I.Môc tiªu: *.Kiến thức: Củng cố phần lý thuyết đã học về định nghĩa, tính chất của hình chữ nhËt, c¸c dÊu hiÖu nhËn biÕt h×nh ch÷ nhËt, tÝnh chÊt cña ®êng trung tuyÕn øng víi c¹nh huyÒ[r]
Trang 1Giảng 8A:
8B:
8C:
I.Mục tiêu:
*.Kiến thức: Củng cố phần lý thuyết đã học về định nghĩa, tính chất của hình chữ
nhật, các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, tính chất của *+ trung tuyến ứng
với cạnh huyền của tam giác vuông, dấu hiệu nhận biết một tam giác vuông theo
độ dài trung tuyến ứng với một cạnh và bằng nửa cạnh ấy
hình chữ nhật
*.Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình và chứng minh hình học.
II.Chuẩn bị:
1.GV: S
III.Tiến trình tổ chức dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
H DI* câu hỏi trên bảng phụ)
H/s:1.Phát biểu định nghĩa, tính chất của hình chữ nhật
2.Các câu sau đây đúng hay sai? Vì sao?
a) Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
b) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật
c) Tứ giác có hai *+ chéo bằng nhau là hình chữ nhật
d) Hình bình hành có hai *+ chéo bằng nhau là hình chữ nhật
e) Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật
f) Hình thang có hai *+ chéo bằng nhau là hình chữ nhật
2 Bài mới (33 phút)
*Hoạt động 1:Làm bài tập 61.(10 phút)
G/v:(gọi một hs đứng tại chỗ đọc bài tập
61 – SGK)
H/s:(1H/s đọc to đề bài)
G/v:(cho 1 H/s lên bảng tự vẽ hình và
trình bày lời giải bài toán)
H/s:(1 H/s lên bảng trình bày, các H/s
còn lại làm bài tại chỗ)
G/v:(cho lớp nhận xét, rồi kết luận)
*Hoạt động 2: Tổ chức cho H/s làm bài
tập 62.(8 phút)
* Bài tập 61(Tr99 – SGK):
ABC, AH BC A E
GT I AC, IA = IC
E đối xứng với H qua I I
KL AHCE là hình gì ? C/m B H C
E đối xứng với H qua I nên I là trung điểm của đoạn thẳng HE
Theo giả thiết I là trung điểm của AC Vậy AHCE là hình bình hành
AHCE có góc H bằng 900 Vậy AHCE là hình chữ nhật
* Bài tập 62(Tr99 – SGK):
a) Đúng
tiết 17
bài tập
Lop8.net
Trang 2G/v:(vẽ hình bài tập 62 lên bảng cho hs
giải thích mỗi câu hỏi, sau đó gv chốt
lại vấn đề * sau):
Câu a) Vẽ (O; OA)(O là trung điểm của
AB).Vì Cà= 900(gt), theo định lý 1 áp
dụng vào tam giác, ta có: OC 1AB
2
= Vậy C đ/ tròn tâm O, *+ kính AB
Câu b) Nếu C thuộc *+ tròn có
*+ kính là AB thì: OC = OA = OB
hay OC 1AB Theo định lý 2 áp
2
=
dụng vào tam giác, ABC vuông tại C
*Hoạt động 3: Tổ chức cho hs cả lớp
làm bài tập 65.(15 phút)
G/v:( cho một hs lên bảng trực tiếp vẽ
hình và trình bày lời giải)
H/s:(thực hiện)
G/v:(chú ý : Khi vẽ hình thì vẽ hai
*+ chéo AC và BD vuông góc với
B, C, D với nhau)
G/v (cho hs cả lớp nhận xét cách làm
bài của bạn rồi nói nhanh cách giải )
H/s:(ghi nhanh cách giải vào vở)
C
A B
b) đúng
C
A B
O
* Bài tập 65(Tr99 – SGK):
Tứ giác ABCD, AC BD
EA = EB A E B
GT FB = FC
GD = GC
HA = HD H O F
KL EFGH là hình gì ?
C/m D G C
Gọi O là giao điểm của hai *+ chéo
AC và BD Từ giả thiết của bài toán và tính chất *+ trung bình trong tam giác, ta có: EF // AC, EF 1AC
2
= EF//HG và
1
HG // AC, HG AC
2
=
EF = HG.Vậy EFGH là hình bình hành
EF//AC mà BD AC nên BD EF
HE//BD mà EF BD nên EF HE
Hình bình hành có 1 góc vuông là hình chữ nhật Vậy EFGH là hình chữ nhật
3.Củng cố: (5 phút)
G/v:(yêu cầu hs nhắc lại tính chất hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, các định lý áp dụng vào tam giác)
4.Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Xem lại cách giải các bài tập đã làm
- Làm tiếp các bài tập 63, 66 – SGK
Lop8.net