I/ Muïc tieâu: - Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số chia hết và chia có dư - Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải bài toán có liên quan [r]
Trang 1GV: Trương Vĩnh Bình 1
TUẦN 14 LỊCH BÁO GIẢNG
( Ngày 28/ 11 02/12/2011 )
2
AV TĐ-KC TĐ-KC Toán
TN & XH
GV chuyên dạy
Người liên lạc nhỏ Người liên lạc nhỏ Luyện tập
Tỉnh, thành phố nơi bạn đang sống (T1)
3
MT Tin học LTVC Toán Chính tả
GV chuyên dạy
GV chuyên dạy
Ôn từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu: Ai thế nào? Bảng chia 9
( N-V ) Người liên lạc nhỏ 4
Âm nhạc AV
Tập đọc Tóan
T N & X H
GV chuyên dạy
GV chuyên dạy
Nhớ Việt Bắc Luyện tập Tỉnh, thành phố nơi bạn đang sống (TT) 5
Đạo đức Tin học Toán Chính tả
Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
GV chuyên dạy
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
( N- V ) Nhớ Việt Bắc
6
T L V Thủ công Toán Tập viết SHTT
Nghe kể: Tôi cũng như bác Giới thiệu hoạt động
GV chuyên dạy
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số(TT) ÔÂn chữ hoa K
Nhận xét cuối tuần
Trang 2Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011.
Tập đọc – Kể chuyện: T 40-41 Người liên lạc nhỏ.
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vu dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (TL được các câu hỏi dưới bài học)
- Giáo dục Hs biết yêu quí, kính trọng những người dân tộc
B Kể Chuyện.
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị: GV: Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
III/ Các hoạt động:
1 Ổn định: (1’) Hát.
2 Bài cũ: (4’) Cửa Tùng
3 Bài mới : Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc (30’)
Gv đọc mẫu bài văn giọng chậm rãi
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Gv YC Hs nói những điều các em biết về anh Kim Đồng
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
GV rút ra những từ HS phát âm sai, ghi bảng HD luyện
đọc
HD cách đọc các câu khó
- Gv mời Hs giải thích từ mới: Ông ké, Nùng, Tây đồn,
thầy mo, thong manh
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (7’)
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Anh Kim Đồng đựơc giao nhiệm vụ gì?
+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
- 2 HS đọc TLCH SGK
- HS đọc thầm theo Gv
-HS xem tranh minh họa
-HS lắng nghe
-HS nói tiểu sử anh Kim Đồng
-Hs tiếp nối đọc từng câu trước lớp -Luyện đọc từ phát âm sai
-Luyện đọc các câu khó -4 HS đọc 4 đoạn trong bài
-HS giải thích các từ khó trong bài
-4 HS tiếp nối đọc 4 đoạn trước lớp -Hs đọc từng đoạn trong nhóm 2
-Thi đọc giữa các nhóm -Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2.1 Hs đọc đoạn 3
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 -HS đọc thầm đoạn 1, TLCH:
-Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới
-Vì vùng này là vùng của người Nùng ở Đóng như vậy để che mắt địch
HSY đọc
Trang 3GV: Trương Vĩnh Bình 3
+ Cách đi đường của hai Bác cháu như thế nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm nhanh trí của
anh Kim Đồng khi gặp địch?
- Gv chốt lại
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố (8’)
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.(15’)
- Gv mời Hs nhìn tranh kể lại từng đoạn câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
4 Củng cố, dặn dò.5’ Về luyện đọc lại bài, tập kể lại câu
chuyện
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc Nhận xét bài học.
-Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi
đi trước một quãng Oâng ké lững thững đi đằng sau
HS đọc thầm đoạn 2ø, 3, 4
-HS thảo luận nhóm đôi
-Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
-HS nhận xét
-HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
-HS nhận xét
-HS nêu YC -HS thi kể từng đoạn của câu chuyện trước lớp
-HS nhận xét
-Vài HS kể lại toàn bộ câu chuyện
*************************************
Toán: T 66 Luyện tập.
I/ Mục tiêu:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
-Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
* HS cần làm các BT: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4/ trg 67
II/ Chuẩn bị: GV: Chiếc cân đĩa, Cân đồng hồ
III/ Các hoạt động:
1.Ổn định: 1’ Hát.
2 Bài cũ: 4’
3 Bài mới : 27’ Giới thiệu bài
Bài 1: Điền dấu >, <, = ?
- Gv viết lên bảng 744g ……… 474g YC Hs so sánh
- Gv hỏi: Vì sao em biết 744g > 474g
- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng ta cũng so
sánh như với các số tự nhiên
GV nhận xét , ghi điểm
Bài 2: Giải bài toán
+ Bài toán hỏi gì?
-Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs so sánh: 744g > 474g
Hs cả lớp làm bài vào BC Vài Hs lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bài của bạn, chữa bài
-Hs đọc yêu cầu của bài
Mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gam
Trang 4+ Muốn biết mẹ hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và
bánh ta phải làm như thế nào?
+ Số gam kẹo biết chưa?
GV nhận xét , ghi điểm
Bài 3: Giải bài toán
+ Cô Lan có bao nhiêu đường?
+ Cô Lan đã dùng hết bao nhiêu gam đường?
+ Cô làm gì về số đường còn lại?
+ 1kg = ? g
+ Bài toán yêu cầu tính gì?
GV nhận xét , ghi điểm
Bài 4: Thực hành cân 1số đồ dùng học tập
- Gv chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm 4 Hs
- Gv phát cho các nhóm thực hành cân các đồ dùng học
tập của mình và ghi số cân vào vở
YC Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài xong, đúng
sẽ chiến thắng
4 Củng cố, dặn dò.5’
- Gọi HS nhắc lại ND bài Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Bảng chia 9 Nhận xét tiết học.
kẹo và bánh
-Ta lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh
-Chưa biết phải đi tìm
Hs làm bài vào vở.1 Hs lên bảng làm bài.Hs chữa bài vào vở
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Cô Lan có 1kg đường
-Cô dùng hết 400gam đường
C-hia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ
1kg = 1000 g -Tính số gam đường trong mỗi túi nhỏ
-Cả lớp làm bài vào vở.1 Hs lên bảng làm Cả lớp nhận xét bài của bạn
Các nhóm thi đua làm bài
Nêu KQ, Các nhóm khác bổ sung
************************************
Tự nhiên và xã hội: T 27 Tỉnh ( thành phố ) nơi bạn đang sống (T1)
I Mục tiêu :
- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, ytế,… ở địa phương
- HSK, G nói về một số danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương
- Cần có ý thức gắn bó thương yêu nơi bạn sống
- Luyện đọc và viết 1số từ ngữ theo nội dung bài học
II– Đồ dùng dạy học :
Hình ảnh phóng to trong SGK Tranh ảnh sưu tầm về một số cơ quan của tỉnh
III – Hoạt động dạy và học :
1.Ổn định :
2 Bài cũ : Trong giờ ra chơi em thường chơi những trò chơi
gì? Vì sao?
GV nhận xét
3 Bài mới : GT bài
Trang 5GV: Trương Vĩnh Bình 5
H Đ 1 : Làm việc SGK
Bước 1 : GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS YC HS QS các
hình SGK/ 52, 53, 54 và nói về những gì các em QS được
Các cơ quan đó để làm gì?
Gv đến các nhóm hướng dẫn và gợi ý
Kể tên một số cơ quan hành chính , văn hoá , giáo dục , y
tế cấp tỉnh trong các hình
Bước 2 : Gv tổng kết
Ở mỗi tỉnh , thành phố đều có các cơ quan : hành chính ,
văn hoá , y tế , giáo dục , .để điều hành công việc,
phục vụ đời sống vật chất, tinh thần và sức khoẻ của nhân
dân
HĐ 2 : Luyện đọc và viết:
GV ghi bảng: yêu quê hương; có ý thức bảo vệ quê hương;
xây dựng, gìn giữ quê hương; tham quan danh lam thắng
cảnh quê hương
4.Củng cố ; Dặn dò :
GV hệ thống lại ND bài học
Chuẩn bị giấy , bút vẽ để giờ sau vẽ tranh
GV nhận xét
Thục hiện YC
-HS các nhóm trình bày và bổ sung
- HS thực hiện
………
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011.
Ôn tập câu Ai thế nào?
I/ Mục tiêu:
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ(BT1)
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào(BT2)
- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi: Ai ( con gì? Cái gì?) thế nào ?(BT3)
- Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết BT1, BT2.
III/ Các hoạt động:
1.Ổn định: 1’ Hát.
2 Bài cũ: 4’ Từ địa phương Dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
3 Bài mới : 27’ Giới thiệu bài
Bài tập 1:
- Gv gọi một Hs đọc lại vài thơ của Định Hải
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì?
- Gv gạch dưới các từ xanh
+Sôùng máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc điểm gì?
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs đọc bài thơ
Trang 6- GV gạch dưới từ: xanh mát.
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng.Ghi điểm
Các từ : xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt là từ chỉ đặc
điểm của tre, lúa, sông máng, trời mây, mùa thu
Bài tập 2:
- Gv HD Hs cách làm bài: Phải đọc lần lượt từng dòng, từng
câu thơ, tìm xem trong mỗi dòng, mẫi câu thơ, tác giả muốn so
sánh các sự vật với nhau về những đặc điểm gì?
- Gv HD HS làm câu a)
- Gv hỏi: Tác giả so sánh những sự vật nào với nhau?
+ Tiếng suối và tiếng hát được so sánh với nhau về đặc điểm
gì?
- Tương tự Gv yêu cầu HS làm bài vào vở
Sự vật A SS về đặc điểm gì? Sự vật B.
Tiếng suối trong tiếng hát.
Ông hiền hạt gạo.
Bàø hiền suối trong
Giọt nước vàng mật ong
Bài tập 3:
Ai (cái gì, con gì) thế nào?
Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm
Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn pha lê
Chợ hoa đông mịt người
4 Củng cố, dặn dò.5’ Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị : Ôn từ về các dân tộc Luyện tập về so sánh
Nhận xét tiết học
Có đặc điểm chung là: xanh
Xanh mát
Cả lớp làm vào vở 2,3 Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét, chữa bài -Hs đọc yêu cầu đề bài
So sánh tiếng suối với tiếng hát
Đặc điểm trong : Tiếng suối
trong như tiếng hát xa
Hs làm bài vào vở
2,3 Hs lên bảng làm bài
Hs chữa bài
-Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận theo nhóm 2
Vài HS làm trên bảng lớp
Hs nhận xét, sửa bài
Chú ý
HS yếu
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Toán: T 67 Bảng chia 9
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán(có một phép chia 9)
-Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
* HS cần làm các BT: bài tập 1(cột 1, 2, 3); bài 2(cột 1,2 3); bài 3; bài 4/ trg 68
II/ Chuẩn bị:GV: Bảng phụ, phấn màu.
III/ Các hoạt động:
Trang 7GV: Trương Vĩnh Bình 7
1.Ổn định: 1’ Hát.
2 Bài cũ: 4’ Luyện tập
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3 Hs đọc bảng nhân 9
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét bài cũ
3 Bài mới : 27’ Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng chia 9.
- Gv gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và hỏi: Vậy
9 lấy một lần được mấy?
- Haỹ viết phép tính tương ứng với “ 9 được lấy 1 lần
bằng 9”?
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết mỗi tấm có
9 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1 YC Hs đọc phép lại phép chia
- Gv viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và yêu cầu Hs
đọc phép nhân này
- Gv gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán “ Mỗi tấm
bìa có 9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao
nhiêu chấm tròn?”
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn, biết mỗi tấm
bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
-Hãy lập phép tính
- Vậy 18 : 9 = mấy?
- Gv viết lên bảng phép tính : 18 : 9 = 2
* Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 1: Tính nhẩm
- Gv nhận xét
Bài 2: Tính nhẩm
- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể nghi ngay kết
quảcủa 45 : 9 và 45 : 5 không? Vì sao?
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 3: Giải bài toán
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Bài 4: Giải bài toán
Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: 9 lấy một lần được 9
Phép tính: 9 x 1 = 9
Có 1 tấm bìa
Hs đọc phép chia
Có 18 chấm tròn
Có 2 tấm bìa
Phép tính : 18 : 9 = 2 Bằng 2
Hs đọc lại
Hs tìm các phép chia còn lại
Hs đọc thuộc lòng bảng chia 9 -Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự làm bài
Hs nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài vào BC
Vài Hs lên bảng làm
Chúng ta có thể ghi ngay, vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
-Hs đọc yêu cầu đề bài
Có 45 kg gạo được chia điều thành
2 túi Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
Hs tự làm bài,1 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét, sửa bài
-Hs đọc đề bài
Trang 84 Củng cố, dặn dò.5’
- Gọi HS nhắc lại ND bài
- Về nhà học thuộc bảng chia 9 Chuẩn bị bài:
Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Hs tự giải 1 em lên bảng làm
Hs nhận xét, chữa bài vào vở
………
Chính tả(Nghe – viết) :T 27 Người liên lạc nhỏ.
I/ Mục tiêu:
- Nghe – Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ ây(BT2)
- Làm đúng BT (3) a/b
- Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết BT2 Bảng lớp viết BT3.
II/ Các hoạt động:
1.Ổn định: 1’ Hát.
2 Bài cũ: 4’
3 Bài mới : 27’ Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Gv đọc toàn bài viết chính tả
+ Trong đoạn vừa học những tên riêng nào viết hoa?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật? Lời đó
đựơc viết thế nào?
- Gv đọc từ khó
- GV đọc cho Hs viết bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn
- Gv chấm chữa bài
- Gv chấm bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
-Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
-Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng, tên dân tộc: Nùng ; tên huyện: Hà Quảng
-Câu: Nào, Bác cháu ta lên đường ! Là lời của ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
-HS luyện viết BC Luyện đọc lại những chữ khó viết
HS viết vào vở
HS soát lại bài
HS tự chữalỗi bằng bút chì
- Hs đọc yêu cầu của đề bài
HĐ nhóm 2 làm bài, 2,3 HS làm trên bảng lớp
Trang 9GV: Trương Vĩnh Bình 9
- Gv nhận xét, ghi điểm
Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy, đòn
bẩy.
+ Bài tập 3b :
Câu b) tìm nước – dìm chết - Chim Gáy – thoát
hiểm.
3 Củng cố, dặn dò.5’
- Gọi HS nhắc lại ND bài học
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
- Nhận xét tiết học
Hs nhận xét, sửa bài
Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng
-Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm việc cá nhân 2,3 nhóm Hs thi tiếp sức
Hs cả lớp nhận xét
Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng
………
Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011.
Tập đọc. T 42 Nhớ Việt Bắc.
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu ND: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi(TL được các câu hỏi dưới bài học; thuộc 10 dòng thơ đầu)
- Giáo dục Hs biết cảm nhận được tình cảm gắn bó giữa người miền xuôi và người miền núi
II/ Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ Các hoạt động:
1.Ổn định: 1’ Hát.
2 Bài cũ: 4’ “ Người liên lạc nhỏ ”
3 Bài mới : 27’ Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv nói về Việt Bắc và hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- Gv cho HS xem tranh
- Gv HD Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv ghi những từ HS đọc lên bảng, HD luyện đọc
- Gv hướng dẫn đọc ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng
thơ:
Ta về / mình có nhớ ta /
Ta về / ta nhớ / những hoa cùng người.//
Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi /
Đèo cao nắng ánh / dao gài thắt lưng //
Ngày xuân / mơ nở trắng rừng /
HS lắng nghe
Hs xem tranh
Hs đọc từng câu
Luyện đọc từ khó
Trang 10Nhớ người dan nón / chuốt từng sợi dang.//
Nhớ khi giặc đến / lạnh lùng /
Rừng cây / núi đá / ta cùng đánh Tây //
GV HD cách chia đoạn
- Gv cho Hs giải thích từ : Việt bắc, đèo, dang, phách,
ân tình, thủy chung
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những gì ở người
Việt Bắc?
- Gv nói thêm: Ta chỉ người về xuôi, mình chỉ người Việt
bắc, thể hiện tình cảm thân thiết
+ Tìm những câu thơ cho thấy:
- Việt Bắc rất đẹp
- Việt Bắc đánh giặc giỏi
Gv chốt lại:
+ Núi rừng Việt Bắc đẹp: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi;
Ngày xuân hoa nở trắng rừng ; Ve kêu rừng phách đổ
vàng ; Rừng thu trăng rọi hoà bình
+ Việt Bắc đánh giặc giỏi: Rừng cây núi đá ta cùng đánh
Tây ; Núi giăng thành lũy sắt dày ; Rừng che bộ đội,
rừng vây quân thù
+Vẻ đẹp của người Việt Bắc được thể hiện qua câu thơ
nào?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
4 Củng cố, dặn dò.5’ Về nhà tiếp tục học thuộc lòng
bài thơ
- Chuẩn bị bài:Hũ bạc của người cha Nhận xét giờ học.
Hs luyện đọc từng khổ thơ
Hs giải thích từ
Hs đọc từng câu thơ trong nhóm2
Thi đọc giữa các nhóm Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
-Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu, TLCH -Nhớ hoa, nhớ người
-Hs đọc phần còn lại
Hs thảo luận nhóm2
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
-Hs đọc lại toàn bài thơ
-Hs thi đua đọc thuộc lòng bài thơ
Thi đọc thuộc từng khổ thơ Thi đọc thuộc cả bài thơ
.~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Toán: T 68 Luyện tập
I/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán (có một phép chia 9)
-Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
* HS cần làm các BT: Bài 1; bài 2; bài 3; bài4/ trg 69
II/ Chuẩn bị:GV: Bảng phụ, phấn màu
III/ Các hoạt động: