1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 6 - Môn Số học - Tuần 15 - Tiết 45 - Bài 5: Cộng hai số nguyên khác dấu

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Muïc tieâu: - Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số chia hết và chia có dư - Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải bài toán có liên quan [r]

Trang 1

GV: Trương Vĩnh Bình 1

TUẦN 14 LỊCH BÁO GIẢNG

( Ngày 28/ 11 02/12/2011 )

2

AV TĐ-KC TĐ-KC Toán

TN & XH

GV chuyên dạy

Người liên lạc nhỏ Người liên lạc nhỏ Luyện tập

Tỉnh, thành phố nơi bạn đang sống (T1)

3

MT Tin học LTVC Toán Chính tả

GV chuyên dạy

GV chuyên dạy

Ôn từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu: Ai thế nào? Bảng chia 9

( N-V ) Người liên lạc nhỏ 4

Âm nhạc AV

Tập đọc Tóan

T N & X H

GV chuyên dạy

GV chuyên dạy

Nhớ Việt Bắc Luyện tập Tỉnh, thành phố nơi bạn đang sống (TT) 5

Đạo đức Tin học Toán Chính tả

Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

GV chuyên dạy

Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.

( N- V ) Nhớ Việt Bắc

6

T L V Thủ công Toán Tập viết SHTT

Nghe kể: Tôi cũng như bác Giới thiệu hoạt động

GV chuyên dạy

Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số(TT) ÔÂn chữ hoa K

Nhận xét cuối tuần

Trang 2

Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011.

Tập đọc – Kể chuyện: T 40-41 Người liên lạc nhỏ.

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vu dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (TL được các câu hỏi dưới bài học)

- Giáo dục Hs biết yêu quí, kính trọng những người dân tộc

B Kể Chuyện.

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị: GV: Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.

III/ Các hoạt động:

1 Ổn định: (1’) Hát.

2 Bài cũ: (4’) Cửa Tùng

3 Bài mới : Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Luyện đọc (30’)

Gv đọc mẫu bài văn giọng chậm rãi

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

- Gv giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Gv YC Hs nói những điều các em biết về anh Kim Đồng

Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

GV rút ra những từ HS phát âm sai, ghi bảng HD luyện

đọc

HD cách đọc các câu khó

- Gv mời Hs giải thích từ mới: Ông ké, Nùng, Tây đồn,

thầy mo, thong manh

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (7’)

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Anh Kim Đồng đựơc giao nhiệm vụ gì?

+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?

- 2 HS đọc TLCH SGK

- HS đọc thầm theo Gv

-HS xem tranh minh họa

-HS lắng nghe

-HS nói tiểu sử anh Kim Đồng

-Hs tiếp nối đọc từng câu trước lớp -Luyện đọc từ phát âm sai

-Luyện đọc các câu khó -4 HS đọc 4 đoạn trong bài

-HS giải thích các từ khó trong bài

-4 HS tiếp nối đọc 4 đoạn trước lớp -Hs đọc từng đoạn trong nhóm 2

-Thi đọc giữa các nhóm -Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2.1 Hs đọc đoạn 3

-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 -HS đọc thầm đoạn 1, TLCH:

-Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới

-Vì vùng này là vùng của người Nùng ở Đóng như vậy để che mắt địch

HSY đọc

Trang 3

GV: Trương Vĩnh Bình 3

+ Cách đi đường của hai Bác cháu như thế nào?

+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm nhanh trí của

anh Kim Đồng khi gặp địch?

- Gv chốt lại

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố (8’)

- Gv đọc diễn cảm đoạn 3

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.(15’)

- Gv mời Hs nhìn tranh kể lại từng đoạn câu chuyện

- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay

4 Củng cố, dặn dò.5’ Về luyện đọc lại bài, tập kể lại câu

chuyện

- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc Nhận xét bài học.

-Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi

đi trước một quãng Oâng ké lững thững đi đằng sau

HS đọc thầm đoạn 2ø, 3, 4

-HS thảo luận nhóm đôi

-Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình

-HS nhận xét

-HS thi đọc diễn cảm đoạn 3

-HS nhận xét

-HS nêu YC -HS thi kể từng đoạn của câu chuyện trước lớp

-HS nhận xét

-Vài HS kể lại toàn bộ câu chuyện

*************************************

Toán: T 66 Luyện tập.

I/ Mục tiêu:

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

-Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

* HS cần làm các BT: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4/ trg 67

II/ Chuẩn bị: GV: Chiếc cân đĩa, Cân đồng hồ

III/ Các hoạt động:

1.Ổn định: 1’ Hát.

2 Bài cũ: 4’

3 Bài mới : 27’ Giới thiệu bài

Bài 1: Điền dấu >, <, = ?

