-> Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp - Tính chất của văn bản: C[r]
Trang 1Ngày soạn: 9/9/2006 Tiết 4:
Ngày dạy: 11/9/2006 Liên kết trong văn bản
I Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học hiểu muốn đạt mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết
sự liên kết ấy cần thể hiện trên cả hai mặt: Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để ; đầu xây dựng những văn bản
có tính liên kết
B Chẩn bị:
- GV: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu
- H/S: Soạn bài
III Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài soạn của học sinh
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* Hoạt động1: Khởi động
Văn bản là gì? Văn bản có những tính chất nào?
-> Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc vận dụng J thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
- Tính chất của văn bản: Có chủ đề thống nhất, có tính liên kết, có các ý mạch lạc,
có J thức biểu đạt phù hợp
- Trong các tính chất của văn bản ta thấy tính liên kết có vai trò quan trọng bởi nó tạo cho văn bản sự mạch lạc, dễ hiểu Vậy tính liên kết thể hiện trong văn bản thế nào bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
Hoạt động của thầy Hoạt động
GV: Cho H/S đọc 2 đoạn văn
- Đoạn 1 /10
- Đoạn 2 /17
? Trong hai đoạn văn trên,
đoạn nào giúp ta hiểu rõ hơn
tâm sự của H cha? Vì
sao?
? Theo em, nếu bố của
En-ri-Cô chỉ viết mấy câu
- H/S đọc 2 đoạn văn-SGK
- Nhận xét
I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.
1 Tính liên kết của văn bản
1 Bài tập :
- Đoạn 1: Giúp H đọc hiểu rõ hơn tâm sự của H cha
Trang 2Đoạn 2 thì em có thể hiểu
điều bố muốn nói không?
? Nếu En-ri-Cô hiểu ý
bố thì em hãy cho biết vì lí do
nào trong các lí do sau:
- Vì câu viết đúng ngữ
pháp
- Vì câu văn có nội dung
rõ ràng
- Vì giữa các câu có sự
liên kết
? Vậy muốn cho đoạn văn dễ
hiểu cần có yếu tố nào?
GV: chỉ có câu văn chính
xác, rõ ràng, đúng ngữ pháp
vẫn thành văn bản hoàn
chỉnh
- Không thể có văn bản nếu
các câu, đoạn không có sự
liên kết
- Cũng chỉ có 100 đốt tre
đẹp thì cũng đảm bảo có
một cây tre Muốn có cây tre
100 đốt thì những đốt tre kia
phải nối liền
Trong thực tế, không thể có
một văn bản nếu các câu, các
đoạn văn trong đó không nối
liền nhau tức là tức là không
liên kết với nhau
? Qua bài tập 1, em rút ra
nhận xét gì?
GV: Gọi H/S khái quát rút ra
ghi nhớ (ý1)
- /; dẫn học sinh làm bài
tập củng cố
- Yêu cầu H/S:
- Sắp xếp các câu văn trong
- Trình bày ý kiến
- Thảo luận nhóm
-Đại diện trình bày
- Lắng nghe
- Khái quát, nhận xét
- Khái quát rút
ra ghi nhớ
- Thực hiện theo
Đoạn 2:
En- ri- Cô khó có thể hiểu
điều bố muốn nói
-> Vì giữa các câu văn
có sự liên kết
* Kết luận:
Liên kết là tính chất quan trọng của văn bản, nó làm cho văn bản có nghĩa hơn và
dễ hiểu hơn
2 Ghi nhớ.
* Bài tập 1/18
Trang 3đoạn văn theo trình tự hợp lí
GV: Khái quát chuyển ý
- Gọi học sinh đọc bài tập
1a/17
? Đọc đoạn văn em thấy có
hiểu ý không? Vì sao? Hãy
sửa lại cho đúng
Gọi học sinh đọc đoạn văn
b/18
? Hãy so sánh đoạn văn b với
đoạn văn nguyên bản và cho
ý kiến nhận xét: Đoạn văn
nào dễ hiểu hơn? Vì sao?
? Việc chép thiếu, chép sai
một số từ ngữ khiến cho đoạn
văn thế nào?
? Cụm từ'' còn bây giờ'', từ
''con'' có vai trò gì trong đoạn
văn?
- Sự gắn bó đó gọi là liên kết
và mạch lạc trong văn bản
? Muốn cho văn bản có tính
liên kết cần có điều kiện gì?
GV:/; dẫn H/S Khái
quát rút ra ghi nhớ ( ý 2 )
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
yêu cầu
- Nêu ý kiến , sửa lại
- Đọc đoạn văn
- So sánh, nhận xét
- Thảo luận nhóm 2 em , trình bày ý kiến
- Khái quát, nhận xét, rút ra ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ
-> Thứ tự các câu: 1-4-2-5-3
2 Phương tiện liên kết trong văn bản.
1 Bài tập.
a Đoạn văn khó hiểu ý
- Vì giữa các câu không có nội dung thống nhất
- Dựa vào đoạn văn'' Mẹ tôi''
để sửa
b Đoạn văn (b ) khó hiểu hơn đoạn văn trong văn bản, vì đã bỏ đi một số từ ngữ so với nguyên bản
- Là các từ liên kết nối ý ở câu 1 với câu 2 do vậy đoạn văn chặt chẽ hơn
2 Ghi nhớ.
- Cần liên kết về nội dung và
ý nghĩa
- Liên kết về J diện hình thức qua các từ ngữ liên kết
Trang 4-GV: Nêu yêu cầu của bài tập
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
? Các câu văn có tính liên kết
kết E Vì sao?
- Gọi học sinh đọc bài tập 3
- Yêu cầu: ? điền từ thích hợp
vào chỗ trống trong đoạn văn
để có sự liên kết chặt chẽ?
- Gọi học sinh nhận xét, kết
luận
? Bài tập 4 nêu yêu cầu gì?
? Tách khỏi văn bản thì 2 câu
trên thế nào?
? Khi đặt câu văn vào văn bản
ta thấy nội dung, ý nghĩa của
câu văn ra sao?
- Đọc đoạn văn
- Nêu ý kiến nhận xét
- Đọc bài tập 3
- Chọn từ thích hợp để điền
- Nhắc lại yêu cầu
- Nhận xét
- Trình bày ý kiến
III Luyện tập.
2 Bài tập 2:
+ Xét về hình thức: có lặp lại một số từ ngữ
+ Xét về nội dung: Các câu văn có sự liên kết
có sợi dây liên D nào nối
các ý đó
2 Bài tập 3:
- Điền theo thứ tự: Bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là
3 Bài tập 4:
- Nội dung rời rạc, câu ,; nói về mẹ câu sau nói về con
- Đoạn văn còn có câu thứ 3 nối 2 câu trên thành một thể thống nhất làm cho toàn đoạn trở nên liên kết chặt chẽ với nhau:'' Mẹ sẽ con đến
,H@ cầm tay con '' -> Do đó hai câu văn vẫn liên kết với nhau
* Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò:
? Vì sao văn bản cần phảicó tính liên kết ?
? s J tiện liên kết trong văn bản
+ ở nhà: Học ghi nhớ
Soạn: Cuộc chia tay