1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 14: Những câu hát châm biếm - Lại Thị Tiền - Năm học 2006-2007

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 120,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài những câu hát yêu thương, tình nghĩa, những câu hát than thân Ca dao- Dân ca còn có rất nhiều câu châm biếm đã thể hiện khá tập trung những đặc sắc của nghệ thuật trào lộng dân gia[r]

Trang 1

Ngày soạn :26/9/2006 Những câu hát châm biếm.

Ngày dạy: 27/9/2006 Tiết 14: Đọc - Hiểu văn bản.

A Mục tiêu cần đạt.

1.Kiến thức:

- Giúp học sinh nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu ( Hình ảnh, ngôn ngữ của những bài ca về chủ đề châm biếm ) trong bài học

2 Kĩ năng:

-Thuộc những bài ca dao trong văn bản

3.Thái độ:

-Có thái độ trân trọng tình cảm của người lao động, hiểu và đồng cảm với cuộc sống của người lao động thời xưa

B Chuẩn bị:

-Giáo viên: Chuẩn bị nội dung lên lớp

- Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn

C Tiến trình tổ chức các hoạt động.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Đọc thuộc lòng bài những câu hát than thân? Nêu những điểm chung về nghệ thuật - Nội dung của 3 bài

Hoạt động 2: Giới thiệu bài

Nội dung cảm xúc và chủ đề của ca dao, dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu thương, tình nghĩa, những câu hát than thân Ca dao- Dân ca còn có rất nhiều câu châm biếm đã thể hiện khá tập trung những đặc sắc của nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam nhằm phơi bày các hiện tượng ngược đời, phê phán những thói hư tật xấu, những hạng người và hiện tượng đáng cười trong cuộc sống, xã hội

Hoạt động 3: Bài mới

- Yêu cầu đọc: Giọng hài hước,

châm biếm, có khi mỉa mai,

giễu cợt

GV Đọc bài 1

- Gọi học sinh đọc tiếp - Nhận

xét

- Giải nghĩa từ theo sách giáo

khoa

- Đọc bài 1

- Nhận xét

- Trả lời độc lập

I.Đọc - Tiếp xúc văn bản

* Đọc.

* Từ khó.

Trang 2

? Vì sao 4 bài ca dao được xếp

chung một văn bản?

? Các hiện tượng đáng cười

trong văn bản ca dao này là:

- Có danh mà không có thực

- Lười nhác lại đòi sang trọng

- Việc buồn hoá thành vui

- Việc tự nhiên hoá ra bí ẩn

Tương ứng với mỗi hiện tượng

đó là bài ca nào?

- Gọi học sinh đọc bài 1

? Bài có 6 câu, căn cứ vào nội

dung em có thể chia bài này

thành mấy phần?

? ở bài ca dao này, lí lịch ''Chú

tôi'' được tóm tắt qua những

chi tiết nào? Về thói quen, tính

nết?

? Em hiểu điệp từ '' Hay '' ở

đây như thế nào?

-Giải thích lí do

-Nêu ý kiến

- Đọc bài 1

- Suy nghĩ, trả lời

- Phát hiện chi tiết

- Nêu ý hiểu

II Đọc - Hiểu văn Bản

- Chủ đề những bài ca dao này

đều phản ánh những hiện tượng bất thường trong cuộc sống,

đều có ý nghĩa châm biếm

- Có danh mà không có thực(Bài 4)

- Lười nhác lại đòi sang trọng( Bài 1)

- Việc buồn hoá thành vui( Bài 3)

- Việc tự nhiên hoá ra bí ẩn( Bài2)

III Phân tích.

1 Bài ca dao số 1.

- Hai câu đầu vừa để bắt vần, vừa chuẩn bị cho giới thiệu nhân vật ( Đây là hiện tượng rất phổ biến trong ca dao)

- Bốn câu tiếp theo: Chân dung

ông chú

- Thói quen: Hay tửu hay tăm hay nước chè đặc Hay nằm ngủ trưa

- Tính nết: Ngày ước mưa, đêm

ước dài ( Thừa trống canh)

Trang 3

? Thực chất những thứ ''Ước''

của chú tôi là gì?

? Như thế những thứ ''Hay''

và''Ước'' của chú tôi là bình

thường hay bất bình thường?

Vì sao?

? Trong ca dao, người con gái

đẹp người, đẹp nếtđược gọi là

cô yếm đào Dân gian đã đặt

nhân vật ''Chú tôi'' bên cạnh cô

yếm đào với ngầm ý gì?

? Nội dung châm biếm của bài

ca dao thứ nhất là gì?

? Nhân dân lao động ta rất có ý

thức về quan hệ giữa lao động

và hưởng thụ Nếu cần khuyên

nhân vật ''Chú tôi'' trong bài ca

này, em sẽ nói bằng câu tục

ngữ nào?

