỉnh điểm

- Kết quả

* Chú ý: Kể theo một trình tự nhất định

III - Kết bài

Cảm nghĩ của em về việc đó: Vui sớng, tự hào, hy vọng

trong việc giúp đỡ bạn bè mà em biết

Trang 9

2 Nội dung: Tấm

HS dựa vào dàn ý viết

thành bài hoàn chỉnh

1 Mở bài:

* Giới thiệu khái quát về tấm gương tốt.

- Có quan hệvới em  thế nào?

2 Thân bài

* Giới thiệu ngoại hình

- Vóc dáng, làn da

* Hoàn cảnh gia đình

* Kể về tính cách

- Năng động,  hoạt bát, vui nhộn, hóm hỉnh, dũng cảm, nghịch ngợm, trầm : ít nói, nhút nhát

* Kể về việc học tập hay giúp đỡ bạn bè

- Sức học giỏi  thế nào? Nhất môn gì? Chữ viết

đẹp

- Hay giúp đỡ bạn bè  thế nào?

em  thế nào?

* Một lần hiểu lầm, một kỷ niệm sâu sắc

* Hiện thực người ấy chuyển trường

3 Kết bài

C củng cố - DặN Dò

- Hoàn thiện bài văn

Trang 10

củng cố ngôi kể và lời kể trong văn tự sự

A Mục tiêu:

- HS nắm sâu sắc hơn những kiến thức đã học về văn tự sự

- Làm bài tập rèn kỹ năng

B Tiến trình

HS thảo luận nhóm

GV kết luận

I - Kiến thức

1 Ngôi kể:

2 Có hai cách:

 có thể trực tiếp kể

ra những gì mình trải quả, có thể trực tiếp bộc lộ cảm nghĩ của mình

 Có thể kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật

3 Người kể xưng "tôi": Không nhất thiết là chính

tác giả

II - Bài tập SGK

Bài 3: Trang 90 + Truyện Cây bút thần  ngôi 3 Vì  vậy mới

có thể kể tự do, thoải mái, không hạn định thời

không nên để nhân vật tự kể chuyện mình

Bài 6: Trang 90

Trang 11

Bài 5 viết đoạn nhật kí

8 câu, thử đổi ngôi kể

sang ngôi 3

Nhận xét

thân

không ngờ

thân đi xa về…

Bài 4

kể theo ngôi thứ ba vì:

+ Khi kể chuyện bắt buộc phải xác định mối quan

quan sát là gọi tên sự vật, nhân vật và miêu tả chúng

cổ tích

C DặN Dò

- Học lý thuyết

- Hoàn thiện bài tập

luyện tập kể chuyện tưởng tượng

A Mục tiêu:

- Làm bài rèn luyện kỹ năng viết văn, lập dàn ý

Trang 12

B Tiến trình tiết dạy

HS ôn lại lý thuyết

phần Trong mỗi phần

thảo luận nhóm

HS viết thành bài hoàn

chỉnh

I - Lý thuyết

1 Khái niệm:

* Lưu ý: Đây là loại truyện khó nhất trong văn tự sự

+ Không phải kể lại truyện có sẵn trong SGK

thật ra để kể

+ Phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các yếu tố

2 Các kiểu bài tưởng tượng

SO lời đồ vật, con vật (nhân hoá để nó kể chuyện)

cổ tích (Lu ý không viết đoạn kết mới cho truyền thuyết)

II - Bài tập SGK

Bài tập 5: SGK

1 Mở bài:

- Em là ai? Tuổi? Về vào dịp nào?

2 Thân bài:

âm

* Gặp thầy cô giáo cũ, mới

dự định của em, về đời : mong nhận một lời khuyên…

* Cuộc gặp gỡ với bạn bè + Không khí cởi mở, chân thành…Mong trờng thành ra sao

+ Thiếu một số bạn học xa, chuyển nhà

Trang 13

+ Lêi nãi cña em víi c¸c b¹n…biÖt danh

* KÓ 1 kû niÖm:¤n l¹i kû niÖm C…trß nghÞch ngîm

...

* Gi? ?i thiệu kh? ?i quát gương tốt.< /i>

- Có quan hệv? ?i em  nào?

2 Thân b? ?i< /b>

* Gi? ?i thiệu ngo? ?i hình< /i>

- Vóc dáng, da

* Hồn cảnh gia... già, bắt kẻ trộm lấy xe đạp…)

- H? ?i lớp mấy?

II - Thân b? ?i< /b>< /i>

1 Kể hồn cảnh dẫn đến việc tốt đó?

- Th? ?i gian

- Địa ? ?i? ??m

-. .. Kể việc làm

- Mở đầu

- Phát triển: Em làm  nào? Làm việc tốt giúp ai? Việc tốt  nào? Có chứng kiến? Th? ?i độ ng? ?i Tình cảm, th? ?i độ ng? ?i đợc em giúp?

- Đỉnh ? ?i? ??m

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w