1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 6 môn học Số học - Tuần 8 - Tiết 22 - Bài 12 : Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Giới thiệu bài - Giới thiệu, ghi đầu bài - Cả lớp theo dõi b Nội dung: * Hoạt động 3: Thực hành khâu viền đường gấp bằng mũi khâu đột - Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước: - 1 học sinh[r]

Trang 1

M A DUY DOAN TRƯỜNG TH HOA TRUNG1

TUẦN 11:

Thứ hai ngày 3 tháng 11 năm 2009

Tập đọc:

ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi, chú bé Nguyễn Hiền thông minh, vượt khó nên đỗ Trạng nguyên khi 13 tuổi

-Hiểu các từ khó trong bài

2.Kỹ năng: Đọc lưu loát toàn bài Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng,

ca ngợi

3.Thái độ:Biết vượt khó trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy:

- Trò:

III Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài thi giữa kỳ I

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu chủ điểm và bài học

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài

* Luyện đọc:

- Cho học sinh đọc toàn bài rồi chia đoạn (bài chia làm

4 đoạn)

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn

- Sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ được chú giải

- Yêu cầu học sinh tìm giọng đọc của bài

- Cho học sinh luyện đọc theo nhóm

- Gọi học sinh đọc toàn bài trước lớp

- Đọc mẫu toàn bài

* Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Cho học sinh đọc 2 đoạn đầu, trả lời câu hỏi

+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của

Nguyễn Hiền? (Học đến đâu hiểu ngay đến đó, trí nhớ

lạ thường; thuộc hai mươi trang sách một ngày vẫn có

thời giờ để chơi diều)

+ Giảng từ kinh ngạc, lạ thường:

Kinh ngạc: Rất lạ, hoàn toàn bất ngờ

Lạ thường: khác đến mức phải ngạc nhiên

- Cho học sinh đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi:

+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào? (Nhà

nghèo, Nguyễn Hiền phải bỏ học, ban ngày đi chăn trâu

Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối mượn vở bạn

để học, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ; đèn là đom

đóm, làm bài vào lá chuối khô, xin thầy chấm hộ)

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng thả diều”

- Cả lớp theo dõi

- 1 học sinh đọc toàn bài, lớp đọc thầm

- Đọc 3 lượt

- Nêu giọng đọc của bài

- Đọc theo nhóm 2

- 2 học sinh đọc

- Lắng nghe

-1 học sinh đọc, lớp đọc thầm

- Trả lời câu hỏi

- Theo dõi, nhận xét

- Lắng nghe

- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm

- Trả lời câu hỏi

- Theo dõi, nhận xét

Trang 2

M A DUY DOAN TRƯỜNG TH HOA TRUNG2

(vì đỗ Trạng nguyên ở tuổi khi vẫn còn là chú bé thích

chơi diều)

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 4 (SGK)

( Mỗi phương án trả lời đều có mặt đúng, câu tục ngữ

“Có chí thì nên” đúng nhất với ý nghĩa câu chuyện )

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính của bài

- Bổ sung, hoàn chỉnh:

Ý chính: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh,

vượt khó đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi

c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Yêu cầu học sinh nhắc lại giọng đọc của bài

- Cho học sinh đọc diễn cảm đoạn 3

4 Củng cố:

- Củng cố bài, nhận xét tiết học,liên hệ giáo dục HS

5.Dặn dò:

- Dặn học sinh về nhà đọc bài, chuẩn bị bài sau

- Trả lời câu 4 SGK

-2 học sinh nêu ý chính của bài

- 2 học sinh nhắc lại giọng đọc của bài

- 2 học sinh đọc, bạn khác nhận xét

Toán:

NHÂN VỚI 10, 100, 1000, … CHIA CHO 10, 100, 1000, …

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Học sinh biết thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10; 100; 1000; …

2.Kỹ năng: Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với (cho) 10; 100; 1000; … 3.Thái độ:Tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy:

- Trò:

III Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh

Viết số thích hợp vào ô trống: 386  4 = 4

2435 7 = 7 

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Hướng dẫn học sinh nhân một số tự nhiên với 10

hoặc chia một số tròn chục cho 10

* Nhân một số tự nhiên với 10

- Ghi phép nhân lên bảng

35  10 = ?

- Yêu cầu học sinh vận dụng tính chất giao hoán của

phép nhân để nêu

(35  10 = 10  35

= 1 chục  35 = 35 chục = 350)

Vậy 35  10 = 350

- Cả lớp theo dõi

- Theo dõi,

- Vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân, nêu kết quả

Trang 3

M A DUY DOAN TRƯỜNG TH HOA TRUNG3

- Cho học sinh nêu nhận xét để rút ra kết luận chung

(Nhân 35 với 10 chỉ cần thêm vào bên phải 1 chữ số 0)

Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta chỉ việc viết

thêm một chữ số 0 bên phải số đó

* Chia một số tròn chục cho 10

- Nêu phép chia:

350 : 10

- Cho học sinh nhận xét mối quan hệ của 35  10 và

350 :10 (35  10 = 350; 350 : 10 = 35)  Lấy tích

chia cho 1 thừa số thì kết quả được thừa số còn lại

- Cho học sinh nhận xét số bị chia và thương (thương

chính là số bị chia xoá đi một chữ số 0 bên phải)

- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận chung (Khi chia một

số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở

bên phải số đó)

c) Hướng dẫn học sinh nhân một số tự nhiên với 100;

1000; …

* Nhân một số tự nhiên với 100; 1000; … chia một

số tròn trăm cho 100; 1000; …

- Nêu các ví dụ a; b rồi hướng dẫn học sinh tương tự

như trên

a) 35  100 = 3500

b) 3500 : 100 = 35

- Gợi ý cho học sinh nêu nhận xét chung như SGK

d) Thực hành:

Bài tập 1: Tính nhẩm

- Cho 1 học sinh nêu yêu cầu

- Cho học sinh tính nhẩm rồi nêu kết quả

a) 18  10 = 180

18  100 = 1800

18  1000 = 18000

82 100 = 8200

75  1000 = 75000

19  10 = 190 b) 9000 : 10 = 900

9000 : 100 = 90

9000 : 1000 = 9

6800 : 100 = 68

420 : 10 = 42

2000 : 1000 = 2

Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn học sinh thực hiện mẫu như SGK

- Yêu cầu học sinh làm các ý còn lại vào vở

Đáp án:

300 kg = 3 tạ

70 kg = 7 yến

800 kg = 8 tạ

300 tạ = 30 tấn

120 tạ = 12 tấn

5000 kg = 5 tấn 4000g = 4 kg

4 Củng cố:

- Củng cố bài, nhận xét tiết học

5.Dặn dò:

- Dặn học sinh về nhà học bài

- Nêu nhận xét

- Lắng nghe

- Theo dõi

- Nhận xét

- Đưa ra nhận xét

- Rút ra kết luận

- Theo dõi,.thực hiện

- Nêu nhận xét chung

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Tính nhẩm, nêu kết quả

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Theo dõi

- Làm bài vào vở

- Theo dõi

Lịch sử:

Trang 4

M A DUY DOAN TRƯỜNG TH HOA TRUNG4

NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:Học sinh biết:

- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý: Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý Ông là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long.Sau đó Lý Thánh Tông đặt tên cho nước là Đại Việt Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh

2 Kỹ năng:.Trả lời câu hỏi

3.Thái độ:Tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Bản đồ hành chính Việt Nam, bảng nhóm

- Trò:

III Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh

- Nêu diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống

quân Tống xâm lược?

- Trình bày kết quả và ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng

chiến chống quân Tống

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Nội dung:

* Hoạt động 1: Giới thiệu về sự ra đời của nhà Lý

- Giới thiệu cho học sinh:

Năm 1005; vua Lê Đại Hành mất, Lê Long Đĩnh lên

ngôi, tính tình bạo ngược Lê Long Đĩnh mất Lý Công

Uẩn được tôn lên làm vua.Nhà Lý bắt đầu từ đây

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về việc dời đô ra Thăng Long

- Yêu cầu học sinh xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư

và thành Thăng Long trên bản đồ hành chính

- Phát bảng nhóm cho các nhóm

- Yêu cầu các nhóm đọc thông tin ở SGK để lập bảng

so sánh rồi cho các nhóm trình bày

- Nhận xét, chốt kết quả đúng:

Vùng đất

ND

Vị trí Không phải vùng

đất trung tâm

Trung tâm đất nước

Địa thế Rừng núi hiểm trở

chật hẹp Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ

- Nêu câu hỏi:

+ Tại sao Lý Thái Tổ dời đô ra Đại La (Thăng Long)?

(Vua muốn con cháu đời sau xây dựng được cuộc sống

- Cả lớp theo dõi

- Lắng nghe

- Xác định dựa trên bản đồ hành chính Việt Nam

- Đọc thông tin, thảo luận nhóm, lập bảng

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét

- Theo dõi

- Trả lời

Trang 5

M A DUY DOAN TRƯỜNG TH HOA TRUNG5

ấm no)

Giới thiệu thêm và giải nghĩa cho học sinh từ: Thăng

Long và Đại Việt

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về kiến trúc ở Thăng Long

dưới thời nhà Lý

- Đặt câu hỏi:

+ Thăng Long dưới thời nhà Lý được xây dựng như thế

nào? (Có nhiều lâu đài; cung điện; đền chùa Nhân dân

ngày càng đông)

4 Củng cố:

- Cho 2 học sinh đọc mục: Bài học (SGK)

- Củng cố bài, nhận xét tiết học

5.Dặn dò:

- Dặn học sinh về nhà học bài

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Nghe câu hỏi

- Trả lời

Đạo đức:

THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I

I Mục tiêu:

1.Kiến thức

2.Kỹ năng: Học sinh thực hành một số kĩ năng cơ bản đã học từ đầu kì I đến nay thông qua các bài tập

3.Thái độ:Tích cưc học tập

II Đồ dùng dạy học:

-Thầy:

- Trò: Các thẻ màu

III Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh

- Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?

- Kể một số việc em đã làm để tiết kiệm thời giờ trong

học tập?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Nội dung:

* Ôn tập:

- Yêu cầu học sinh nêu tên các bài đạo đức đã được học

từ đầu năm đến nay:

- Ghi tên các bài:

+ Trung thực trong học tập

+ Vượt khó trong học tập

+ Biết bày tỏ ý kiến

+ Tiết kiệm tiền của

+ Tiết kiệm thời giờ

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung cần ghi nhớ ở từng bài

* Thực hành:

-Cả lớp theo dõi

- Nêu tên bài

- Mỗi học sinh nêu nội dung 1 bài

Trang 6

M A DUY DOAN TRƯỜNG TH HOA TRUNG6

Bài tập 1: Bày tỏ thái độ về các ý kiến sau:

- Nêu yêu cầu

- Đưa ra từng ý kiến

a) Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình

b) Thiếu trung thực trong học tập là giả dối

c) Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, dùng thẻ để bày tỏ thái độ

- Nhận xét, củng cố

Bài tập 2: Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về

những ý kiến dưới đây và nêu ý kiến của mình

- Nêu yêu cầu bài tập, nêu các ý kiến

a) Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các vấn đề có

liên quan đến đến trẻ em

b) Cách chia sẻ, bày tỏ ý kiến phải rõ ràng và tôn trọng

người nghe

c) Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến của bạn bè,

người khác

d) Mọi ý kiến của trẻ em đều phải được thực hiện

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Tổ chức cho học sinh trao đổi trong nhóm và nêu ý

kiến của mình

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Gọi học sinh nhận xét

- Nhận xét, kết luận chung:

Đáp án: Ý kiến a, b, c , là đúng

Ý kiến d là sai

Bài tập 3: Thảo luận và đóng vai theo các tình huống

sau:

a) An rủ Tuấn xé sách vở để lấy giấy gấp đồ chơi

b) Hùng rủ Nam nói dối bố mẹ là chiều thứ sáu phải đi

học để trốn đi chơi

c) Em của em đã có quá nhiều đồ chơi nhưng vẫn đòi

mẹ mua thêm đồ chơi nữa Em sẽ nói gì với em mình

- Nêu yêu cầu của bài tập và chia nhóm (3 nhóm)

- Yêu cầu mỗi nhóm đóng vai một tình huống

- Các nhóm thảo luận rồi cử đại diện lên đóng vai

- Các nhóm khác nhận xét

- Nhận xét chung:

4 Củng cố:

- Củng cố bài, nhận xét tiết học

5.Dặn dò:

- Dặn học sinh về ôn lại các kiến thức vừa thực hành

- Lắng nghe

- Suy nghĩ, trả lời bằng thẻ

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Các nhóm thảo luận, trao đổi đưa ra câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét

- Theo dõi, lắng nghe

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm, cử đại diện lên đóng vai

- Nhóm khác nhận xét

- Theo dõi

Thứ ba ngày 4 tháng 11 năm 2008

Toán :

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Học sinh nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

Trang 7

M A DUY DOAN TRƯỜNG TH HOA TRUNG7

2.Kỹ năng: Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán

3.Thái độ :Tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Kẻ sẵn bảng như SGK

- Trò:

III Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Cho học sinh nêu miệng kết quả các

phép tính, kết hợp giải thích

562  1000 = 562000; 200200 : 100 = 2002;

200200 : 10 = 20020

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Nội dung:

* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

- Ghi lên bảng 2 biểu thức:(2  3)  4 và 2  (3  4)

- Yêu cầu học sinh lên bảng tính Cả lớp tính vào nháp

Ta có:

(2  3)  4 = 6  4 = 24

2  (3  4) = 2  12 = 24

Vậy (2  3)  4 = 2  (3  4)

- Gọi 1 học sinh so sánh kết quả 2 biểu thức

 Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống

- Giáo viên giới thiệu cấu tạo của bảng

- Cho lần lượt các giá trị a, b, c Gọi học sinh tính giá trị

của biểu thức rồi viết vào bảng

3 4 5 (3 4)  5 =12 x 5 =60 3  (4 5)=3x20=60

5 2 3 (5 2)  3=10 x3 =30 5  (2 3)=5x6=30

4 6 2 (4  6)  2=24 x2=48 4  (6 2)=4x12=48

- Cho học sinh nhìn vào bảng nêu kết quả so sánh giữa giá

trị của hai biểu thức (a  b) c và a  (b c)

- Nhận xét, kết luận: Giá trị của hai biểu thức (a  b)c và

a  (b c) luôn bằng nhau:

(a  b) c = a  (b c)

- Yêu cầu học sinh nêu tính chất giao hoán của phép nhân

- Giải thích để rút ra phần chú ý

* Chú ý: a b c = (a b) c = a  (b c)

* Thực hành:

Bài tập 1: Tính bằng hai cách

-Cho 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn học sinh thực hiện mẫu, so sánh kết quả

Mẫu: 2 5 4 = ?

* 2 5 4 = (2 5) 4 = 10  4 = 40

*2 5 4 = 2 (5 4) = 2  20 = 40

- Các ý còn lại cho học sinh làm vào nháp

- Cả lớp theo dõi

- Theo dõi

- 2 học sinh lên bảng tính, lớp tính ra nháp, so sánh kết quả

- 1 học sinh nêu kết quả so sánh

- Lắng nghe

- Tính giá trị biểu thức rồi viết vào bảng

- Dựa vào bảng nêu kết quả so sánh

- Theo dõi

- 2 học sinh nêu

- Lắng nghe

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Tính mẫu, so sánh kết quả

Trang 8

M A DUY DOAN TRƯỜNG TH HOA TRUNG8

- Gọi 2 học sinh lần lượt lên bảng tính

- Kiểm tra, nhận xét kết quả:

a) 4 5  3

* 4 5 3 = (4 5)  3 = 20  3 = 60

* 4 5 3 = 4 (5 3) = 4  15 = 60

b) 3 5  6

* 3 5 6 = (3 5)  6 = 15  6 = 90

* 3 5 6 = 3 (5  6) = 3  30 = 90

Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Cho 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Cho học sinh tự làm bài vào nháp

- Gọi học sinh lên bảng làm bài

- Gọi học sinh nhận xét

- Nhận xét, chốt lại cách làm thuận tiện nhất

a) 13 5 2 = 13  (5  2) = 13  10 = 130

5 2 34 = (5 2) 34 = 10  34 = 340

Bài tập 3: Tóm tắt

- Gọi 1 học sinh đọc bài toán

- Cho học sinh nêu yêu cầu và cách giải bài

- Yêu cầu học sinh giải bài vào vở

Tóm tắt:

1 phòng: 15 bộ bàn ghế

1 bộ: 2 học sinh

8 phòng: … học sinh ?

Bài giải

Số học sinh ở một phòng là:

2  15 = 30 (học sinh)

Số học sinh ở tám phòng là:

30  8 = 240 (học sinh) Đáp số: 240 học sinh

4 Củng cố:

- Củng cố bài, nhận xét tiết học

5.Dặn dò:

- Dặn học sinh về nhà học bài

- Làm bài vào nháp

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Theo dõi

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Làm bài ra nháp

- 2 học sinh làm bài trên bảng lớp

- Theo dõi, nhận xét

- Theo dõi

- 1 học sinh đọc bài toán

- 1 học sinh nêu yêu cầu và cách giải

- Làm bài vào vở bài tập

Luyện từ và câu:

LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I Mục tiêu

1Kiến thức: Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

2.Kỹ năng: Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên

3.Thái độ:Tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Chép sẵn nội dung bài tập 2, 3

- Trò:

III Các hoạt động dạy học:

Trang 9

M A DUY DOAN TRƯỜNG TH HOA TRUNG9

1 Tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra đọc hiểu

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài tập 1: Các từ viết đậm sau đây bổ sung ý nghĩa cho

những động từ nào? Chúng bổ sung ý nghĩa gì?

- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc thầm câu văn

- Yêu cầu cả lớp gạch chân bằng bút chì dưới các động

từ được bổ sung ý nghĩa

- Sử dụng 2 câu văn đã viết sẵn, yêu cầu 2 học sinh làm

trên bảng,trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- Gọi học sinh nhận xét

- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng:

+ Trời ấm lại pha lành lành Tết sắp đến (Từ “sắp” bổ

sung ý nghĩa thời gian cho từ “đến”.Nó cho biết sự việc

sẽ diễn ra trong thời gian gần)

+ Rặng đào đã trút hết lá (Từ “đã” bổ sung ý nghĩa

thời gian cho từ “trút” Nó cho biết sự việc được hoàn

thành rồi)

Bài tập 2: Em chọn từ nào trong ngoặc đơn (đã, đang,

sắp) để điền vào ô trống?

- Cho học sinh nối tiếp đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Cho học sinh làm bài vào VBT

- Yêu cầu học sinh chữa bài theo 2 ý

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Nhận xét, chốt lời giải đúng:

Thứ tự các từ cần điền là:

a ) đã

b ) đã … đang … sắp

Bài tập 3: Hãy chữa lại cho đúng bằng cách thay đổi

hoặc bỏ bớt từ chỉ thời gian trong truyện vui: Đãng trí

(nội dung SGK trang 107)

- Cho học sinh nêu yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm 2

- Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết hợp giải thích

cách sửa

- Gọi học sinh nhận xét

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

Lời giải đúng (các từ được ghi đậm)

Một nhà … đã (đang) làm việc … Bỗng … đang bước

vào (bỏ từ đang)…

Nó sẽ (đang) đọc gì thế?

4 Củng cố:

- Củng cố bài, nhận xét tiết học

- Cả lớp theo dõi

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Lớp đọc thầm câu văn

- Gạch chân dưới các động từ được bổ sung ý nghĩa

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- 2 học sinh nhận xét

- Theo dõi

- 2 học sinh nối tiếp đọc yêu cầu

và nội dung bài tập

- Làm bài vào vở bài tập

- 2 học sinh chữa bài

- Theo dõi, nhận xét

- Theo dõi

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Trao đổi làm bài theo nhóm 2

- Đại diện một số nhóm trình bày, giải thích cách làm

- Nhóm khác nhận xét

- Theo dõi

Trang 10

M A DUY DOAN TRƯỜNG TH HOA TRUNG10

5.Dặn dò:

- Dặn học sinh về xem lại các bài tập

Khoa học:

BA THỂ CỦA NƯỚC

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:Học sinh biết: Nước ở trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể Nhận ra tính chất chung của nước; sự khác nhau khi nước tồn tại ở ba thể

2.Kỹ năng: Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại, cách chuyển nước từ thể lỏng sang thể rắn và ngược lại

3.Thái độ:Bảo vệ nguồn nước

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Cốc, nước nóng, đĩa

- Trò:

III Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu các tính chất của nước

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Giới thiệu, ghi đầu bài

b) Nội dung:

* Hoạt động 1: Nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí

và ngược lại

- Cho học sinh nêu ví dụ về nước ở thể lỏng

- Cho học sinh lấy khăn ướt lau lên bảng rồi lấy tay sờ

lên sau đó nêu nhận xét, trả lời câu hỏi

+ Mặt bảng có ướt mãi như vậy không? Mặt bảng khô

thì nước biến đi đâu? (Không khô mãi, nước bốc hơi

bay đi)

- Cho nước nóng vào cốc, úp đĩa lại sau 1 phút nhấc đĩa

ra Yêu cầu học sinh nêu nhận xét

- Giúp học sinh nêu kết luận

Kết luận: Nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí (hơi

nước là nước ở thể khí) rồi lại từ thể khí sang thể lỏng

khi gặp lạnh

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nước từ thể lỏng chuyển sang

thể rắn và ngược lại

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát hình 4, 5

rồi trả lời câu hỏi:

+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể gì? (thể

rắn)

+ Nhận xét về hình dạng nước ở thể này? (có hình dạng

nhất định)

+ Hiện tượng nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi

là gì? (là sự đông đặc)

+ Khi để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh thì điều gì sẽ

xảy ra? Đó là hiện tượng gì? (Nước đá sẽ chuyển từ thể

- Cả lớp theo dõi

- 1 học sinh nêu ví dụ

- Thực hiện theo yêu cầu, nêu nhận xét, trả lời các câu hỏi

- Quan sát hiện tượng, nêu nhận xét

- Lắng nghe

- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm kết hợp quan sát hình, trả lời các câu hỏi

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w