CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động dạy của Gv Hoạt động học của hs 1.Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS đọc lại quy tắc tính giá trị của biểu - 3 HS nêu thức.. b/.Nêu quy tắc tính giá trị [r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17
( Từ ngày 03/12/2012 đến 07/12/2012)
Thứ/ngày Môn Tiết Tên bài dạy
Hai
3/12
TĐKC TĐKC Toán Đạo đức SHDC
49 50 81 17 17
Mồ Côi xử kiện ( GDKNS )
Mồ Côi xử kiện Tính giá trị của biểu thức Biết ơn thương binh liệt sĩ (tiết 2) Sinh hoạt đầu tuần
Ba
4/12
CT( NV)
Mĩ thuật Toán TNXH
33 17 82 33
Luyện tập Tập vẽ tranh : Đề tài chú bộ đội Vầng trăng quê em (GDMT)
An toàn khi đi xe đạp (GDKNS)
Tư
5/12
Toán Tập đọc LTVC Thể dục
83 51 17 33
Luyện tập chung Anh Đom Đóm
Ôn về chữ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào ? Dấu phẩy (GDMT) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản Trò chơi “Chim
về tổ”
Năm
6/12
Toán CT( NV ) TNXH Thủ công
Âm nhạc
84 34 34 17 17
Hình chữ nhật
Âm thanh thành phố
Ôn tập và kiểm tra HKI Cắt dán chữ VUI VẺ (tiết 1) Học hát : Dành cho địa phương tự chọn
Sáu
7/12
Toán TLV Tập viết Thể dục SHL
85 17 17 34 17
Hình vuông Viết về thành thị, nông thôn (GDMT)
Ôn chữ hoa N
Ôn đội hình đội ngũ và thể dục rèn luyện tư thế cơ bản
Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Ngày soạn: 1/12/2012
Ngày dạy: 3/12/2012
MỒ CƠI XỬ KIỆN I.MỤC TIÊU:
TẬP ĐỌC
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung : Ca ngợi sự thơng minh của Mồ Cơi Trả lời được các
câu hỏi SGK
KỂ CHUYỆN
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ , HS kể lại được từng đoạn của câu
chuyện Mồ Cơi xử kiện , kể tự nhiên , phân biệt lời các nhân vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động dạy của Gv Hoạt động học của HS
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc bài Về quê ngoại và trả lời
câu hỏi 2,3
- GV nhận xét
2.Bài mới
a/Giới thiệu bài
- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng
b/Hướng dẫn luyện đọc
- GV đọc mẫu tồn bài
- Gọi HS đọc từng câu , đoạn nối tiếp , đọc từ
khĩ
- Gv chia đoạn cho hs đọc
- Gọi HS đọc chú giải
- Gv cho HS đọc trong nhĩm
- Gv gọi 2 nhĩm đọc trước lớp
- Gv nhận xét
c/.Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gv cho HS đọc lại bài , trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện cĩ những nhân vật nào?
+ Chủ quán kiện bác nơng dân về việc gì ?
- 2 HS đọc , trả lời câu hỏi
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- HS đọc thầm theo
- HS đọc luyện đọc đúng từ khĩ
- Vài hs đọc từng đoạn
- Đọc chú giải
- Luyện đọc
- 2 nhĩm đọc trước lớp
- Hs lắng nghe
- Hs đọc thầm lại bài trả lời các câu hỏi:
+ Chủ quán , bác nơng dân , Mồ
Cơi ( HS TB , yếu )
+Về tội bác vào quán hít mùi thơm lợn quay , gà luộc , vịt rán
Trang 3+ Tìm câu nêu lí lẻ của bác nông dân.
+ Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm
của thức ăn , Mồ Côi phán thế nào ?
+Thái độ của bác nông dân thế nào ?
+Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2
đồng bạc đủ 10 lần ?
+ Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà
+ Hãy đặt tên khác cho truyện
d/.Luyện đọc lại
- Gọi HS khá đọc
- GV nhận xét
- Gv phân vai cho hs đọc
- Gv cho HS đọc theo vai
TIẾT 2
1/.GV nêu yêu cầu :
- Gọi hs đọc yêu cầu
2/.Hướng dẫn kể theo tranh
- Gọi HS quan sát 4 tranh ứng với 4 đoạn
- Gọi 1 HS khá kể mẫu
- Gv nhận xét và cho HS kể tiếp
- Gv cho hs kể theo nhóm 4
- Gọi HS kể từng đoạn
- Cho HS kể toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét
- Gọi HS nêu nội dung câu chuyện
GV chốt lại , GDHS :Ca ngợi chàng Mồ Côi
thông minh , xử kiện giỏi , bảo vệ người
lương thiện Chúng ta phải sống chang hòa ,
lương thiện Không nên bắt nạt những người
yếu hơn mình
3/.Củng cố, dặn dò
- Gv cho HS nhắc lại nội dung bài
- Gv nhận xét tiết học
mà không trả tiền ( Các đối tượng
HS )
+ Tôi chỉ vào quán ăn miếng cơm
nắm , tôi không mua gì cả (Các đối tượng HS )
+ Bác nông dân phải bồi thường , đưa 20 đồng đây để quan toà
phân xử ( Các đối tượng HS )
+ Bác giãy nảy …trả tiền + Như thế mới đủ số bạc 20
đồng( HS khá , giỏi )
+ Một bên hít mùi thơm , một bên nghe tiếng bạc thế là công bằng
( Các đối tượng HS )
- HS tự đặt và nhận xét lẫn nhau
- Vài hs đọc
- Hs lắng nghe
- Hs phân vai đọc
- 1 hs đọc yêu cầu
- Hs quan sát tranh
- 1 hs khá kể
- Hs lắng nghe
- Hs kể theo nhóm 4
- Hs kể từng đoạn
- 1 hs kể toàn bài
- Hs lắng nghe
- HS kể ( HS khá , giỏi )
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
Trang 4Toán TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC ( tt )
I MỤC TIÊU :
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá
trị của biểu thức dạng này
- Làm được các bài tập : 1 , 2 , 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ , bảng nhóm
- HS : Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của Gv Hoạt động học của hs 1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc lại quy tắc tính giá trị của biểu
thức
- Gv nhận xét
2.Bài mới :
a/.Giới thiệu bài :
- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng
b/.Nêu quy tắc tính giá trị của biểu thức
có dấu ngoặc
- Gv ghi biểu thức lên bảng
- Gv cho HS nhận xét sự khác nhau với các
dạng biểu thức đã học
- Gọi HS nêu cách thực hiện
- GV chốt lại quy tắc
Khi tính giá trị của biểu thức có dấu
ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực hiện các
phép tính trong ngoặc
- Gv cho HS thực hiện
- Gv nêu quy tắc nếu biểu thức có dấu ngoặc,
ta thực hiện trong dấu ngoặc trước : Lấy 30
+ 5 = 35 , sau đó lấy 35 : 5 + 7
- Thưc hiện tương tự với biểu thức :
3 x ( 20 – 10 )
- Gv cho HS nêu lại quy tắc ( Thuộc tại lớp )
c/.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 :
- Gv gọi hs đọc yêu cầu
- 3 HS nêu
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
( 30 + 5 ) : 5
- HS nêu : Có dấu ngoặc
- HS nêu
- HS thực hiện
( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5
= 7
3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10
= 30
Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước
- 1 hs yêu cầu
Trang 5- Gv gọi hs nêu lại cách tính
- Gv cho HS làm nháp
- Gọi hs nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2 :
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Gv cho HS làm vào vở
- Gv gọi hs nhận xét
- Gv cho HS đổi vở kiểm tra
Bài 3 :
- Gv gọi hs đọc yêu vầu
- Gv cho HS trao đổi theo cặp để tìm ra cách
làm
- Gv cho HS giải vào vở
- Gọi HS lên bảng sửa
- Gv nhận xét
3/.Củng cố, dặn dò
- Gv yêu cầu hs về nhà xem lại bài
- Hs nêu lại cách tích
- Hs vào nháp, 1 hs lên bảng làm bài
25 – ( 20 – 10 ) = 25 – 10
= 15
80 – ( 30 + 25 ) = 80 – 55 = 25
125 + ( 13 + 7 ) = 125 + 20 = 145 416– ( 25 - 11 ) = 416 – 14
= 402
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- Hs làm bài vào vở
a/.( 65 + 15 ) x 2 = 80 x 2 = 160
48 : ( 6 : 3 ) = 48 : 2 = 24
b/ ( 74 – 14 ) : 2 = 60 : 2
= 30
81 : ( 3 x 3 ) = 81 : 9
= 9
- Hs nhận xét.
- Hs nhận xét
- Hs đọc yêu cầu
- Hs trao đổi theo cặp
- Hs giải bài vào vở
Giải
Số ngăn có ở hai tủ là :
4 x 2 = 8 ( ngăn )
Số sách xếp mỗi ngăn là :
240 : 8 = 30 ( quyển ) Đáp số : 30 quyển sách
- Hs sửa bài
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
Trang 6- Gv nhận xét tiết học
-Đạo đức BIẾT ƠN THƯƠNG BINH LIỆT SĨ ( Tiết 2 )
( Đã soạn chung tiết 1 , tuần 16 )
-SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Trang 7Ngày soạn: 2/12/2012
Ngày dạy: 4/12/2012
Chính tả ( nghe viết ) VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2a
GDMT: GD hs yêu quí cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó yêu
quí môi trường xung quanh có ý thức bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv : Bảng phụ
- HS : Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của Gv Hoạt động học của HS 1.Kiểm tra bài cũ :
- Gv đọc cho HS viết bảng con các từ: lưỡi cày,
vầng trăng
- Gv nhận xét
2.Bài mới :
a/.Giới thiệu bài :
- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng
b/.Hướng dẫn nghe viết.
- Gv đọc mẫu
+ Vầng trăng nhô lên được miêu tả như thế
nào ?
GDMT: GD hs yêu quí cảnh đẹp thiên nhiên
trên đất nước ta, từ đó yêu quí môi trường
xung quanh có ý thức bảo vệ môi trường
+ Bài chính tả gồm mấy đoạn, chữ đầu mỗi
đoạn được viết như thế nào ?
- Gv đọc từng câu cho hs nêu từ khó
- Gv viết từ khó lên bảng: vầng trăng, luỹ tre,
gió nồm, thao thức
- Gv yêu cầu hs lấy bảng con ra viết các từ khó
- Gv đọc cho hs viết vào vở
- Thu, chấm, chữa bài
c/.Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2a :
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Gv cho HS làm vào vở bài tập
- Hs lấy bảng con ra viết
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe + Trăng óng ánh trên răng trong đêm
+ 2 đoạn, chữ đầu mỗi đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô
- Hs nêu từ khó
- Hs quan sát
- Hs lấy bảng con ra viết các từ khó
- Hs viết vào vở
- 1hs đọc yêu cầu
- Hs là bài vào vở bài tập
Trang 8- Gv nhận xét và giải câu đố.
4/.Củng cố, dặn dò :
- Gv nhận xét vở
- Gv nhận xét tiết học
Từ cần điền : gì, dẻo, ra, duyên
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
-Mĩ thuật TẬP VẼ TRANH : ĐỀ TÀI CHÚ BỘ ĐỘI
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu
- >, <, = Làm được các bài tập : 1 , 2 , 3 ( dòng 1 ) , 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv : Bảng phụ
- HS : Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1.Kiểm tra bài cũ :
- Gv yêu cầu HS đọc 4 quy tắc tính giá trị
biểu thức
- GV nhận xét
2.Bài mới :
a/.Giới thiệu bài :
- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng
b/.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 :
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu
- Gv yêu cầu hs làm bài vào bảng con
- 4 hs đọc quy tắc
- Hs lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- Hs làm bài vào bảng con,4 hs lên bảng làm
a) 238- (55- 35) = 238 – 20 = 218 175- (30+20)= 175 – 50 = 125
b) 84 : ( 4 : 2 ) = 84 : 2 = 42 ( 72 + 18 ) x 3= 90 x 3
Trang 9- Gọi hs nhận xét
- Gv nhận xét, sửa bài
Bài 2 :
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Gv cho HS tính từng cặp biểu thức rồi so
sánh với nhau để thấy các số, các phép
tính giống nhau nhưng khác nhau ở dấu
ngoặc nên giá trị khác nhau
- Gv cho HS làm vào vở
- Gọi HS lên bảng sửa
- Gv nhận xét
Bài 3(dòng 1):
- Gv cho HS dùng bút chì làm vào SGK
- Gv gọi hs nhận xét
- Gv nhận xét
Bài 4 :
- Gv cho HS sử dụng 8 hình tam giác ở hộp
đồ dùng để xếp thành cái nhà
- Gv nhận xét
3.Củng cố, dặn dò :
= 270
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- Hs tính từng cặp
- Hs làm bài vào vở
- 1hs lên bảng làm bài
a) (421- 200)x 2 = 221 x 2 = 442
421 – 200 x 2= 421 – 400 = 21
b) 90 + 9 : 9 = 90 + 1 = 91 ( 90 + 9 ) : 9 = 99 : 9 = 11 c) 48 x 4 : 2 = 192 : 2 = 96
48 x ( 4 : 2 ) = 48 x 2 = 96 d) 67-( 27 + 10) = 67 – 37 = 30
67 – 27 +10 = 40 + 10 = 50
- Hs lắng nghe
- Hs làm bài vào SGK, 1 hs lên bảng làm bài
( 12 + 11 ) x 3 > 45
30 < ( 70 + 23 ) : 3
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
- Hs dùng 8 hình tam giác xếp thành cái nhà
Trang 10- Gv gọi vài hs lại quy tắt tính giá trị của
biểu thức
- Gv nhận xét tiết học
- Vài hs nhắc lại quy tắc
- Hs lắng nghe
-Tự nhiên xã hội
AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp
- Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không dúng quy định
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv : Các hình tronh SGK trang 64,65
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của Gv Hoạt động học của HS 1/.Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên 1 số nghề nghiệp ở làng quê và đô
thị
- Gv nhận xét
2/.Bài mới :
a/.Giới thiệu bài :
- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng
b/.Hoạt động 1 : Quan sát tranh theo nhóm
- Gv chia nhóm yêu cầu hs quan sát các hình
ở trang 64, 65 SGK , thảo luận nhóm 2:
+ Đi xe đạp như thế nào là đúng luật giao
thông ?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Gv nhận xét và nêu kết luận :
Để đảm bảo an toàn giao thông, khi đi xe
đạp em cần chú ý đi về phía bên tay phải,
đi đúng phần đường của mình, không đi
trên vỉa hè hay mang vác cồng kềnh, không
đi ngược chiều, không đèo ba,
c/.Hoạt động 2 :
- Gv cho HS chơi trò chơi “ Đèn xanh đèn
đỏ”
- Gv nêu tên trò chơi, nêu luật chơi
- Gv cho HS chơi thử 1 lần và cử 1 em làm
quản trò
- 2 HS kể
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- HS quan sát, thảo luận nhóm 2
+ Cần đi bên phải , đúng phần đường dành cho người đi xe đạp , không đi vào phần ngược chiều
- Hs trình bày
- HS nhắc lại
- Hs lắng nghe
- Hs thực hiện trò chơi
Trang 11- Gv cho HS chơi nhiều lần
- Gv nhận xét trị chơi và rút ra kết luận :
Các em nên đi đúng luật giao thơng
3/.Củng cố, dặn dị :
- Gv nêu lại cách đi an tồn khi đi xe đạp
- GDHS: Các em khi tham gia giao thơng
trên đường phải thực hiện đúng các qui
định đảm bảo an tồn giao thơng.
- Ơn tập HKI
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại
- Hs lắng nghe
-Ngày soạn: 3/12/2012
Ngày dạy: 5/12/2012
Tốn
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng
- Làm được các bài tập : 1 ; 2(dòng 1) ; 3(dòng 1 ); 4(làm dạng trị chơi
); 5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Gv : Bảng con
- HS : Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của Gv Hoạt động học của HS 1/.Kiểm tra bài cũ :
- Gv yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc tính
giá trị của biểu thức
- Nhận xét
2/.Bài mới :
a/.Giới thiệu bài :
- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng
b/.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 :
- Gọi 1hs đọc yêu cầu
- Gv cho HS làm vào vở nháp Gọi 4 em
lên bảng làm
- HS nêu 4 quy tắc
- Hs lắng nghe
- Hs đọc yêu cầu
- Hs làm vào nháp, 4 hs lên bảng làm bài
a)324 – 20 + 61 = 304 + 61 = 365
188 + 12 – 50 = 200 – 50
Trang 12- Gv nhận xét, sửa bài.
Bài 2( dòng 1 ) :
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Gv cho HS làm bảng con
- Gv gọi hs nhận xét
- Gv nhận xét, sửa bài
Bài 3( dòng 1 ):
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Gv cho HS làm vào vở, 1 em làm bảng
nhóm
- Gv nhận xét
Bài 4 :
- Gv cho HS thực hiện dạng trò chơi
- Gv nêu cách chơi: Mỗi đội cử ra 5 bạn lên
tính giá trị của biểu thức trước sau đó nối
với giá trị của biểu thức cho đúng
- Gv gọi hs nhận xét
- Gv nhận xét, phân thắng thua
Bài 5 :
- Gọi 1hs HS đọc bài toán
- Gv hứơng dẫn cách tính rồi cho HS giải
vào vở ( Hướng dẫn cho HS cả 2 cách
sau đó cho HS chọn cách giải dễ hơn để
tính )
= 150
b) 21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 7
40 : 2 x 6 = 20 x 6 = 120
- Hs lắng nghe, trao đổi bài, sửa bài - 1 hs đọc yêu cầu - Hs làm bài vào bảng con a) 15 + 7 x 8 = 15 + 56 = 71
b) 90 + 28 : 2 = 90 + 14 = 104
- Hs nhận xét - Hs lắng nghe - 1 hs đọc yêu cầu - Hs làm bài vào vở 123 x ( 42 – 40 ) = 123 x 2 = 246
72 : ( 2 x 4 ) = 72 : 8 = 9
- Hs lắng nghe - Chia thành lớp thành 2 đội - Hs lắng nghe cách chơi Đáp án: 86 – ( 81 – 31 ) - 36
90 + 70 x 2 - 230
142 – 42 : 2 - 121
56 x ( 17 – 12 ) - 280
( 142 – 42 ) : 2 - 50
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
- 1 hs đọc đề toán
Trang 13- Gv cho hs làm bài vào vở, 1 hs làm bảng
nhóm
- Gv thu 10 vở chấm điểm
- Gv nhận xét
3/.Củng cố, dặn dò :
- Gv cho HS nhắc lại 4 quy tắc đã học
- Gv nhận xét tiết học
- Hs làm bài vào vở, 1hs làm bảng nhóm
Giải
Cách 1 :
Số cái bánh trong mỗi thùng :
4 x 5 = 20 ( cái bánh )
Số thùng bánh có là :
800 : 20 = 40 ( thùng ) Đáp số : 40 thùng
Cách 2 :
Số hộp bánh có là :
800 : 4 = 200 ( hộp )
Số thùng bánh có là :
200 : 5 = 40 ( thùng ) Đáp số : 40 thùng
- Hs lắng nghe
- Hs nhắc lại quy tắc
- Hs lắng nghe
-
Tập đọc ANH ĐOM ĐÓM
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung : Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở
làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động trả lời được các câu hỏi SGK
- Học thuộc lòng 2- 3 khổ thơ trong bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv : Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của Gv Hoạt động học của HS 1/.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại truyện Mồ
Côi xử kiện Trả lời câu hỏi
- Gọi hs nhận xét
- Gv nhận xét
2/.Bài mới :
- 2 HS kể , trả lời câu hỏi
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe