II/ Chuaån bò: - Giaùo vieân: SGK, maùy tính boû tuùi, baûng phuï ghi noäi dung baøi taäp, taøi lieäu tham khaûo… - Học sinh: SGK, SBT, máy tính bỏ túi, đồ dùng học tập, làm bài tập.. Cô[r]
Trang 1Tuần:1 Ngày soạn:
Bài 1: TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I/ Mục tiêu:
- Học sinh xác định được tên tập hợp và phần tử của tập hợp Phân biệt được kí hiệu
,
- Vận dụng kiến thức để viết một tập hợp bằng hai cách theo yêu cầu đề bài
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, bảng phụ ( ghi nội, vẽ hình SGK ), tài liệu tham khảo…
- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập và xem trước bài mới
III/ Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ: ( Thông qua)
3) Bài mới:
- Gọi HS nêu các đồ vật trên
bàn GV ?
- Qua đó GV nêu một số ví
dụ như SGK Kết luận
- Chuyển ý
- Giới thiệu cách viết tập hợp
ở dạng liệt kê như SGK
-Qua đó cho biết kí hiệu ,
* Củng cố: gọi HS đọc bài
tập ?1, SGK/6 Hướng dẫn
HS thảo luận nhóm đôi
+ Gọi 1 HS làm bài tập ?2
- Gọi HS nhận xét ? GV kết
luận
- Hướng dẫn cách viết tập
hợp bằng cách chỉ ra tính
chất đặc trưng như SGK
* Củng cố: hướng dẫn HS
làm bài tập 1 SGK ?
- Nhận xét, chốt lại kiến
thức
- Treo bảng phụ (hình 2
- HS nêu
- HS quan sát
- HS quan sát
- Nêu như SGK
là kí hiệu thuộc
kí hiệu không thuộc
- Thảo luận 3 phút rồi 2 nhóm lên bảng thực hiện
-HS thực hiện Nhận xét lẫn nhau
- HS quan sát
- Làm bài tập, nhận xét
- HS quan sát -HS thực hiện
1/ Các ví dụ:
(Xem SGK/4 )
2/ Cách viết Các kí hiệu: (Xem SGK/4 )
Bài tập ?1 SGK/6:
Ta có:
D = {0,1,2,3,4,5,6}
2 D, 10 D Bài tập ?2 SGK/6:
Ta có:
E = {N,H,A,T,R,G}
Bài tập 1:
Ta có:
A = {9,10,11,12,13}
A ={x N/ 8 < x < 14}
5
10
5
5
5
Trang 2SGK/5), giới thiệu cách viết
tập khác
* Củng cố: Treo bảng phụ
(hình 3 SGK/6 bài tập 4)
- GV nhận xét, củng cố nội
dung toàn bài
Ta có:B = [ a, b, c ]
- Làm bài tập, nhận xét
- HS quan sát
Bài tập 4:
Ta có: A = { 15, 26 } 5
4) Củng cố: ( GV củng cố từng phần ở từng hoạt động )
- Treo bảng phụ ( bài tập 3)
gọi HS trả lời ?
- Nhận xét, chốt lại kiến
thức
- HS quan sát - ghi bảng Bài tập 3: Ta cóA= {a, b},B ={1, x, y}
x A, y B, b A, b
5) Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, làm bài tập
1, 2, 4 SGK/6
( Như hướng dẫn trên )
- Xem trước bài mới
- HS quan sát
Bài tập 2,4 SGK/6:
5
* Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy Bài 2: TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
I/ Mục tiêu:
- Học sinh phân biệt sự khác nhau giữa tập hợp N và tập hợp N*
- Củng cố kiến thức về tập hợp, rèn tính cẩn thận khi làm bài tập
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, bảng phụ ( ghi nội dung và bài tập, vẽ hình 6 SGK ), tài liệu tham khảo…
- Học sinh: SGK, làm bài tập, đồ dùng học tập và xem trước bài mới
III/ Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS làm bài tập 2, 4
SGK/6
- HS làm bài tập ( Kiến thức tập hợp …)
Bài tập 2:
A = {T, O, A, N, H,C }
Trang 3- Gọi HS nhận xét ?
- GV chốt lại cách ghi tập
hợp…
- Nhận xét bài làm
- HS quan sát
Hình 3: A = {15, 26 } Hình 4: B = {1, a, b } Hình 5: M = {bút }
H = {bút, sách, vở}
3) Bài mới:
- Giới thiệu tập hợp N và tập
hợp N* như SGK
- Treo bảng phụ (tia số hình 6
SGK) Nhận xét
- Chuyển ý…
- Gợi ý HS trả lời các ý ở mục
2
* Củng cố: Gọi HS làm bài tập
?,9,10 SGK/8
- Hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi bài tập 6 ?
- Nhận xét kết quả hoạt động
nhóm
- GV củng cố nội dung toàn
bài
- HS quan sát
- Trả lơì như SGK
- HS quan sát
- Trả lời
- Làm bài tập, nhận xét
- HS thảo luận 3 phút, đại diện 2 HS trình bài kết quả, nhận xét lẫn nhau
- HS quan sát
1/ Tập hợp N và tập hợp N*:
(Xem SGK/6 )
2/ Thứ tự trong tập hợp số tư nhiên:
(Xem SGK/7 )
Bài tập ? SGK/7:
Bài tập 9,10:
Bài tập 6:
Số liền sau của a là: a + 1
Số liền trước của b là: b -1
7
15
4) Củng cố: ( GV củng cố từng phần ở từng hoạt động )
- Gọi HS đọc bài tập 7 SGK,
hướng dẫn HS thảo luận nhóm
- Nhận xét kết quả hoạt động
nhóm
- HS thảo luận 5 phút, đại diện nhóm trình bài kết quả, nhận xét lẫn nhau
- HS quan sát
Bài tập 7:
a/A= {xN/12<x< 16}
Ta có:A= {13,14,15}
b/ B= {x N*/ x < 5 }
Ta có: B = {1, 2, 3, 4}
a/C ={xN/13x 15}
Ta có:C= {13,14,15}
11
5) Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, làm bài tập 8
SGK/8, bài 11 SBT/5
( Tương tự các bài tập trên )
- Xem trước bài mới
- HS quan sát Btập11SBT/5,8SGK/8: 5
* Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Tiết:3 Ngày dạy: 24/08/07
Bài 3: GHI SỐ TỰ NHIÊN
I/ Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về tập hợp Ôn lại cách viết số ở hệ thập phân - hệ la mã
- Rèn tính cẩn thận- chính xác khi làm bài tập
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, tài liệu tham khảo…
- Học sinh: SGK, làm bài tập, đồ dùng học tập và xem trước bài mới
III/ Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS làm bài tập 8 SGK
và 1 HS làm bài tập 11 SBT ?
- Gọi HS nhận xét ?
- GV chốt lại cách ghi tập
hợp…
- 2 HS làm bài tập ( Kiến thức tập hợp…), nhận xét bài làm
- HS quan sát
Bài tập 11 sbt:
a/A ={x N/18 < x< 2}
Ta có: A = {19, 20 } b/ B = {x N*/ x < 4 }
Ta có: B = { 1, 2, 3 } a/C ={x N/35 x 38}
Ta có:C={35, 36, 37,38}
Bài tập 8: (tương tự)
10
3) Bài mới:
- Giới thiệu số và chữ số như
SGK
- Chuyển ý
* Củng cố: Gọi HS làm bài tập
?, 13 SGK
- Chuyển ý sang mục 3
- Giới thiệu cách ghi chữ số la
mã như SGK
* Củng cố: Gọi HS thảo luận
nhóm, làm bài tập 15 SGK ?
- GV củng cố nội dung toàn
bài
- HS quan sát
- Trả lời, nhận xét
- HS quan sát
- HS thảo luận 3 phút, đại diện 2 HS trình bài kết quả, nhận xét lẫn nhau
1/ Số và chữ số:
(Xem SGK/8 ) 2/ Hệ thập phân:
(Xem SGK/9 ) Bài tập ? SGK/9:
Bài tập 13: a/ 1000 b/ 1023 3/ Chú ý: (Xem SGK) Bài tập 15:a/ số 19 và 26 b/ XVII, XXV
5
15
10
4) Củng cố: ( GV củng cố từng phần ở từng hoạt động )
5) Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, làm bài tập
14 SGK/10.(HD: áp dụng kiến
thức ghi số tự nhiên )
- Xem trước bài mới
- HS quan sát Bài tập 14 SGK/10: 5
* Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tiết: 4 Ngày dạy: 27/08/07
Bài 3: SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON
I/ Mục tiêu:
- HS xác định được số phần tử của một tập hợp, tập hợp con của một tập hợp qua kiến thức mới học Ôn lại cách viết tập hợp
- Rèn tính cẩn thận- chính xác khi làm bài tập
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, bảng phụ (ghi nội dung và bài tập, vẽ hình 11 SGK) tài liệu tham khảo…
- Học sinh: SGK, làm bài tập, đồ dùng học tập và xem trước bài mới
III/ Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS làm bài tập 14
SGK?
- Gọi HS nhận xét ?
- GV chốt lại kiến thức qua bài
tập …
- HS làm bài tập ( Kiến thức cách ghi số tự nhiên ), nhận xét bài làm
- HS quan sát
Btập 14: Số tự nhiên có 3 chữ số được ghép từ 0, 1,
2 là: 120, 102, 210, 201 5
3) Bài mới:
- Treo bảng phụ vd SGK, bài
tập ?1 Gọi HS xác định số
phần tử của các tập hợp trên ?
- Gọi HS làm bài tập ?2 SGK
Từ đó kết luận gì ?
- GV chốt lại kiến thức
* Củng cố: Đọc và trả lời bài
tập 18 SGK ?
- GV chuyển ý
- Treo bảng phụ hình 11,
hướng dẫn VD Từ đó rút ra
kết luận gì ? GV kết luận
* Củng cố: Treo bảng phụ bài
tập ?3 Gọi HS thảo luận nhóm
đôi ?
- Kết luận gì qua bài tập trên
- Trả lời
- Làm bài tập
- HS trả lời, nhận xét
- HS nhắc lại
- Tập hợp A không là tập hợp rỗng
- HS quan sát trả lời như SGK (E F)
- HS thảo luận 3 phút, đại diện 2 HS trình bài kết quả, nhận xét lẫn nhau
1/ Số phần tử của một tập hợp:
Bài tập ?1:
Btập ?2: Không tìm được
x để x + 5 = 2 (Xem SGK/12 )
2/ Tập hợp con:
(Xem SGK/13 ) Bài tập ?3 SGK/13:
Vậy: M A, M B, A
10
15
Trang 6- GV chốt lại chú ý SGK.
- GV củng cố nội dung toàn
bài
- Nêu chú ý như SGK
- HS quan sát B, B A.
4) Củng cố: ( GV củng cố từng phần ở từng hoạt động )
- Hướng dẫn, gọi HS thảo luận
nhóm đôi, làm bài tập 16a,d
SGK ? (về nhà làm tiếp )
- Nhận xét chung
- Treo bảng phụ bài tập 20,
Gọi HS làm nhanh ?
- Gọi HS nhận xét ?
- GV củng cố nội dung toàn
bài
- HS thảo luận 3 phút, đại diện 2 HS trình bài kết quả, nhận xét lẫn nhau
- Nhận xét kết quả
- 3 HS làm bài tập
- Nhận xét
- HS quan sát
Bài tập 16:
a/ Ta có: x – 8 = 12
x = 20 Vây: A={20} có 1 ptử
d/ Không tìm được giá trị của x để x 0 = 3
Vậy: D = , không có phần tử
Bài tập 20:
Ta có:15 A, {15} A,{15,24} = A
10
5) Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, làm bài tập
17, 19 SGK/10
( Hướng dẫn như trên )
- Chuẩn bị tiết luyện tập
- HS quan sát
Btập 17, 19 SGK/10:
5
* Rút kinh nghiệm:
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- HS hệ thống lại kiến thức về phần tập hợp từ bài1 đến bài 4
- Rèn tính cẩn thận- chính xác khi vận dụng kiến thức để làm bài tập
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, bảng phụ (ghi nội dung bài tập) tài liệu tham khảo…
- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, làm bài tập
III/ Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS làm bài tập 17 và 1 - 2 HS làm bài tập ( Kiến Bài tập 17: ta có
Trang 7HS làm bài tập 19 SGK?.
- Gọi HS nhận xét ?
- GV chốt lại kiến thức qua bài
tập …
thức cách ghi tập hợp và các kí hiệu) nhận xét bài làm
- HS quan sát
a/ A = {0,1, 2, 3…19 } có
20 phần tử
b/ B =
Bài tập 19: ta có
A = { 0, 1, 2, 3…9 }
B = {0, 1, 2, 3, 4 } Vậy: B A
11
3) Bài mới:
-Treo bảng phụ phần hướng
dẫn và công thức bài tập 21
Gọi HS làm bài tập phần còn
lại ?
- Nhận xét bài làm, chuyển ý
sang bài tập 23 (treo bảng
phụ)
- Nhận xét bài làm, chuyển ý
sang bài tập 24 Gọi HS thảo
luận nhóm ?
- GV củng cố nội dung toàn
bài
- Làm bài tập Nhận xét…
- Làm bài tập Nhận xét…
- HS quan sát
- HS thảo luận 4 phút, đại diện 2 HS trình bài kết quả, nhận xét lẫn nhau
- HS quan sát
Bài tập 21:
B ={10, 11, 12, …, 99 } có
99 - 10 + 1 = 90 phần tử Bài tập 23:
D = { 21, 23, …, 99 } có (99 – 21) : 2 + 1 = 40 phần tử
E = {34, 36,…, 96 } có (99 – 34) : 2 + 1 = 33 phần tử
Bài tập 24:
A = { 0, 1, 2, 3… 9 }
B = {0, 2, 4, 6… } N* = { 1, 2, 3… } Vậy: A N, B N và N* N
7
10
11
4) Củng cố: ( GV củng cố kiến thức từng phần ở từng hoạt động )
5) Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, làm bài tập
22 SGK/14.(Hướng dẫn kiến
thức ghi tập hợp)
- Xem trước bài mới
- HS quan sát
Bài tập 22 SGK/14:
Ta có:B ={ 0, 2,4,6, 8} 6
* Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Tiết: 6 Ngày dạy: 31/08/07
Bài 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I/ Mục tiêu:
- HS ôn tập lại phép tính cộng và nhân ở chương trình tiểu học nhưng ở dạng nâng cao
- Rèn tính nhanh - chính xác khi vận dụng kiến thức để làm bài tập
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, bảng phụ (ghi nội dung và bài tập) tài liệu tham khảo…
- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, làm bài tập, xem trước bài mới
III/ Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra 15 phút)
-Treo bảng phụ bài tập kiểm
tra 15 phút
- Quan sát HS - 2 HS làm bài tập ( Kiến
thức cách ghi tập hợp và các kí hiệu)
Bài tập:1 Chọn kết
quả đúng nhất trong các kết quả sau ?
C ={xN/12x 15}
Có số phần tử là:
A 3 B 4
C 5 D 6 Bài 2: Cho tập hợp
B = {1, 2, 3, 4}
a/ Cách viết nào đúng, cách viết nào sai ?
1 B ; 2 B ; 4 B { 1, 3 } B ; B = b/ Viết tập hợp trên bằng cách chỉ ra tính chất đặc trương ?
15
3) Bài mới:
- Giới thiệu tổng và tích 2 số
tự nhiên như SGK
- Chú ý cách ghi dấu nhân,
cách viết sốnhân với chữ
* Củng cố: treo bảng phụ bài
tập ?1, gọi HS làm ?
- Gọi HS hoàn chỉnh bài tập
?2 Từ đó rút ra kết luận gì
- HS quan sát
- Làm bài tập Nhận xét…
- Nếu a.b = 0 thì a= 0 hoặc b = 0
1/ Tổng và tích hai số tự nhiên:
(Xem SGK/15 ) Bài tập ?1:
Bài tập ?2:
15
Trang 9* Củng cố: gọi HS làm bài tập
30a SGK ?
- GV chốt lại kiến thức chuyển
sang ý 2
- Gọi 3 HS làm bài tập ?3 GV
chốt lại kiến thức
-Treo bảng phụ tính chất phép
cộng và nhân Hướng dẫn
nhanh
* Củng cố: Hướng dẫn nhanh
bài tập 27
- GV củng cố nội dung toàn
bài
- HS làm bài tập Nhận xét…
- HS quan sát
- 3 HS làm bài tập Nhận xét…
- HS quan sát
- HS quan sát
Bài tập 30:
b/ (x – 34) 15 = 0
x -34 = 0 Vậy: x = 34
2/ Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên:
Bài tập ?3:
a/ 46 + 17+ 54 = … = 117 b/ 4 37 25 = … = 3700 c/ 87.36 + 87.64 = … = 8700 (Xem SGK/15 )
10
4) Củng cố: ( GV củng cố kiến thức từng phần ở từng hoạt động )
5) Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, làm bài tập
27, 30b SGK/17
(Tương tự bài tập trên)
- Chuẩn bị tiết luyện tập
- HS quan sát Bài tập 27 SGK/17:
5
* Rút kinh nghiệm:
LUYỆN TẬP 1
I/ Mục tiêu:
- HS hệ thống lại các tính chất của phép cộng và phép nhân qua một số bài tập Biết sử dụng máy tính
- Rèn HS tính nhanh, cẩn thận- chính xác khi vận dụng kiến thức để làm bài tập
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, máy tính bỏ túi, bảng phụ (ghi nội dung bài tập), tài liệu tham khảo…
Trang 10- Học sinh: SGK,SBT, máy tính bỏ túi, đồ dùng học tập, làm bài tập.
III/ Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS làm bài tập 27, 1
HS làm bài tập SGK/16 ?
- Gọi HS nhận xét ?
* Củng cố: GV chốt lại kiến
thức qua bài tập …
- 2 HS làm bài tập ( Kiến thức t/c của phép cộng và nhân)
- Nhận xét bài làm
- HS quan sát
Bài tập 27:
a/ 86 + 357 + 14 = = 457 b/ 72 + 69 + 128 = = 269 c/ 25 5 4 27 2 = = 27000 d/ 28 64 + 28.36 = = 2800
15
3) Bài mới:
- Gọi 1 HS làm bài tập 31c
SGK/17 ?
* Củng cố: Khẳng định là t/c
trên luôn đúng với 1 tổng
nhiều số hạng
- Hướng dẫn HS sử dụng máy
tính thưc hiện bài tập trên ?
(Bảng phụ bài tập 34b
SGK/18)
- Gọi 1 HS làm bài tập 30b
SGK/17 ?
- GV chốt lại kiến thức qua bài
tập …
* Củng cố: Gọi 2 HS thực hiện
bài tập 44sbt ?
- Nhận xét chung
- GV củng cố nội dung toàn
bài
- 1 HS làm bài tập ( tương tự như trên )
- Nhận xét bài làm
- HS quan sát và thực hiện theo nhóm
- 1 HS làm bài tập ( Kiến tìm thừa số chưa biết )
- Nhận xét bài làm
- HS quan sát
- 2 HS làm bài tập ( tương tự như trên )
- Nhận xét bài làm
- HS quan sát
Bài tập 31 : c/20+ 21+22 +…+29 + 30 = (20 + 30) + … + 25 = 275
Bài tập 18:
Bài tập 30 : b/ 18.(x – 16) = 18
x – 16 = 0 Vậy: x = 16
Bài tập 44 SBT/8:
a/ (x – 45).27 = 0
x – 45 = 0 Vậy: x = 45 b/ 23.(42 – x) = 23 Vậy: x = 42
5
5
10
4) Củng cố: ( GV củng cố kiến thức từng phần ở từng hoạt động )
5) Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, làm bài tập
31a,b SGK/17 bài 43 SBT/8
(Tương tự các bài tập trên )
- Chuẩn bị bài tập phần luyện
- HS quan sát Bài tập 43 SBT/8: 10
Trang 11tập 2 SGK/19, 20.
* Rút kinh nghiệm:
LUYỆN TẬP 2
I/ Mục tiêu:
- HS hệ thống lại các tính chất của phép cộng và phép nhân qua một số bài tập dạng nâng cao Biết sử dụng máy tính
- Rèn HS tính nhanh, cẩn thận- chính xác khi vận dụng kiến thức để làm bài tập
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, máy tính bỏ túi, bảng phụ (ghi nội dung bài tập), tài liệu tham khảo…
- Học sinh: SGK, SBT, máy tính bỏ túi, đồ dùng học tập, làm bài tập
III/ Tiến trình lên lớp:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS làm bài tập 43
SBT/8 và 1 HS làm bài tập
31a,b SGK/17 ?
- Gọi HS nhận xét ?
* Củng cố: GV chốt lại kiến
thức qua bài tập …
- 2 HS làm bài tập ( Kiến thức t/c của phép cộng và nhân)
- Nhận xét bài làm
- HS quan sát
Bài tập 31 : a/ 135 + 360 + 65 + 40 = 600 b/ 463+ 318+ 137 + 22 = 940 Bài tập 43 SBT/8 : c/ 25 5 4 16 2 = = 16000 d/ 32 47 + 32 53 = = 320
15
3) Bài mới:
- Từ bài tập trên chuyển ý
sang công thức bài tập 37
SGK
* Củng cố: cho bài tập áp dụng
gọi HS làm ?
- GV chốt lại kiến thức qua bài
- HS quan sát, ghi nội dung
- HS quan sát
- 2 HS làm bài tập ( Dựa vào CT trên)
- Nhận xét bài làm
Bài tập 37 : Công thức:
a(b – c) = ab - ac Tính: 72 14 – 72 4 = 72( 14 – 4) = 720
Bài tập: Tính nhanh
5