- Gv viết lên bảng 744g ……… 474g YC Hs so sánh

- Gv hỏi: Vì sao em biết 744g > 474g

- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng ta cũng so

sánh như với các số tự nhiên

GV nhận xét , ghi điểm

Bài 2: Giải bài toán

+ Bài toán hỏi gì?

-Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs so sánh: 744g > 474g

Hs cả lớp làm bài vào BC Vài Hs lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bài của bạn, chữa bài

-Hs đọc yêu cầu của bài

Mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gam

Trang 4

+ Muốn biết mẹ hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và

bánh ta phải làm như thế nào?

+ Số gam kẹo biết chưa?

GV nhận xét , ghi điểm

Bài 3: Giải bài toán

+ Cô Lan có bao nhiêu đường?

+ Cô Lan đã dùng hết bao nhiêu gam đường?

+ Cô làm gì về số đường còn lại?

+ 1kg = ? g

+ Bài toán yêu cầu tính gì?

GV nhận xét , ghi điểm

Bài 4: Thực hành cân 1số đồ dùng học tập

- Gv chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm 4 Hs

- Gv phát cho các nhóm thực hành cân các đồ dùng học

tập của mình và ghi số cân vào vở

YC Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài xong, đúng

sẽ chiến thắng

4 Củng cố, dặn dò.5’

- Gọi HS nhắc lại ND bài Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Bảng chia 9 Nhận xét tiết học.

kẹo và bánh

-Ta lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh

-Chưa biết phải đi tìm

Hs làm bài vào vở.1 Hs lên bảng làm bài.Hs chữa bài vào vở

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Cô Lan có 1kg đường

-Cô dùng hết 400gam đường

C-hia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ

1kg = 1000 g -Tính số gam đường trong mỗi túi nhỏ

-Cả lớp làm bài vào vở.1 Hs lên bảng làm Cả lớp nhận xét bài của bạn

Các nhóm thi đua làm bài

Nêu KQ, Các nhóm khác bổ sung

************************************

Tự nhiên và xã hội: T 27 Tỉnh ( thành phố ) nơi bạn đang sống (T1)

I Mục tiêu :

- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, ytế,… ở địa phương

- HSK, G nói về một số danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương

- Cần có ý thức gắn bó thương yêu nơi bạn sống

- Luyện đọc và viết 1số từ ngữ theo nội dung bài học

II– Đồ dùng dạy học :

Hình ảnh phóng to trong SGK Tranh ảnh sưu tầm về một số cơ quan của tỉnh

III – Hoạt động dạy và học :

1.Ổn định :

2 Bài cũ : Trong giờ ra chơi em thường chơi những trò chơi

gì? Vì sao?

GV nhận xét

3 Bài mới : GT bài

Trang 5

GV: Trương Vĩnh Bình 5

H Đ 1 : Làm việc SGK

Bước 1 : GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS YC HS QS các

hình SGK/ 52, 53, 54 và nói về những gì các em QS được

Các cơ quan đó để làm gì?

Gv đến các nhóm hướng dẫn và gợi ý

Kể tên một số cơ quan hành chính , văn hoá , giáo dục , y

tế cấp tỉnh trong các hình

Bước 2 : Gv tổng kết

Ở mỗi tỉnh , thành phố đều có các cơ quan : hành chính ,

văn hoá , y tế , giáo dục , .để điều hành công việc,

phục vụ đời sống vật chất, tinh thần và sức khoẻ của nhân

dân

HĐ 2 : Luyện đọc và viết:

GV ghi bảng: yêu quê hương; có ý thức bảo vệ quê hương;

xây dựng, gìn giữ quê hương; tham quan danh lam thắng

cảnh quê hương

4.Củng cố ; Dặn dò :

GV hệ thống lại ND bài học

Chuẩn bị giấy , bút vẽ để giờ sau vẽ tranh

GV nhận xét

Thục hiện YC

-HS các nhóm trình bày và bổ sung

- HS thực hiện

………

Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011.

Ôn tập câu Ai thế nào?

I/ Mục tiêu:

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ(BT1)

- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào(BT2)

- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi: Ai ( con gì? Cái gì?) thế nào ?(BT3)

- Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở

II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết BT1, BT2.

III/ Các hoạt động:

1.Ổn định: 1’ Hát.

2 Bài cũ: 4’ Từ địa phương Dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

3 Bài mới : 27’ Giới thiệu bài

Bài tập 1:

- Gv gọi một Hs đọc lại vài thơ của Định Hải

+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì?

- Gv gạch dưới các từ xanh

+Sôùng máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc điểm gì?

-Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs đọc bài thơ

Trang 6

- GV gạch dưới từ: xanh mát.

- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng.Ghi điểm

Các từ : xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt là từ chỉ đặc

điểm của tre, lúa, sông máng, trời mây, mùa thu

Bài tập 2:

- Gv HD Hs cách làm bài: Phải đọc lần lượt từng dòng, từng

câu thơ, tìm xem trong mỗi dòng, mẫi câu thơ, tác giả muốn so

sánh các sự vật với nhau về những đặc điểm gì?

- Gv HD HS làm câu a)

- Gv hỏi: Tác giả so sánh những sự vật nào với nhau?

+ Tiếng suối và tiếng hát được so sánh với nhau về đặc điểm

gì?

- Tương tự Gv yêu cầu HS làm bài vào vở

Sự vật A SS về đặc điểm gì? Sự vật B.

Tiếng suối trong tiếng hát.

Ông hiền hạt gạo.

Bàø hiền suối trong

Giọt nước vàng mật ong

Bài tập 3:

Ai (cái gì, con gì) thế nào?

Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm

Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn pha lê

Chợ hoa đông mịt người

4 Củng cố, dặn dò.5’ Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị : Ôn từ về các dân tộc Luyện tập về so sánh

Nhận xét tiết học

Có đặc điểm chung là: xanh

Xanh mát

Cả lớp làm vào vở 2,3 Hs lên bảng thi làm bài

Hs nhận xét, chữa bài -Hs đọc yêu cầu đề bài

So sánh tiếng suối với tiếng hát

Đặc điểm trong : Tiếng suối

trong như tiếng hát xa

Hs làm bài vào vở

2,3 Hs lên bảng làm bài

Hs chữa bài

-Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận theo nhóm 2

Vài HS làm trên bảng lớp

Hs nhận xét, sửa bài

Chú ý

HS yếu

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Toán: T 67 Bảng chia 9

I/ Mục tiêu:

- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán(có một phép chia 9)

-Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

* HS cần làm các BT: bài tập 1(cột 1, 2, 3); bài 2(cột 1,2 3); bài 3; bài 4/ trg 68

II/ Chuẩn bị:GV: Bảng phụ, phấn màu.

III/ Các hoạt động:

Trang 7

GV: Trương Vĩnh Bình 7

1.Ổn định: 1’ Hát.

2 Bài cũ: 4’ Luyện tập

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3 Hs đọc bảng nhân 9

- Nhận xét ghi điểm Nhận xét bài cũ

3 Bài mới : 27’ Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng chia 9.

- Gv gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và hỏi: Vậy

9 lấy một lần được mấy?

- Haỹ viết phép tính tương ứng với “ 9 được lấy 1 lần

bằng 9”?

- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết mỗi tấm có

9 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?

- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa

- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1 YC Hs đọc phép lại phép chia

- Gv viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và yêu cầu Hs

đọc phép nhân này

- Gv gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán “ Mỗi tấm

bìa có 9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao

nhiêu chấm tròn?”

- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn, biết mỗi tấm

bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?

-Hãy lập phép tính

- Vậy 18 : 9 = mấy?

- Gv viết lên bảng phép tính : 18 : 9 = 2

* Hoạt động 2: Làm bài tập

Bài 1: Tính nhẩm

- Gv nhận xét

Bài 2: Tính nhẩm

- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể nghi ngay kết

quảcủa 45 : 9 và 45 : 5 không? Vì sao?

- Gv nhận xét, chốt lại

Bài 3: Giải bài toán

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Bài 4: Giải bài toán

Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: 9 lấy một lần được 9

Phép tính: 9 x 1 = 9

Có 1 tấm bìa

Hs đọc phép chia

Có 18 chấm tròn

Có 2 tấm bìa

Phép tính : 18 : 9 = 2 Bằng 2

Hs đọc lại

Hs tìm các phép chia còn lại

Hs đọc thuộc lòng bảng chia 9 -Hs đọc yêu cầu đề bài

Học sinh tự làm bài

Hs nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp Hs nhận xét

-Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm bài vào BC

Vài Hs lên bảng làm

Chúng ta có thể ghi ngay, vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

-Hs đọc yêu cầu đề bài

Có 45 kg gạo được chia điều thành

2 túi Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?

Hs tự làm bài,1 Hs lên bảng làm

Hs nhận xét, sửa bài

-Hs đọc đề bài

Trang 8

4 Củng cố, dặn dò.5’

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- Về nhà học thuộc bảng chia 9 Chuẩn bị bài:

Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

Hs tự giải 1 em lên bảng làm

Hs nhận xét, chữa bài vào vở

………

Chính tả(Nghe – viết) :T 27 Người liên lạc nhỏ.

I/ Mục tiêu:

- Nghe – Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ ây(BT2)

- Làm đúng BT (3) a/b

- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở

II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết BT2 Bảng lớp viết BT3.

II/ Các hoạt động:

1.Ổn định: 1’ Hát.

2 Bài cũ: 4’

3 Bài mới : 27’ Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

- Gv đọc toàn bài viết chính tả

+ Trong đoạn vừa học những tên riêng nào viết hoa?

+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật? Lời đó

đựơc viết thế nào?

- Gv đọc từ khó

- GV đọc cho Hs viết bài vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn

- Gv chấm chữa bài

- Gv chấm bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

+ Bài tập 2:

-Hs lắng nghe

1 – 2 Hs đọc lại bài viết

-Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng, tên dân tộc: Nùng ; tên huyện: Hà Quảng

-Câu: Nào, Bác cháu ta lên đường ! Là lời của ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.

-HS luyện viết BC Luyện đọc lại những chữ khó viết

HS viết vào vở

HS soát lại bài

HS tự chữalỗi bằng bút chì

- Hs đọc yêu cầu của đề bài

HĐ nhóm 2 làm bài, 2,3 HS làm trên bảng lớp

Trang 9

GV: Trương Vĩnh Bình 9

- Gv nhận xét, ghi điểm

Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy, đòn

bẩy.

+ Bài tập 3b :

Câu b) tìm nước – dìm chết - Chim Gáy – thoát

hiểm.

3 Củng cố, dặn dò.5’

- Gọi HS nhắc lại ND bài học

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.

- Nhận xét tiết học

Hs nhận xét, sửa bài

Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng

-Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm việc cá nhân 2,3 nhóm Hs thi tiếp sức

Hs cả lớp nhận xét

Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng

………

Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011.

Tập đọc. T 42 Nhớ Việt Bắc.

I/ Mục tiêu:

- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu ND: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi(TL được các câu hỏi dưới bài học; thuộc 10 dòng thơ đầu)

- Giáo dục Hs biết cảm nhận được tình cảm gắn bó giữa người miền xuôi và người miền núi

II/ Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

III/ Các hoạt động:

1.Ổn định: 1’ Hát.

2 Bài cũ: 4’ “ Người liên lạc nhỏ ”

3 Bài mới : 27’ Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Gv đọc diễm cảm toàn bài

- Gv nói về Việt Bắc và hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- Gv cho HS xem tranh

- Gv HD Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ

- Gv ghi những từ HS đọc lên bảng, HD luyện đọc

- Gv hướng dẫn đọc ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng

thơ:

Ta về / mình có nhớ ta /

Ta về / ta nhớ / những hoa cùng người.//

Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi /

Đèo cao nắng ánh / dao gài thắt lưng //

Ngày xuân / mơ nở trắng rừng /

HS lắng nghe

Hs xem tranh

Hs đọc từng câu

Luyện đọc từ khó

Trang 10

Nhớ người dan nón / chuốt từng sợi dang.//

Nhớ khi giặc đến / lạnh lùng /

Rừng cây / núi đá / ta cùng đánh Tây //

GV HD cách chia đoạn

- Gv cho Hs giải thích từ : Việt bắc, đèo, dang, phách,

ân tình, thủy chung

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những gì ở người

Việt Bắc?

- Gv nói thêm: Ta chỉ người về xuôi, mình chỉ người Việt

bắc, thể hiện tình cảm thân thiết

+ Tìm những câu thơ cho thấy:

- Việt Bắc rất đẹp

- Việt Bắc đánh giặc giỏi

Gv chốt lại:

+ Núi rừng Việt Bắc đẹp: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi;

Ngày xuân hoa nở trắng rừng ; Ve kêu rừng phách đổ

vàng ; Rừng thu trăng rọi hoà bình

+ Việt Bắc đánh giặc giỏi: Rừng cây núi đá ta cùng đánh

Tây ; Núi giăng thành lũy sắt dày ; Rừng che bộ đội,

rừng vây quân thù

+Vẻ đẹp của người Việt Bắc được thể hiện qua câu thơ

nào?

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay

4 Củng cố, dặn dò.5’ Về nhà tiếp tục học thuộc lòng

bài thơ

- Chuẩn bị bài:Hũ bạc của người cha Nhận xét giờ học.

Hs luyện đọc từng khổ thơ

Hs giải thích từ

Hs đọc từng câu thơ trong nhóm2

Thi đọc giữa các nhóm Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

-Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu, TLCH -Nhớ hoa, nhớ người

-Hs đọc phần còn lại

Hs thảo luận nhóm2

Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs nhận xét

-Hs đọc lại toàn bài thơ

-Hs thi đua đọc thuộc lòng bài thơ

Thi đọc thuộc từng khổ thơ Thi đọc thuộc cả bài thơ

.~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Toán: T 68 Luyện tập

I/ Mục tiêu:

- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán (có một phép chia 9)

-Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

* HS cần làm các BT: Bài 1; bài 2; bài 3; bài4/ trg 69

II/ Chuẩn bị:GV: Bảng phụ, phấn màu

III/ Các hoạt động:

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm