A/ Mục tiêu cần đạt: Gióp HS : - Hiểu sâu sắc hơn các vấn đề lý thuyết đã học về : mục đích giao tiếp của tự sự, phương thức tự sự của một số văn bản cụ thể.. Xác định mục đích yêu cầu c[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/8/2010
Tiết 1 Con rồng cháu tiên
(Truyền thuyết)
A/ Mục tiêu cần đạt:
- Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng cháu Tiên"
- Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của những chi tiết % kỳ ảo của truyện
- Rèn kỹ năng kể, phân tích truyền thuyết
B/ Chuẩn bị
- Giáo viên: - Đọc SGK, SGV, nghiên cứu, soạn bài
- Tranh Lạc Long Quân và Âu cơ cùng 100 E con chia tay
- Học sinh: Vở ghi, soạn bài theo câu hỏi
C/ Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa; Vở ghi; Vở soạn bài.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Tìm hiểu văn bản:
Hoạt động của GV HS Nội dung bài học
- GV J dẫn đọc, đọc mẫu và gọi
HS đọc
? Truyện có những chi tiết chính
nào? Dựa vào các chi tiết đó kể lại
truyện?
- FJ dẫn HS tìm hiểu chú thích
Chú ý chú thích 1,2,3,5,7 đặc biệt
chú thích (*)
? Văn bản L chia làm mấy phần?
Nội dung chính từng phần?
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc và kể:
2 Tìm hiểu chú thích:
" Truyền thuyết": + Là truyện dân gian kể về
E vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
+ Nó không phải là lịch sử
mà là truyện, là tácphẩm nghệ thuật dân gian + E kể, E nghe tin truyền thuyết là có thật dù truyện có nhiều chi tiết % kỳ ảo
+ Truyền thuyết Việt Nam
có quan hệ chặt chẽ với thần thoại
3 Bố cục: 3 phần
- Đoạn 1: Từ đầu =>"Long Trang"
- Đoạn 2: Tiếp đến "lên LE
- Đoạn 3: Còn lại
Trang 2- Đọc thầm đoạn 1.
? Đoạn này có nhiệm vụ gì? Nhân vật
chính L giới thiệu là ai? Có đặc
điểm gì nổi bật?
? Trong đoạn 1, tác giả còn giới thiệu
sự việc gì? Chi tiết nào liên quan đến
phần sau câu chuyện? Em nhận xét
gì về cuộc nhân duyên đó?
- HS đọc đoạn 2:
? Đoạn này kể về những sự việc
chính nào? Sự việc nào có tính chất
khác EN
? Trong những truyện DG mà em biết
còn có những nhân vật nào ra đời
khác E vậy?
=>HS: Thánh Gióng; Sọ Dừa; Hoàng
tử Cóc )
? Vì sao lại có sự chia con? LLQ chia
con và căn dặn vợ con thế nào?
? Truyện kết thúc thế nào?
=>HS : Sự hình thành nhà J đầu
tiên
? Em hiểu thế nào là chi tiết %
kỳ ảo?
=>HS: Chi tiết không có thật
? Truyện có những chi tiết kỳ ảo
nào? ý nghĩa thực của những chi tiết
đó?
? Truyện có ý nghĩa gì?
? Những truyện nào của các DT Việt
II/ Tìm hiểu chi tiết văn bản.
1 Nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân
và Âu Cơ:
- Giới thiệu nhân vật: Lạc Long Quân và Âu Cơ
đều là thần, nguồn gốc cao quý
- Long Quân: Khoẻ, có phép lạ
- Âu Cơ: Xinh đẹp tuyệt trần
- Giới thiệu sự việc: Âu Cơ gặp Lạc Long Quân , thành vợ chồng, cùng nhau sống trên cạn
=> Cuộc nhân duyên tuyệt đẹp, dự báo điều kỳ lạ
2 Việc sinh nở kì lạ của Âu Cơ:
+ Việc sinh nở của Âu Cơ: Âu Cơ sinh ra “một bọc trăm trứng, nở ra một trăm E con" =>
Kỳ lạ, khác E
+ Chia con: 50 E con theo cha ra bể
50 E con theo mẹ lên rừng
=> Chia nhau cai quản các / khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau
3 Kết thúc truyện:
- Con % lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng : lập kinh đô ở Phong Châu, đặt tên J
là Văn Lang
- Giải thích nguồn gốc của E Việt Nam là con Rồng, cháu Tiên
Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật
+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
* ý nghĩa của truyện:
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý của cộng đồng E Việt: đều là con Rồng, cháu Tiên
- Thể hiên ý nguyện đoàn kết, thống nhất
III/ Tổng kết Ghi nhớ: (SGK trang 8) IV/ Luyện tập:
Trang 3Nam cũng giải thích nguồn gốc DT
tự truyện trên?
? Sự giống nhau của các truyện đó
phản ánh điều gì?
- HS kể truyện
1- Bài tập1:
- "Quả trứng to nở ra con
- "Quả bầu mẹ" (Khơ mú)
=> khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự
2- Bài tập 2: Kể lại truyện
D/ Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: - Khái niệm truyền thuyết?
- ý nghĩa của truyện?
* Về nhà: - Kể diễn cảm truyện
Trang 4Ngày soạn: 16/8/2010
Tiết 2: Bánh chưng, bánh giầy
A/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu L6
- Chỉ ra và hiểu L ý nghĩa của những chi tiết % kỳ ảo của truyện
- Rèn kỹ năng kể truyện
B/ Chuẩn bị
- Giáo viên: - Đọc nghiên cứu, soạn bài
- Tranh Lang Liêu dâng lễ vật cúng Tiên :
- Học sinh: Vở ghi, soạn bài theo câu hỏi
C/ Tiến trình lên lớp:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ngắn gọn đặc điểm của truyền thuyết? Tóm tắt truyện "Con Rồng, cháu Tiên"
- Đọc ghi nhớ Chọn 1 chi tiết kỳ ảo mà em thích và nêu ý nghĩa của chi tiết đó?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV HS Nội dung bài học
- GV gọi mỗi HS đọc 1 đoạn
=> GV nhận xét và J dẫn HS kể
theo các đoạn
- HS tìm hiểu các chú thích
1,2,3,4,7,8,9,12
? Nêu bố cục của văn bản?
? Hoàn cảnh, ý định, cách thức chọn
E nối ngôi của vua Hùng?
? Lang Liêu L giới thiệu ntn?
=>HS t/luận
? Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang
I Giới thiệu chung:
1 Đọc và chú thích:
2 Bố cục:
+ Đoạn 1: Từ đầu => "chứng giám"
+ Đoạn 2: Tiếp => " hình tròn"
+ Đoạn 3: Còn lại
II/
1 Hoàn cảnh, ý định, cách thức chọn nối ngôi của vua Hùng:
- Hoàn cảnh: Giặc đã dẹp yên, đất J thanh bình, vua đã già, muốn truyền ngôI cho con
- ý định: E nối ngôi phải nối L chí vua, không nhất thiết phải là con %2
- Cách thức: Dùng một câu đố đặc biệt để thử tài: E nối ngôI vua phải là E nối L
chí vua
2 Lang Liêu "KL truyền ngôi báu:
- Trong các Lang, Lang Liêu là E thiệt
Trang 5Liêu L thần giúp đỡ?
=>HS: Ra ở riêng chỉ chăm lo việc
đồng áng, trồng lúa, trồng khoai
? Em hiểu gì về hình “thần”
trong truyện?
? Em hiểu gì về lời báo mộng của thần
" Trong trời đất không có gì quý bằng
hạt gạo"?
? Vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu
L vua chọn để tế trời đất, Tiên
: và Lang Liêu L nối ngôi?
=>HS bộc lộ, GV gợi mở: Đem cái quý
nhất trong trời đất, đồng ruộng do
chính tay mình làm ra mà cúng Tiên
: => là con E thông minh, tài
năng, hiếu thảo )
? Truyền thuyết "Bánh bánh
giầy" có ý nghĩa gì?
? ý nghĩa của phong tục ngày tết, nhân
dân ta làm bánh bánh giày?
- Hs trả lời câu hỏi
? Chỉ ra và phân tích 1 chi tiết mà em
thích nhất? Vì sao?
thòi nhất
- Tuy là con vua phận gần gũi dân
E2
- Là E duy nhất hiểu L ý thần và thực hiện L ý thần
=> “ Thần” là hình ảnh đại diện của nhân dân – những E có suy nghĩ sâu sắc về lúa gạo, trân trọng hạt gạo của trời đất và cũnglà kết quả giọt mồ hôI công sức của con E
* ý nghĩa của hình giày
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế, là sản phẩm của nghề nông => Quý trọng nghề nông và hạt gạo
- Hai thứ bánh có ý % sâu xa Y> cho trời, đất )
- Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ L tài
đức của con E có thể nối chí vua
3 ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc sự vật
- Đề cao lao động, đề cao E lao động - Lang Liêu hiện lên 1 anh hùng văn hoá của dân tộc
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ (sgk)
IV Luyện tập
1- Bài 1:
- Đề cao nghề nông, sự thờ kính trời đất, tổ tiên
- Cha ông đã xây dựng nên một phong tục, tập quán đẹp, giản dị mà thiêng liêng, giàu ý nghĩa => văn hoá truyền thống đậm bản sắc dân tộc
2- Bài 2:
- Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến => chi tiết thần kỳ, hấp dẫn => Nêu bật giá trị hạt gạo, trân trọng sản phẩm con E tự làm
- Lời vua nói với mọi E về hai loại bánh:
Đây là cách "đọc", 4% thức"nhận xét
về văn hoá
D Củng cố, dặn dò: - Đọc lại và nêu ý nghĩa của truyền thuyết?
- Kể diễn cảm
- Xem J6 Từ và cấu tạo của từ Hán Việt
Trang 6Ngày soạn: 18/8/2010
Tiết 3 Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
A/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu:
- Thế nào là từ và đặc điểm, cấu tạo từ tiếng Việt Cụ thể:
+ Khái niệm + Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng ) + Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn/ từ phức; Từ ghép/ từ láy )
- Rèn kỹ năng nhận diện từ
B/ Chuẩn bị
- Giáo viên: Đọc nghiên cứu, soạn bài
- Học sinh: Đọc J bài, trả lời câu hỏi
C/ Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu phân môn tiếng Việt lớp 6
3 Bài mới:
Hoạt động của GV HS Nội dung bài học
- GV nhắc lại kiển thức về tiếng( tiểu
học)
? Em hãy tách từ? tách tiếng?
=>HS: 12 tiếng; 9 từ
? Phân biệt sự khác nhau giữa tiếng
và từ?
=>HS: - Tiếng dùng cấu tạo từ;
- Từ dùng tạo câu
? Khi nào một tiếng L coi là 1 từ?
- GV chuẩn bị bảng câm (bảng phân
loại) HS lên điền bảng phân loại
? Từ là gì
? Thế nào là từ đơn?
? Thế nào là từ phức?
I Tìm hiểu bài:
* Ví dụ 1:
Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
=> Có đơn vị vừa là từ, vừa là tiếng
=>Khi 1 tiếng có thể dùng tạo câu-> tiếng thành từ
*Ví dụ 2:
có /tục /ngày /Tết /làm /bánh giày/.
- Từ đơn: từ, đấy,
tục, ngày, tết, làm
- Từ ghép: chăn nuôi, bánh
- Từ láy: Trồng trọt
=> + Giống: Là những từ phức, nhiều tiếng + Khác: Quan hệ giữa các tiếng trong từ
II/ Bài học
1- Từ là gì?
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
2- Từ đơn và từ phức
Trang 7? Thế nào là từ ghép?
? Thế nào là từ láy?
? Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì
giống và có gì khác nhau?
- HS đọc bài tập1
? Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu
cấu tạo từ nào?
? Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn
gốc?
? Tìm từ ghép chỉ qhệ thân thuộc?
- GV J dẫn HS làm bài tập 3
* Bài tập bổ sung:
Khách đến nhà hỏi em bé:
- Anh em có nhà không?
Em bé trả lời:
- Anh em đi vắng rồi ạ!
Theo em: - Anh em trong hai câu
này là 2 từ đơn hay là 1 từ phức?
- So sánh với anh em
trong câu tục ngữ "Anh em
chân với tay"?
- Từ đơn: Là từ gồm 1 tiếng
- Từ phức: Là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng + Từ ghép: : Các tiếng có quan hệ về nghĩa + Từ láy: Các tiếng có quan hệ về âm
* Ghi nhớ: SGK/14
III/ Luyện tập
1- Bài tập 1:
a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép
b Từ đồng nghĩa: Cội nguồn, gốc gác
c Từ ghép: Cậu mợ, cô gì, chú cháu, anh em
2- Bài 3: (HS tự làm ) 3- Bài tập bổ sung:
-Anh em trong đoạn hội thoại là 2 từ đơn (với
nghĩa là anh của em)
- Anh em trong câu tục ngữ là 1 từ ghép.
D.Củng cố, dặn dò: - Từ là gì?
- Phân biệt từ đơn, từ phức? Từ láy, từ ghép? Cho VD minh hoạ?
- Làm các bài tập còn lại
- Xem J6 Giao tiếp, văn bản và
Trang 8Ngày soạn: 18/8/2010
Tiết 4:
Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt A/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Củng cố, ôn lại những kiến thức về các loại văn bản mà HS đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: Văn bản, mục đích giao tiếp, / thức biểu đạt
- Kỹ năng: J đầu biết nhận diện kiểu văn bản
B/ Chuẩn bị
- Giáo viên: Đọc nghiên cứu, soạn bài + Chuẩn bị một số loại văn bản khác nhau minh hoạ cho 6 kiẻu văn bản
- Học sinh: Đọc J bài, trả lời câu hỏi
C/ Tiến trình dạy học:
1/ ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: Vở ghi
3/ Giới thiệu bài:
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
* HS theo dõi mục I (sgk)
? Trong đời sống, khi có 1 % tình
cảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho mọi
E hay ai đó biết thì em làm thế nào?
? Khi muốn biểu đạt % tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn
vẹn thì em phải làm thế nào?
HS thảo luận:
- Đọc câu ca dao
? Câu ca dao L viết ra để làm gì?Nó đề
cập đến vấn đề gì? (chủ đề) ? Nó L
liên kết với nhau thế nào?
? Câu ca dao có thể coi là một văn bản
L không?
=>HS:
+ Mục đích sáng tác là để khuyên bảo
+ Chủ đề: Giữ chí cho bền ( không dao
động khi E khác thay đổi chí J )
+ Tính liên kết: Câu sau giải thích, làm rõ
ý cho câu J
=> Nó có đủ tính chất của 1 văn bản
? Lời phát biểu của thầy hiệu % trong
lễ khai giảng có phải là VB không?Vì
sao?
I/ Tìm hiểu bài:
1- Văn bản và mục đích giao tiếp
- Muốn mọi E biết L % tình cảm, nguyện vọng của mình cần có sự giao tiếp (nói, viết ra cho E ta biết)
- Muốn cho E khác hiểu ý mình một cách
đầy đủ, trọn vẹn thì phải tạo lập văn bản (nói
có đầu đuôi, mạch lạc, có lý lẽ)
Trang 9=>HS:- Lời phát biểu là văn bản vì đó là
một chuỗi lời nói có chủ đề
- Bức cũng là văn bản
? Bức có phải là văn bản không?
? Các loại đơn từ, bài thơ, truyện có
phải là văn bản không?
=>HS: Các loại đơn từ, thiếp, thơ, truyện
đều L gọi là văn bản vì chúng đều
có mục đích, nội dung, đủ thông tin và
theo thể thức nhất định
? Vậy em hiểu thế nào là văn bản?
- GV dùng bảng phụ ghi các kiểu VB và
/ thức biểu đạt; FJ dẫn HS nắm
các kiến thức trên theo lối chấp nhận
? Nhìn vào bảng, em thấy có mấy kiểu
VB? Là những kiểu nào? Mục đích giao
tiếp của từng kiểu?
- HS đọc toàn bộ phần ghi nhớ
- HS đọc và trả lời bài tập 1
- GV xác nhận đúng, sai
- Bài tập bổ sung: Cho tình huống giao
tiếp, HS chọn kiểu văn bản và /
thức biểu đạt phù hợp:
a Hai đội bóng đá muốn xin phép sử
dụng sân vận động của thành phố
b >E thuật diễn biến trận bóng
c Tả lại những pha bóng đẹp
d Bày tỏ tình cảm yêu mến đội bóng
e Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn
thể thao tốn kém, làm ảnh % tới học
tập và công việc của nhiều E2
* Giao tiếp: Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận
% tình cảm bằng ngôn ngữ
* Văn bản: là chuỗi lời nói miệng hay bài viết
có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng / thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2- Kiểu văn bản và văn bản:
- Có 6 kiểu văn bản chủ yếu: Tự sự; Miêu tả; Biểu cảm; Nghị luận; Thuyết minh; Hành chính - công vụ ( điều hành )
- Mỗi kiểu văn bản gắn liền với / thức biểu đạt riêng
* Ghi nhớ: SGK trang 17
II/ Luyện tập:
1- Bài 1/17
a Tự sự d Biểu cảm
b Miêu tả e Thuyết minh
c Nghị luận
2- Bài tập bổ sung
a Viết đơn ( Hành chính công vụ )
b Tự sự
c Miêu tả
d Biểu cảm
e Nghị luận
D Củng cố, dặn dò: - Giao tiếp là gì?
- Thế nào là văn bản? Có mấy kiểu văn bản chủ yếu?
- Học bài - Làm bài tập 2/18
- Đọc, tìm hiểu chú thích và soạn "Thánh Gióng"
Trang 10Ngày soạn: 22/8/2010
Thánh gióng
(Truyền thuyết)
A/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu L6
- Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết "Thánh Gióng"
- Chỉ ra và hiểu L ý nghĩa của những chi tiết % kỳ ảo của truyện
- Rèn kỹ năng kể truyện
B/ Chuẩn bị
- Giáo viên: - Đọc SGK, SGV, nghiên cứu, soạn bài
- Tranh: Gióng nhổ tre đánh giặc; Gióng từ giã quê bay về trời
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi
C/ Tiến trình lên lớp:
1.ổn định lớp:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: : (SGV trang 57)
* Đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của GV HS Nội dung bài học
- GV J dẫn đọc, đọc mẫu; gọi HS
đọc tiếp
? Dựa vào nhân vật chính và những tình
tiết lớn, em hãy kể lại chuyện?
- HS trả lời phần giải nghĩa chú thích
? Truyện L chia làm mấy phần? Nội
dung từng phần?
? Kể tên các nhân vật trong truyện? Nhân
vật chính là ai?
? Sự ra đời của Gióng có điều gì bình
E và điều nào bất EN
? Sự lớn lên của nhân vất Gióng có gì đặc
biệt?
I- Tìm hiểu chung:
1 Đọc và tóm tắt:
2 Tìm hiểu chú thích: 1,2,4,6,10,11,17,18,19
3 Bố cục: 4 phần
- Đoạn 1: Từ đầu =>"nằm đấy": Sự ra đời của Gióng
- Đoạn 2: Tiếp đến "cứu J6 Tuổi thơ kỳ lạ của Gióng
- Đoạn 3: Tiếp ->"lên trời":Thánh Gióng ra trận đánh giặc
- Đoạn 4: Còn lại: Những dấu tích lịch sử
II/ Tìm hiểu chi tiết văn bản
1- Nhân vật Thánh Gióng:
a) Sự ra đời và lớn lên của Gióng:
* yếu tố bình E6 Gióng L sinh ra trong một gia đình bình E
* Sự ra đời kỳ lạ: Bà mẹ thụ thai từ vết chân
to, lạ; 12 tháng sinh ra Gióng => Biểu hiện khác E dự báo những điều phi E2
- Lên 3 không biết nói, biết E đặt đâu nằm
đấy
...C/ Tiến trình lên lớp:
1.ổn định lớp:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: : (SGV trang 57)
* Đọc - hiểu văn bản< /i>
... ->"lên trời":Thánh Gióng trận đánh giặc
- Đoạn 4: Cịn lại: Những dấu tích lịch sử
II/ Tìm hiểu chi tiết văn bản< /b>
1- Nhân vật Thánh Gióng:
a)... niệm: Văn bản, mục đích giao tiếp, / thức biểu đạt
- Kỹ năng: J đầu biết nhận diện kiểu văn
B/ Chuẩn bị
- Giáo viên: Đọc nghiên cứu, soạn + Chuẩn bị số loại văn