GV Khái quát chuyển ý

- Trả lời độc lập

- Suy nghĩ, trình bày ý kiến

-Thảo luận

người

- Đại diện trình bày

- Trả lời độc lập

- HS liên hệ

;tự bộc lộ

không giảm, không bỏ, không thay đổi được

- Ước mưa để khỏi đi làm

- Ước đêm dài nữa để ngủ cho sướng mắt

-> Không bình thường

- Những điều ước vừa kì quặc vừa phi lí Toàn đòi những điều hưởng thụ nhưng không muốn lao động cống hiến để tạo ra thứ đó

- Ngầm ý mỉa mai giễu cợt chú tôi ( Đặt cái vô giá trị bên cạnh cái giá trị, cái xấu cạnh cái tốt)

- Đề cao giá trị thật của con người

=> Chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười biếng.

- Tay làm hàm nhai Tay quai miệng trễ

2 Bài ca dao số 2.

Trang 4

- Gọi học sinh đọc bài.

? Đây là lời của ai? Nói với ai?

vì sao em xác định như vậy?

? Thầy bói đã đoán số cho cô

gái trên các phương diện nào?

? Theo dõi cuộc đoán số này

và cho biết:

- Tại sao bói toán lại quan tâm

tới vấn đề trên?

- Việc này chứng tỏ thầy bói là

người như thế nào?

- Việc này chứng tỏ cô gái là

người như thế nào?

? Trong lời đoán định của thầy

bói có gì thật, có gì giả?

GV: Nước đôi: Chẳng giầu thì

nghèo, chẳng gái thì trai

- Hiển nhiên: Ngày 30 tết

- Như thế: Thật ở hình thức,

giả ở nội dung

? Điều này cho thấy thầy bói

toán là người như thế nào?

? Như thế ai là người đáng bị

chê cười chế giễu trong bài ca

dao này?

- Đọc bài số2

- Trả lời độc lập

- Phát hiện chi tiết

- Suy nghĩ trả

lời

- Trả lời độc lập

- Trình bày ý hiểu

- Học sinh lắng nghe

- Trả lời độc lập

-Nêu ý kiến

- Lời thầy bói nói với cô gái đi xem bói

- Lời nói này gắn với số cô tức

là lời đoán định trong bói toán

- Giầu, nghèo, mẹ, cha, chồng con

-Vì: đó là những vẫn đề thân thiết những bí ẩn đối với con người

-> Tinh ranh, biết được mong muốn của kẻ xem bói để dễ dàng hành nghề

-Ngờ nghệch, cả tin, mê tín không quyết định được số phận

-Thật: Trong lời thầy bói nói về những việc cụ thể của hạnh phúc gia đình

- Giả: Không có câu trả lời cụ thể toàn nói nước đôi, lấp lửng hoặc những điều hiển nhiên

- Kẻ lừa đảo bịp bợm

- Thầy bói bị chế giễu

- Cô gái bị chê cười

Trang 5

có thái độ như thế nào đối với

hiện tượng bói toán?

? Em còn thuộc những bài ca

dao nào khác về đề tài chống

mê tín dị đoan?

GV khái quát chuyển ý:

GV: Gọi học sinh đọc

? Bài ca thứ 3 kể về sự việcgì?

Những sự việc nào tham dự

cho sự việc đó?

? Hãy hình dung công việc cụ

thể của mỗi nhân vật trong bài

ca này?

? Những hoạt động đó gợi lên

một cảnh tượng như thế nào?

- HS nêu ý kiến

- HS sưu tầm

ca dao

- Đọc bài ca dao số 3

- Trả lời độc lập

- Suy nghĩ trình bày ý kiến

- Trả lời độc lập

- Châm biếm những những kẻ làm nghề mê tín, dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin của người khác để làm tiền.

- Châm biếm sự mù quáng những người ít hiểu biết.

3 Bài ca dao số 3:

- Đám ma cò

- Các nhân vật: Cò con, cà cuống, chim ri, chào mào, chim chích

- Cò con: Tính ngày giờ tốt làm mạ, thái độ bình tĩnh, không có

vẻ tất bật lo lắng cho đám ma người thân

- Cà cuống uống rượu say ngất ngưởng như ở chỗ vui chơi

- Chim ri tranh nhau miếng

ăn điệu bộ vui nhộn, không buồn thảm

- Chào mào đệm nhịp cho bài hát vui nhộn, không ai oán như nhạc đám ma

- Chim chích: Điệu bộ thê thảm loan báo ầm ĩ, không phải cách

đưa tin buồn

-> Không phải cảnh đám ma buồn thảm

- Có vẻ cảnh hội hè tưng bừng

Trang 6

? Đưa tiễn người quá cố là một

việc trang nghiêm nhưng đám

ma cò trong bài ca này không

còn là việc trang nghiêm nữa

Vì sao lại nhận xét như vậy?

? Mỗi nhân vật trong bài ca

dao tượng trưng cho ai, hạng

người nào trong xã hội xưa?

? Việc chọn các con vật để

đóng vai như thế lý thú ở điểm

nào?

? Theo em chuyện làm ma cò

ám chỉ chuyện gì về con

người?

? Em hiểu gì về thái độ của

nhân dân từ bài ca dao này?

? Hủ tục này ngày nay có còn

tồn tại không? Thái độ của em

về vấn đề này?

- Trả lời độc lập

-Nêu ý hiểu cá nhân

- Thảo luận

- Trả lời

- Trả lời độc lập

- Nêu ý kiến cá nhân

- HS liên hệ,bộc lộ suy

- ở đây diễn ra sự ngược đời việc buồn lại lợi dụng để biến thành việc hưởng lợi, việc vui

- Con cò, cò con: Tượng trưng cho gia đình người nông dân xấu số

- Cà cuống: Tượng trưng cho những kẻ tai to măt lớn

- Chim ri, chào mào, những cai

lệ, lính lệ

- Chim chích: Đóng vai mõ làng

- Dùng thế giới loài vật để nói

về thế giới con người( giống truyện ngụ ngôn)

- Từng con vật với những đặc

điểm của nó là hình ảnh tiêu biểu cho các loại người, hạng người trong xã hội mà nó ám chỉ

- Qua các hình ảnh này nội dung châm biếm phê phán trở nên kín đáo, sâu sắc hơn

- Chuyện hủ tục ma chay

- Chế giễu hủ tục

- Phê phán những kẻ lợi dụng

hủ tục để hưởng lợi.

Trang 7

GV: Khái quát chuyển ý.

GV cho học sinh đọc

? Căn cứ vào chú thích số10

nhân vật cậu cai thuộc người

của thời đại nào? Là hạng

người nào trong xã hội phong

kiến?

? Cách gọi"cậu" cho biết thái

độ gì của nhân dân?

? Chân dung cậu cai được miêu

tả bằng những chi tiết nào

trong 2 dòng đầu?

? Từ những chi tiết trên em

đánh giá như thế nào về tư

cách ''Cậu cai''

GV: Theo dõi lời ca tiếp theo

và cho biết: Hình dung của em

về cậu cai qua lời ca:

''Ba năm được một chuyến sai

áo ngắn đi mượn, quần dài đi

thuê''

? Như vậy danh nghĩa cậu cai

là thật hay giả?

? ở đây biện pháp phóng đại

được dùng với ý nghĩa gì?

- Đọc bài

- Trả lời độc lập

- Trình bày ý hiểu

-HS phát hiện , trình bày

- Nhận xét,

đánh giá

- Trả lời, trình bày ý hiểu

- Nêu suy nghĩ cá nhân

- Trả lời độc

4 Bài ca dao số 4.

- Người làm chức cai, chỉ huy một nhóm khoảng trên dưới chục lính lệ gác và phục dịch nơi phủ, huyện thời phong kiến

- Vừa ra vẻ tôn kính

- Vừa châm chọc mát mẻ

- Nón dấu lông gà

- Ngón tay đeo nhẫn

- Chỉ có cái vẻ bề ngoài

- Vẻ bề ngoài cũng không được oai vệ ( Nón của lính, tay đeo nhẫn, ra vẻ giàu có, trai lơ, thiếu tư cách cai )

- Lâu lắm cậu cai mới có việc nhưng đó là việc của quan trên sai bảo

- Trang phục tối thiểu của cậu cai cũng là đồ đi thuê, mượn

- Giả từ nội dung công việc đến

mẽ bề ngoài

Trang 8

? ý nghĩa châm biếm của bài

ca dao này là gì?

GV: Đây chính là số phận bi

thảm của những tên tay sai cho

chế độ thực dân nửa phong

kiến

? Hãy tìm một cau thành ngữ

có nội dung tương ứng với ý

nghĩa của bài ca dao?

? Nêu những đặc điểm về nghệ

thuật và nội dung của 4 bài ca?

? Phương thức biểu đạt của văn

bản

lập

- Khái quát, rút ra ý nghĩa

- HS lắng nghe

- Khái quát nghệ thuật, nội dung

- Trả lời độc lập

-> Nghệ thuật phóng đại.

- Mỉa mai giễu cợt

-> Châm biếm, mỉa mai pha chút thương hại thân phận tép riu của cậu cai trong hàng ngũ thống trị.

'' Hữu danh vô thực''

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật: ẩn dụ, phóng

đại, châm biếm.

2 Nội dung: Phơi bày, giễu cợt, phê phán các hiện tượng xấu trong xã hội.

- Kết hợp tự sự với biểu cảm

IV Luyện tập:

1 Nhận xét về sự giống nhau của 4 bài ca dao trong văn bản,

em đồng ý với ý kiến nào dưới

đây:

a Cả bốn bài đều có hình ảnh

ẩn dụ, tượng trưng

b.Tất cả đều sử dụng biện pháp phóng đại

c Cả bốn bài đều có nội dung

và nghệ thuật chấm biếm

d Nghệ thuật tả thực có trong cả bốn bài

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà

- Đọc diễn cảm bài ca dao

- Về nhà học ghi nhớ trong SGK

- Về soạn bài '' Đại từ ''

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm