1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Hình học lớp 7 - Tiết 46 - Kiểm tra chương II

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập các định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác , quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa các đường xiên với hình chiếu của chúng.Quy tắc chuyển vế trong bất[r]

Trang 1

Hình học 7

Ngày soạn: 16/02/2008

Ngày giảng : 19/02/2008

Tiết 46

Đ : kiểm tra chương II

I Mục tiêu:

*Về kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh

*Về kỹ năng: - Biết vận dụng các kiến thức học vào bài tập vẽ hình , tính toán ,

Rèn cho học sinh cách vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán, C/mbài toán

- Biết vận dụng các định lí đã học vào C/m hình, tính độ dài đoạn thẳng *Về TDTĐ :-Rèn tính cẩn thận chính xác

-Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, tính toán

II Chuẩn bị:

- GV : Đề kiểm tra

- HS : Dụng cụ học tập , bút dạ , bảng nhóm

III- Phương pháp dạy học

Tự giải quyết vấn đề

IV- Tiến trình dạy học

1 Tổ chức lớp

2.Đề bài

Trang 2

Hình học 7

*Về kiến thức :

H/s cần đạt JK

- Giới thiệu cho học sinh quan hệ giữa các yếu tố cạnh, gốc của 1 tam giác Đặc biệt tam giác vuông, là quan hệ giữa JR vuông góc, JR xiên, hình chiếu.

- Giới thiệu các loại JR đồng qui, các điểm đặc biệt của 1 tam giác vuông và các tính chất của chúng

*Về kỹ năng :

Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán , nhận xét các T/c qua hình vẽ

Biết diễn đạt 1 Đ/l thành một bài toán với hình vẽ, GT và KL, trình bày bài suy luận có căn cứ.

Có kỹ năng vận dụng các T/c, định lý, để so sánh các đoạn thẳng , các góc trong tam giác ,

*Về thái độ :

Rèn tính cẩn thận , chính xác ,phát triển J duy.Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán vào thực tế.

*Về phương pháp :

+Dạy học theo J\ pháp đổi mới theo JR tích cực hóa hoạt động học tập của HS ,một số bài nên cho HS thảo luận nhóm để rút ra kiến thức giúp

HS hiểu bài , nhớ lâu , vân dụng tốt Tuỳ thuộc vào nội dung bài giảng và đối

JK HS của mình , GV có thể chọn hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp

+ Gắn những kiến thức trong bài học với các bài toán thực tế , dùng những kiến thức đã học để giải quyết và giải thích các yêu cầu và hiện JK thực tế.

Trang 3

Hình học 7

Ngày soạn: ……./03/2008 Tiết 47

Ngày giảng: … /03/2008

Đ : quan hệ giữa góc và cạnh đối diện

trong tam giác

I Mục tiêu:

*Về kiến thức : - Học sinh nắm vững nội dung 2 định lí, vận dụng JK chúng trong những tình huống cần thiết, hiểu JK phép chứng minh định lí 1

*Về kĩ năng : - Biết vẽ đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ

- Biết diễn đạt một định lí thành một bài toán với hình vẽ, GT và KL

*Về TDTĐ : Rèn tính cẩn thận chính xác ,phát triển J duy

II Chuẩn bị:

*GV: tam giác ABC bằng bìa gắn vào một bảng phụ (AB< AC)

*HS: Bút dạ bảng nhóm D/c học tập

Tam giác ABC bằng giấy có AB < AC

Ôn tập các JR hợp bằng nhau của tam giác , T/c góc ngoài của tam giác

III- Phương pháp dạy học :

PhJ\ pháp vấn đáp, gợi mở đan xen hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức lớp:

Hoạt động 1(8ph) 2 Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên giới thiệu nội dung J\ III:

Phần 1: Quan hệ giữa các yếu tố cạnh , góc trong một tam giác

Phần 2: Các JR đồng qui trong tam giác ( JR trung tuyến , JR phân giác ,

JR trung trực , JR cao)

ĐVĐ: Cho tam giác ABC , nếu AB =AC thì hai góc đối diện NTN? Tại sao ?

? nJK lại nếu góc C bằng góc B thì hai cạnh đối diện NTN? Tại sao?

Vậy trong một tam giác đối diện với hai cạnh bằng nhau là hai góc bằng nhau và JK lại Ta xét JR hợp một tam giác có hai cạnh không bằng nhau thì các góc đối diện với chúng NTN?

3 Bài giảng

Trang 4

Hình học 7

Hoạt động 1(15ph)

thì 2 góc đối diện J thế

nào ? Vì sao

? Nếu Cˆ Bˆ(thì 2 cạnh đối

diện J thế nào

- Giáo viên yêu cầu học

sinh làm ?1

- Giáo viên yêu cầu học

sinh làm ?2

- Yêu cầu học sinh giải

thích A BMCˆ

? So sánh ABC và ABC

- HS: ABM= ABC

? Rút ra quan hệ J thế

nào giữa và trong Bˆ Cˆ 

ABC

? Rút ra nhận xét gì

- Giáo viên: Đó là ND định

lý SGK

Yêu cầu HS vẽ hình, ghi

GT, KL

- Giáo viên yêu cầu đọc

phần chứng minh

Hoạt động 3(12ph)

- Yêu cầu học sinh làm ?3

- Giáo viên công nhận kết

quả AB > AC là đúng và

JL dẫn học sinh suy

luận:

+ Nếu AC = AB

( Bˆ Cˆ(trái GT))

- HS: Cˆ Bˆ(theo tính chất tam giác cân)

- HS: nếu Cˆ Bˆ thì AB = AC

- 1 học sinh đọc đề bài

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh lên bảng làm

- Cả lớp hoạt động theo nhóm - Các nhóm tiến hành J SGK

- HS: vì A BM= BMC + Cˆ

(Góc ngoài của BMC)

A BM Cˆ

- HS: Bˆ Cˆ

HS: Trong một tam giác góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn

- 1 học sinh lên bảng ghi

GT, KL

- Học sinh nghiên cứu phần chứng minh

- 1 học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp làm bài vào vở

1 Góc đối diện với cạnh lớn hơn

?1

Bˆ Cˆ

A

?2

M B

ACˆ

B' B

A

* Định lí (SGK)

B'

A

KL Bˆ Cˆ

Chứng minh: (SGK)

2 Cạnh đối diện với góc lớn hơn ?3

AB > AC

Trang 5

Hình học 7

+ Nếu AC < AB

( Bˆ< (trái GT))Cˆ

Đó là ND định lý 2

Yêu cầu học sinh đọc định

lí 2

? Ghi GT, KL của định lí

? So sánh định lí 1 và định

lí 2 em có nhận xét gì

? Nếu ABC cóAˆ 1v,

cạnh nào lớn nhất ? Vì sao

Học sinh đọc định lí 2

HS: - 2 định lí là đảo

JK của nhau

- Cạnh huyền BC lớn nhất vì A là góc lớn nhất

1HS đọc Nhận xét SGK

A

* Định lí 2: SGK

GT ABC, Bˆ Cˆ

* Nhận xét: SGK

4 Củng cố(10ph

2 học sinh lên bảng làm bài tập 1, 2

Bài tập 1 (tr55-SGK)

ABC có AB < BC < AC (vì 2 < 4 < 5)

  (theo định lí góc đối diện với cạnh lớn hơn)

Cˆ Aˆ Bˆ

Bài tập 2 (tr55-SGK)

C B

Aˆ  ˆ  ˆ  180

Cˆ 180 45

Cˆ  180  125  55

ta có Bˆ  (vì Cˆ Aˆ 450  550 800)

AC < AB < BC (theo định lí cạnh đối diện với góc lớn hơn)

V Hướng dẫn học ở nhà(3ph)

- Nắm vững 2 định lí trong bài, nắm JK cách chứng minh định lí 1

- Làm bài tập 3, 4, 5, 6, 7 (tr56-SGK); bài tập 1, 2, 3 (tr24-SGK)

V/ Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

Trang 6

Hình học 7

Ngày soạn: ……./03/2008 Tiết 48

Ngày giảng: … /03/2008

Đ : luyện tập

I Mục tiêu:

*Về kiến thức : - Củng cố các định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

*Về kĩ năng :-Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đó để so sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam giác

-Rèn kĩ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu của bài toán, biết ghi GT, KL, ,JL đầu biết phân tích để tìm JL chứng minh, trình bày bài, suy luận có căn cứ

*Về TDTĐ : Rèn tính cẩn thận chính xác ,phát triển J duy

II Chuẩn bị:

*GV: Bảng phụ ND bài tập 6

*HS: Bút dạ bảng nhóm D/c học tập

Ôn tập các JR hợp bằng nhau của tam giác , T/c góc ngoài của tam giác

III- Phương pháp dạy học :

PhJ\ pháp vấn đáp, gợi mở đan xen hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức lớp:

Hoạt động 1(15ph) 2 Kiểm tra bài cũ

- Học sinh 1: phát biểu định lí về quan hệ giữa góc đối diện với cạnh lớn hơn, vẽ hình ghi GT, KL

- Học sinh 2: phát biểu định lí về quan hệ giữa cạnh đối diện với góc lớn hơn, vẽ hình ghi GT, KL

- HS 3: Chữa bài tập 3 (tr56-SGK)

a) Trong tam giác ABC

(ĐL tổng 3 góc của 1 tam giác)

A B C 180  

100 40  C 180  C 40

Vậy A B CA  A A

 Cạnh BC đối diện với góc A là cạnh lớn nhất

( Quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một

tam giác )

b) Có B C 40A  A 0 => tam giác ABC là tam giác cân

3 Bài giảng

Hoạt động2: (25ph)

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc bài toán

?Y/cầu GT, KL của bài

toán

- 1 học sinh đọc bài toán

- Cả lớp vẽ hình vào vở

- 1 học sinh lên trình bày

Bài tập 5 (tr56-SGK)

40 0

100 0

B

Trang 7

Hình học 7

? Để so sánh BD và CD ta

phải so sánh điều gì

? J\ tự em hãy so

sánh AD với BD

? So sánh AD; BD và CD

- Giáo viên treo bảng phụ

nội dung bài tập 6

- Y/cầu Học sinh đọc đề

bài

- Y/cầu Cả lớp làm bài

vào vở

- Y/cầu 1 học sinh lên

bảng trình bày

Ta so sánh DCB A với DBCA

Xét BDC có ACD A  90o (GT)

 DCB A DBCA DBCA

90o)

BD > CD (1) (quan

hệ giữa cạnh và góc đối diện trong 1 tam giác)

- Học sinh suy nghĩ

So sánh DBA A và DABA

vì DBC A  90o  DBA A  90o (2 góc kề bù)

Xét ADB có DBA A  90o

 90o

 DAB A

 DBA A DABA

AD > BD (2) (quan

hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác)

HS: Dựa vào phần trên để

so sánh

Từ 1 và 2  AD > BD > CD

- Học sinh đọc đề bài

- Cả lớp làm bài vào vở

- 1 học sinh lên bảng trình bày

D

B

GT ADC; ACD A  90o

B nằm giữa C và A

* So sánh BD và CD Xét BDC có A ACD 90o (GT)

 DCB A DCBA DCBA

BD > CD (1) (quan hệ giữa

cạnh và góc đối diện trong 1 tam giác)

* So sánh AD và BD vì DBC A  90o  DBA A  90o (2 góc kề bù)

Xét ADB có DBA A  90o

 90o

 DAB A

 DBA A DABA

AD > BD (2) (quan hệ giữa

cạnh và góc đối diện trong tam giác)

Từ 1, 2  AD > BD > CD Vậy Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất

Bài tập 6 (tr56-SGK)

B

AC = AD + DC (vì D nằm giữa A

và C)

mà DC = BC (GT)

AC = AD + BC AC > BC

 (quan hệ giữa góc và

Bˆ Aˆ

cạnh đối diện trong 1 tam giác)

Trang 8

Hình học 7

4 Củng cố(2ph)

- Học sinh nhắc lại định lí vừa học

- Nêu các dạng bài tập đẫ làm

5 Hướng dẫn học ở nhà(3ph):

- Học thuộc 2 định lí đó

- Làm các bài tập 5, 5, 8 (tr24, 25 SBT)

- Ôn lại định lí Py-ta-go

- Đọc JL bài 2: Quan hệ giữa JR vuông góc và JR xiên

V/ Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

………

Ngày soạn: ……./03/2008 Tiết 49 Ngày giảng: … /03/2008

Đ : Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu I Mục tiêu: *Về kiến thức : - Học sinh nắm JK khái niệm JR vuông góc, JR xiên kể từ một điểm nằm mnằm ngoài 1 JR thẳng đến JR thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của một điểm, của JR xiên, biết vẽ hình và chỉ ra các khái niệm này trên hình - Học sinh nắm vững định lí về quan hệ giữa JR vuông góc và JR xiên, giữa JR xiên và hình chiếu của nó *Về kĩ năng: - %JL đầu vận dụng 2 định lí trên vào giải các bài tập ở dạng đơn giản *Về TDTĐ : Rèn tính cẩn thận chính xác ,phát triển J duy II Chuẩn bị: *GV: Bảng phu ghi ĐL 1 và ĐL 2, bài tập , in phiếu học tập cho các nhóm JL thẳng, ê ke *HS: Bút dạ bảng nhóm D/c học tập Ôn tập 2ĐL và nhận xét về quan hệ giữa góc và cạnh trong một tam giác JL thẳng, ê ke III- Phương pháp dạy học : PhJ\ pháp vấn đáp, gợi mở đan xen hoạt động nhóm IV Tiến trình dạy học: 1 Tổ chức lớp: Hoạt động 1(15ph) 2 Kiểm tra bài cũ - Học sinh 1: phát biểu định lí về quan hệ giữa góc đối diện với cạnh lớn hơn,

- Học sinh 2: phát biểu định lí về quan hệ giữa cạnh đối diện với góc lớn hơn, vẽ hình

3 Bài giảng

Trang 9

Hình học 7

Hoạt động 2: (8ph)

- Giáo viên quay trở lại

hình vẽ trong bảng phụ

giới thiệu JR vuông

góc và vào bài mới

- Yêu cầu học sinh đọc

SGK và vẽ hình

- 1 học sinh đọc SGK

- Cả lớp vẽ hình vào vở

- Giáo viên nêu các khái

niệm

- Giáo viên yêu cầu học

sinh nhắc lại JR vuông

góc, chân JR vuông

góc, hình chiếu của

JR xiên

- GV yêu cầu

học sinh làm ?1

- Cả lớp làm bài vào vở

- 1 học sinh lên bảng làm

bài

Hoạt động 2: (10ph)

GV: Y/cầu HS đọc và trả

lời ?2

? So sánh độ dài của

JR vuông góc với các

JR xiên

GV: Đó là ND Đ/l

- Giáo viên nêu ra định lí

- Y/cầu học sinh đọc định

lí SGK

- Cả lớp làm vào vở, 1 học

sinh trình bày trên bảng

? Em nào có thể chứng

minh JK định lí trên

học sinh đọc SGK và vẽ hình

- 1 học sinh đọc SGK

- Cả lớp vẽ hình vào vở

- Học sinh chú ý theo dõi và ghi bài

học sinh làm ?1

- Cả lớp làm bài vào vở

- 1 học sinh lên bảng chỉ ra JR vuông góc, chân JR vuông góc, hình chiếu của JR

xiên

- HS: JR vuông góc ngắn hơn mọi JR

xiên

1 học sinh đọc định lí SGK?

Vẽ hình ghi GT, KL của

định lí

- Cả lớp suy nghĩ

- 1 học sinh trả lời miệng

HS: Tam giác vuông AHB (góc H =1v)

1 Khái niệm JR vuông góc,

JR xiên, hình chiếu của JR xiên

d A

- Đoạn AH là JR vuông góc kẻ

từ A đến d H: chân JR vuông góc hay hình chiếu của A trên d

- AB là một JR xiên kẻ từ A

đến d

- BH là hình chiếu của AB trên d

?1

d A

2 Quan hệ giữa JR vuông góc

và JR xiên

?2

- Chỉ có 1 JR vuông góc

- Có vô số JR xiên

* Định lí: SGK

Trang 10

Hình học 7

GV : dựa vào Đ/l Pitago

GV giới thiệu khoảng

cách từ A đến JR

thẳng d

Hoạt động 2: (10ph)

GV J hình 10 (sgk –tr

58) và ?4 bằng bảng phụ

- Giáo viên yêu cầu học

sinh làm ?4 theo nhóm

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm lên bảng

làm

GV: Giải thích HB, HC là

gì?

Hãy sử dụng Đ/l Pitago để

suy ra

a) Nếu HB > HC thì AB >

AC

b) Nếu AB > AC thì HB >

HC

c) Nếu HB =HC thí AB

=AC và JK lại

nếu AB =AC thì HB =HC

? Rút ra quan hệ giữa

JR xiên và hình chiếu

của chúng

Có AB2 = AH2 +HB2 (Đ/l Pitago)

=> AB2 > AH2

=> AB > AH

HS đọc hình 10 và ?4

Học sinh làm ?4 theo nhóm

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm lên bảng làm

HB, HC là hình chiếu củ

AB, AC trên d

HS thảo luận nhóm , sau

5 J\ trình đại diện nhóm trình bày , các nhóm khác theo dõi , nhận xét

HS phát biẻu 2HS đọc ND Đ/l SGK

d A

GT A d, AH d 

AB là JR xiên

- khoảng cách từ A đến JR thẳng d gọi là độ dài JR vuông góc AH

3 Các đường xiên và hình chiếu của chúng

?4

d A

H

Xét ABC vuông tại H ta có:

(định lí

go) Xét AHB vuông tại H ta có:

(định lí

go) a) Có HB > HC (GT)

AB > AC

b) Có AB > AC (GT)

HB > HC



* Định lí 2: SGK

4 Củng cố:

- Giáo viên treo bảng phụ hình vẽ:

Trang 11

Hình học 7

g>JR vuông góc kẻ từ S đến JR thẳng d là

b) >JR xiên kẻ từ S đến JR thẳng d là

c) Hình chiếu của S trên d là

d) Hình chiếu của PA trên d là

Hình chiếu của SB trên d là

Hình chiếu của SC trên d là

d S I A P B C 5 Hướng dẫn học ở nhà: - Học thuộc các định lí quan hệ giữa JR vuông góc và JR xiên, JR xiên và hình chiếu, chứng minh JK các định lí đó - Làm bài tập 8  11 (tr59, 60 SGK) - Làm bài tập 11, 12 (tr25-SBT) V/ Rút kinh nghiệm : ………

………

………

………

………

Ngày soạn: ……./03/2008 Tiết 51 Ngày giảng: … /03/2008

Đ : luyện tập

I Mục tiêu:

*Về kiến thức : - Củng cố các định lí quan hệ giữa JR vuông góc và JR xiên, giữa các JR xiên với hình chiếu của chúng

*Về kĩ năng :-Rèn luyện kĩ năng vẽ thành thạo theo yêu cầu của bài toán, tập phân tích để chứng minh bài toán, biết chỉ ra các căn cứ của các ,JL chứng minh

*Về TDTĐ :- Rèn tính cẩn thận chính xác ,phát triển J duy Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn

II Chuẩn bị:

*GV: Bảng phụ ND bài tập JL thẳng, JL chia khoảng

*HS: Bút dạ bảng nhóm D/c học tập Ôn tập các định lí quan hệ giữa góc và cạnh

đối diện trong tam giác , quan hệ giữa JR vuông góc và JR xiên, giữa các JR xiên với hình chiếu của chúng

III- Phương pháp dạy học :

PhJ\ pháp vấn đáp, gợi mở đan xen hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

1 Tổ chức lớp:

Trang 12

Hình học 7

Hoạt động 1(15ph) 2 Kiểm tra bài cũ

- Học sinh 1: phát biểu định lí về mối quan hệ giữa JR vuông góc và JR xiên,

- Học sinh 2: câu hỏi J\ tự đối với mối quan hệ giữa các JR xiên và hình chiếu -HS 3; chữa bài tập 10(SGK-tr60)

GT ABC;AB AC

M canh BC

A

KL AM AB 

CM :

Từ A hạ AH BC 

AH là khoảng cách từ A tới BC M có thể nằm giữa H và B hoặc nằm giữa H và C

M có thể trùng với B hoặc C

* Nếu M H thì AM =AH mà AH < AB ( JR vuông góc ngắn hơn JR xiên )

=> AM < AB

Nếu M B ( hoặc C ) thì AM =AB 

Nếu M nằm giữa B và H (hoặc nằm giữa C và H ) thì MH < BH

 AM < AB ( Quan hệ giữa JR xiên và hình chiếu )

Vậy AM AB

3 Bài giảng

Hoạt động 2(25ph)

- Giáo viên cho học sinh

nghiên cứu phần JL

dẫn trong SGK và học sinh

tự làm bài

- Y/cầu 1 học sinh lên

bảng làm bài

- GV: J vậy 1 định lí

hoặc 1 bài toán có nhiều

cách làm, các em lên tìm

nhiều cách giải khác nhau

để mở rộng kiến thức

- Yêu cầu học sinh làm bài

tập 13

- Học sinh vẽ lại hình trên bảng theo sự

JL dẫn của giáo viên sau đó trình bày bài

- Cả lớp cùng làm so sánh nhận xét bài làm của bạn

- Học sinh tìm hiểu đề bài, vẽ hình ghi GT, KL

- 1 học sinh vẽ hình ghi

Bài tập 11(tr60-SGK)

A

C Xét tam giác vuông ABC có

nhọn vì BC < BD

v

Bˆ  1  ACB A

(C nằm giữa B và D)

mà ACB A và ACDA là 2 góc kề bù => ACD tù

Xét ACD cóACD A tù => ADCA

nhọn

>

 ACD A ADCA

AD > AC (quan hệ giữa góc và

cạnh đối diện trong tam giác) Bài tập 13 (tr60-SGK)

A

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm