Nét độc đáo của bài thơ này là tác giả không luận bàn, giải thích đời sự vắng bóng của ông đồ mà đặt ông đồ trong dòng chảy thời gian, trong các tương quan đối lập để thể hiện tâm trạng [r]
Trang 1Học kì II
Ngày 2.1.11
Tiết 39
Cảm thụ văn bản: Ông đồ
A Mục tiêu
Củng cố, khắc sâu kiến thức về nội dung và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác phẩm thơ Bồi dưỡng lòng yêu văn hoá, trân trọng những nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá cổ truyền
B Hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp
2 Nội dung
I Kiến thức cơ bản
1 Bối cảnh xã hội.
Từ đầu thế kỉ XX, chữ Nho ngày càng mất vị thế quan trọng trong đời sống văn hoá Việt Nam Các nhà nho từ chỗ là nhân vật trung tâm của đời sống văn hoá dân tộc,
được xã hội tôn vinh, bỗng trở nên lạc lõng trong thời đại mới, bị cuộc đời bỏ quên, cuối cùng là vắng bóng Số phận của ông đồ trong bài thơ cũng như vậy
Trong bài thơ, tác giả không bàn bạc về sự hết thời của chữ nho, nhà nho
mà chỉ thể hiện tâm trạng ngậm ngùi, day dứt trước sự tàn tạ rồi vắng bóng của ông đồ,
con người của một thời đã qua “Ông đồ chính là cái di tích tiều tuỵ đáng thương của một thời tàn” (Lời của Vũ Đình Liên trong thư gửi Hoài Thanh) “ít khi có bài thơ bình
dị mà cảm động như vậy” (Thi nhân Việt Nam)
2 Nội dung
Bài thơ thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của ông đồ, qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa của nhà thơ
Nét độc đáo của bài thơ này là tác giả không luận bàn, giải thích đời sự vắng bóng của ông đồ mà đặt ông đồ trong dòng chảy thời gian, trong các tương quan đối lập để thể hiện tâm trạng ngậm ngùi, thương cảm trước một nền văn hoá đã đi qua
3 Nghệ thuật: - Thể thơ ngũ ngôn bình dị, cô đúc mà gợi cảm.
- Kết cấu giản dị, chặt chẽ
- Ngôn ngữ trong sáng, hàm súc, dư ba
II Luyện tập
1 Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
2 Nêu ý nghĩa của hình ảnh ông đồ qua bài thơ?
- Là thầy đồ bán chữ nho ngày Tết
Trang 2- Là hình ảnh tiêu biểu cho lớp người xưa một thời vang bóng.
- Là hình ảnh tiêu biểu cho nét đẹp trong văn hoá cổ truyền của dân tộc
- Là di tích của một thời
3 Phân tích cái hay của hai câu thơ:
Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu
* Định hướng: Nỗi buồn tủi lan sang cả những vật vô tri vô giác Tờ giấy đỏ cứ phơi
ra đấy mà chẳng được đụng đến trở thành bẽ bàng, màu đỏ của nó trở thành vô duyên, không thắm lên được Nghiên mực cũng vậy, không được bút lông chấm vào nên mực
đọng lại bao sầu tủi và trở thành nghiên sầu Biện pháp nghệ thuật nhân hoá được dùng
rất đắt
4 Nêu cảm nhận của em về khổ thơ:
Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay Lá vàng rơi trên giấy Ngoài giời mưa bụi bay
* Định hướng: Ông đồ vẫn ngồi đấy như xưa, nhưng cuộc đời đã hoàn toàn khác xưa
Đường phố vẫn đông người qua nhưng không ai biết đến sự có mặt của ông Ông vẫn
cố bám lấy sự sống, vẫn muốn có mặt với cuộc đời nhưng cuộc đời đã quên hẳn ông
Ông ngồi đấy mà vô cùng lạc lõng, lẻ loi Ông ngồi đấy lặng lẽ mà trong lòng là một tấn bi kịch Trời đất cũng ảm đạm, lạnh lẽo như lòng ông Lá vàng rơi vốn đã gợi sợ
tàn tạ, buồn bã, đây lại rơi trên những tờ giấy dành viết câu đối của ông đồ Vì ông ế khách, tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy hứng lá vàng rơi ông cũng bỏ mặc Ngoài trời chỉ là mưa bụi bay rất nhẹ mà sao ảm đạm, lạnh lẽo tới buốt giá
5 Viết đoạn văn
Trình bày cảm nhận của em về hình ảnh ông đồ thời hưng thịnh, đắc ý
* Gợi ý:
Hai khổ thơ đầu của bài “Ông đồ” đã miêu tả hình ảnh ông đồ thời hưng thịnh, đắc ý Thậy vậy, theo vòng quay của thời gian, cứ mỗi năm xuân về, tết đến,
ông đồ lại xuất hiện cùng mực tầu giấy đỏ để viết câu đối Tết Ông đồ trở thành hình
ảnh quen thuộc không thể thiếu mỗi dịp xuân về Mọi người thi nhau đến để thuê ông
đồ viết câu đối Lúc này, ông đồ thật đông khách, đắt hàng Mặc dù bận rộn nhưng ông
đồ rất vui vì viết được nhiều câu đối Mọi người không chỉ thuê ông viết câu đối mà họ còn kéo đến để chiêm ngưỡng tài viết chữ đẹp như “phượng múa rồng bay” của ông Lúc này ông đồ trở thành trung tâm sự chú ý, là đối tượng ngưỡng mộ của nhiều người
Trang 3* Hướng dẫn
- Hoàn thiện bài tập Xem lại kiến thức văn TM
Ngày 2.1.11
Tiết 40
Luyện viết đoạn văn trong vbtm
A Mục tiêu
Củng cố kiến thức về văn thuyết minh: cách sắp xếp, liên kết ý trong đoạn, cách dựng đoạn Rèn kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh
B Hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp
2 Nội dung
I Kiến thức cơ bản
- Khi làm văn TM, cần xác định các ý lớn của bài, mỗi ý viết thành một đv
- Các ý lớn, ý chính cần được khắc sâu, nhấn mạnh ko chỉ bằng 1 đv
- Khi viết đv, cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn, tránh lẫn ý của đv khác
- Các ý trong đoạn nên sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhận thức, thứ tự diễn biến sự việc trong thời gian trước sau hay theo thứ tự chính phụ
- Các câu trong đv TM, các đoạn trong bài phải có sự liên kết với nhau
* Ví dụ: - Về 1 danh lam thắng cảnh: giới thiệu về vị trí địa lí, vẻ đẹp, …
- Về danh nhân: giới thiệu nguồn gốc, hoạt động, sự cống hiến, …
- Về 1 sự vật: giới thiệu về cấu tạo, dáng hình, tác dụng, bảo quản
II Luyện tập
Bài 1 Cho phần văn bản sau:
Cách hang Trống 2 km về phía Tây Bắc là hang Sửng Sốt trên đảo Bồ Hòn Hang có hai ngăn Ngăn ngoài vuông vức, vách dựng đứng phẳng lì Trần và nền hang phẳng, nhẵn như láng xi măng Toàn hang màu xanh cẩm thạch, loáng thoáng điểm những vân dọc hồng nhạt Ngăn trong hình hàm ếch, có năm khối đá giống hình năm
ông tượng ở năm tư thế khác nhau Giữa lòng hang một khối thạch nhũ trắng toát vươn lên uy nghi, mang dáng một vị tướng đời xưa khoác áo hoàng bào, ngồi trên lưng ngựa Dưới ánh sáng mờ ảo, bàng bạc hơi nước, các măng đá, trụ đá trong hang giống hình người, súc vật, dường như sống dậy, đang cử động, khiến cho du khách bàng hoàng sửng sốt
a Hãy nhận xét về thứ tự sắp xếp ý trong đoạn văn
b Có thể đảo trật tự các câu trong đoạn văn được không? Vì sao?
Trang 4* Gợi ý: Các ý được sắp xếp theo trình tự hợp lí Không nên đảo trật tự các câu văn
trong đoạn Nếu đảo tính lôgic sẽ bị phá vỡ
Bài 2 Sắp xếp các câu cho phù hợp:
+ Đoạn 1: Thơ TTK chứa chan tinh thần dân tộc, cảm hứng yêu nước (1) TTK
quê ở Nam Định, nhà thơ cùng thời với Tản Đà (2) Bài thơ “Hai chữ nước nhà” được viết bằng thể thơ song thất lục bát, là bài thơ mở đầu tập “Bút quan hoài” (3)
+ Đoạn 2: Thế Lữ (1907 - 1989) là bút danh của Nguyễn Thứ Lễ (1) Thế Lữ là thi sĩ tiên phong, được ngợi ca là “Đệ nhất thi sĩ” trong phong trào Thơ mới (2) Làm thơ, viết truyện, viết kịch, làm đạo diễn ở phương diện nào ông cũng có thành tựu đặc sắc (3) Tác phẩm thơ “Mấy vần thơ” thể hiện 1 hồn thơ rộng mở, với cảm hứng lãng mạn dào dạt, nồng nàn, say đắm (4)
* Đáp án: - Đoạn 1: (2) - (1) - (3)
- Đoạn 2: (1) - (3) - (2) - (4)
Bài 3 Viết đoạn văn thuyết minh và chỉ rõ thứ tự sắp xếp ý của đoạn:
a Thuyết minh về nội dung tác phẩm “Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao
b Thuyết minh về tác giả Ngô Tất Tố
c Giới thiệu về quyển sách Ngữ văn 8, tập 2
- Bìa sách: chất liệu, phần ghi trước/ sau, hoa văn, độ dày/ mỏng
- Hình dáng, kích thước, các bài in bên trong,…
* Hs tập viết, trình bày, nhận xét, bổ sung
Gv chữa bài
* Củng cố
- Yêu cầu khi viết đoạn
* Hướng dẫn
- Hoàn thiện đoạn văn Tập viết các nội dung còn lại
- Chuẩn bị: CTVB “Nhớ rừng”
Trang 5Ngày 9.1.11
Tiết 41
Cảm thụ văn bản: Nhớ rừng
A Mục tiêu
Củng cố, khắc sâu kiến thức về nội dung và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác phẩm thơ
B Hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp
2 Nội dung
I Kiến thức cơ bản
1 Thế Lữ (1907 - 1989) là người hai lần tiên phong trong văn học Việt Nam:
người mở đầu cho sự toàn thắng của phong trào Thơ mới và người xây dựng nền móng cho nền kịch nói nước nhà
Vai trò của Thế Lữ với Thơ mới được Hoài Thanh xác nhận: “Độ ấy Thơ mới vừa
ra đời Thế Lữ như vầng sao đột hiện ánh sáng chói khắp cả trời thơ Việt Nam Dẫu sau này danh vọng Thế Lữ có mờ đi ít nhiều, nhưng người ta không thể không nhìn nhận cái công Thế Lữ đã dựng thành nền Thơ mới ở xứ này Thế Lữ không bàn về Thơ mới, không bênh vực Thơ mới, không bút chiến, không diễn thuyết Thế Lữ chỉ lặng lẽ, chỉ điềm nhiên bước vững vàng mà trong khoảnh khắc cả hàng ngũ thơ xưa phải tan vỡ”
“Nhớ rừng” được coi là thi phẩm tiêu biểu nhất của Thế Lữ, là một trong những bài thơ hay nhất của Thơ mới chặng đầu (1932 - 1935) góp phần đem lại chiến thắng cho Thơ mới
2 Nội dung:
- Tác giả mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng, giả dối và niềm khao khát tự do mãnh liệt
- Khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy
3 Nghệ thuật:
- Bút pháp lãng mạn
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm
II Luyện tập
1 Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.
2 Bài thơ “Nhớ rừng” vừa có nhạc lại vừa có hoạ.
+ Chất nhạc:
Trang 6- Thể hiện ở nhịp điệu linh hoạt của bài thơ (cách ngắt nhịp khi ngắn tạo cảm giác gấp gáp, dồn dập, náo nức; khi kéo dài, trải ra với những câu thơ vắt dòng diễn tả sự tuôn trào của dòng hoài niệm…)
- Tác dụng: Bộc lộ tâm trạng và dòng cảm xúc phong phú của nhân vật trữ tình: bực bội, chán chường trước thực tại, say sưa khi quay trở về quá khứ vàng son, oanh liệt; tuyệt vọng, than thở khi biết tất cả chỉ là một giấc mơ xa … (đoạn 2, 3)
+ Chất hoạ: Thể hiện ở ngôn ngữ, hình ảnh có tính tạo hình
- Tác dụng: Tạo những bức tranh ngôn ngữ rất có hồn: bức tranh về cảnh núi rừng hùng vĩ, bí hiểm, hoang vu; bức tranh về chân dung của vị chúa tể sơn lâm oai phong, lẫm liệt; bức tranh về cảnh thực tại tù túng, giả dối, tầm thường (đoạn 2, 3, 4)
3 Thủ pháp tương phản, đối lập.
- Tác giả đã sử dụng thành công thủ pháp tương phản, đối lập để khắc hoạ hình tượng chúa sơn lâm
Hiện tại (đoạn 1, 4) Quá khứ (đoạn 2, 3)
- Vườn bách thú, bị giam cầm
- Thực tại tầm thường, nhân tạo
-> Thái độ: chán ghét
- Núi non hùng vĩ, tự do vùng vẫy
- Gắn với mộng tưởng về thế giới đẹp
đẽ của thiên tạo -> Khao khát, ước mơ
4 Tác dụng của điệp ngữ kết hợp với câu hỏi tu từ?
- Đoạn 3: Diễn tả nỗi nhớ tiếc da diết, dai dẳng, triền miên Cả một dòng hồi ức
cứ thế cuồn cuộn ùa về, không thể cưỡng lại được Nhớ trong dằn vặt; nhớ trong đau
đớn; nhớ trong tuyệt vọng Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trữ tình đã được diễn tả một cách sống động, phong phú và sâu sắc
5 Bài thơ có nhiều hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc?
- Hình ảnh con hổ: là biểu tượng của 1 người anh hùng chiến bại
- Hình ảnh núi rừng trong dòng hồi ức: là biểu tượng của cuộc sống tự do, hào hùng
- Hình ảnh vườn bách thú: là biểu tượng cho hiện tại tù túng, giả dối, tầm thường
6 Tóm lược đại ý của bài thơ bằng một câu văn?
- Sự u uất, căm hờn và niềm khao khát tự do mãnh liệt của con hổ ở vườn bách thú
7 Có người cho rằng đoạn 3 của bài thơ có thể coi như bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy Em hãy làm rõ nhận xét trên.
* Hs cần trình bày được 4 cảnh và tư thế của con hổ
Trang 7- Cảnh đêm vàng bên bờ suối Con hổ như một thi sĩ lãng mạn.
- Cảnh mưa chuyển bốn phương ngàn Con hổ như một nhà hiền triết
- Cảnh bình minh cây xanh nắng gội Con hổ như một đế vương
- Cảnh chiều hoàng hôn Con hổ như một chuá tể
* Hướng dẫn
- Học thuộc thơ Nắm nội dung, nghệ thuật Viết đoạn văn cảm nhận
- Chuẩn bị: Câu nghi vấn
Ngày 9.1.11
Tiết 42
Luyện tập: Câu nghi vấn
A Mục tiêu
Củng cố và nâng cao kiến thức về câu nghi vấn đã học ở tiểu học, nắm vững đặc
điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn
Thực hành làm các bài tập về câu nghi vấn
B Hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp
2 Nội dung
I Kiến thức cơ bản
- Câu nghi vấn là câu có chứa những từ nghi vấn (Ai, gì, nào, tại sao, bao giờ, bao nhiêu, …) hoặc có từ hay nối các vế có quan hệ lựa chọn
- Có chức năng chính là dùng để hỏi, cuối câu dùng dấu (?)
II Luyện tập
B ài 1 Phân biệt sự khác nhau giữa 2 câu nghi vấn sau:
a- Con có nhận ra con không?
b- Con đã nhận ra con chưa?
* Gợi ý:
- Hs chú ý đến sự khác nhau giữa các cặp phụ từ trong 2 câu trên
a- có … không
Trang 8b- đã … chưa Cặp phụ từ này có hàm ý quá trình nhận thức đã hoặc đang diễn ra, người mẹ hỏi về kết quả của quá trình đó
Bài 2 Các câu sau có phải là câu nghi vấn không? Hãy điền đấu câu thích hợp.
a, Vua hỏi: - Còn nàng út đâu ( )
b, Vua hỏi nàng út đâu ( )
Bài 3 Cho biết sự khác nhau của các đại từ gạch chân trong các câu sau:
a, - Ai đấy?
- Anh cần ai thì anh gọi người ấy
b, - Cái này giá bao nhiêu?
- Anh cần bao nhiêu, tôi sẽ đưa cho anh bấy nhiêu
* Gợi ý: Ai - Một ai đó
Bao nhiêu: Một lượng nào đó
Bài 4 Viết đoạn hội thoại có dùng câu nghi vấn (6 - 8câu), ND tự chọn.
Ngày 16.1.11
Tiết 43
CảM THụ VĂN BảN: Quê hương
A Mục tiêu
Củng cố, khắc sâu kiến thức về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Phân tích được những chi tiết, hình ảnh thơ hay trong bài thơ
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ tác phẩm thơ
B Hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp
2 Nội dung
I Kiến thức cơ bản
1 Tác giả: Tế Hanh được biết đến nhiều nhất với những bài thơ thể hiện tình yêu
quê hương thắm thiết: nỗi nhớ thương quê hương miền Nam và niềm khao khát Tổ quốc được thống nhất
2 Nội dung:
Bài thơ là một bức tranh tươi sáng, sinh động về làng quê ven biển với hình ảnh khoẻ khoắn đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài
Bài thơ cho thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ
3 Nghệ thuật.
- Thơ bình dị, gợi cảm
- Hình ảnh thơ đầy sáng tạo
Trang 9- C¶m nhËn tinh tÕ, s©u s¾c.
II LuyÖn tËp
1 §äc thuéc lßng vµ diÔn c¶m bµi th¬.
2 Phân tích vẻ đẹp cảnh ra khơi đánh cá (từ câu 3 đến câu 8)
- Khung cảnh đẹp: trời yên biển lặng, báo hiệu một ngày tốt lành (chú ý các tính
từ trong, nhẹ, hồng)
- Nổi bật lên trong không gian ấy là hình ảnh chiếc thuyền:
+ Như con tuấn mã
+ Các từ gây ấn tượng mạnh: hăng, phăng, vượt, nói lên sức mạnh và khí thế
của con thuyền Cảnh tượng hùng tráng, đầy sức sống
- Gắn liền với hình ảnh con thuyền là hình ảnh dân trai tráng ra khơi Tất cả gợi
lên một bức tranh lao động khoẻ khoắn tươi vui (chú ý, hồn thơ Tế Hanh trong bài thơ này khác với giọng buồn thương thường gặp trong Thơ mới)
- Sự so sánh độc đáo:
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
+ Các động từ : giương, rướn nói về sức vươn mạnh mẽ
+ Cách so sánh độc đáo: Ví cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Sự so sánh này khiến cho người đọc nhận thấy cả hình xác và linh hồn sự vật Cánh buồm trắng gần gũi nhưng trở nên lớn lao, thiêng liêng và rất thơ mộng Đó chính là biểu tượng của linh hồn làng chài
+ Màu sắc và tư thế bao la thâu góp gió của con thuyền làm tăng thêm vẻ đẹp lãng mạn và bay bổng của hình tượng
3 Tế Hanh đã so sánh “cánh buồm” với hình ảnh nào? Hình ảnh đó có ý nghĩa ntn?
So sánh “cánh buồm” to như “mảnh hồn làng” là hay, đặc sắc Cánh buồm biểu tượng cho hình bóng và sức sống quê hương Nó tượng trưng cho sức mạnh, lao động sáng tạo, ước mơ về ấm no hạnh phúc của quê nhà Nó còn tiêu biểu cho chí khí và khát vọng chinh phục biển của đoàn trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
4 Cảm nhận của nhà thơ trước cảnh thuyền về?
- Sự tấp nập đông vui, sự bìmh yên hạnh phúc đang bao phủ cuộc sống nơi đây
- Hình ảnh con người được miêu tả rất đẹp: vừa khoẻ mạnh, vừa đậm chất lãng mạn Họ như những đứa con của Thần Biển
- Con thuyền nghỉ ngơi nhưng phía sau cái im bến mỏi là sự chuyển động: Nghe
chất muối thấm dần trong thớ vỏ Câu thơ có sự chuyển đổi cảm giác thú vị Sự vật
như bỗng có linh hồn
Trang 10-> Đoạn thơ cho thấy tỡnh yờu quờ hương sõu sắc của nhà thơ.
5 Em cảm nhận như thế nào về cõu cuối cựng của bài thơ:
Tụi thấy nhớ cỏi mựi nồng mặn quỏ!
* Cõu thơ cho thấy:
- Lỳc nào quờ hương cũng in sõu trong tõm trớ nhà thơ
- Cõu thơ cú vẻ đẹp giản dị như lời núi thường nhưng phải yờu quờ hương đến mức nào mới cú cỏch núi như thế
6 Theo em đõu là những cõu thơ hay nhất trong bài? Hóy phõn tớch.
Hs chọn theo cảm nhận của mỡnh, nhưng chỳ ý cỏc cõu:
- Cỏnh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thõn trắng bao la thõu gúp giú
- Dõn chài lưới làn da ngăm rỏm nắng,
Cả thõn hỡnh nồng thở vị xa xăm.
Ngày 17.1.11
Tiết 44
LUYệN TậP: Câu nghi vấn
A Mục tiêu
Củng cố, khắc sâu kiến thức về chức năng của câu nghi vấn, ngoài chức năng dùng để hỏi
Rèn nhận diện, sử dụng câu nghi vấn phù hợp trong giao tiếp, tạo lập văn bản
B Hoạt động dạy - học
1 ổn định lớp
2 Nội dung
I Kiến thức cơ bản
- Ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để cầu khiến, khẳng
định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc…và không yêu cầu người đối thoại trả lời
- Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
II Luyện tập
1 Xác định chức năng của câu nghi vấn trong các đoạn trích sau:
a Tỏ sự ngậm ngùi thương xót thầy tôi, cô tôi chập chừng nói tiếp:
- Mấy lại rằm tháng tám này là giỗ đầu cậu mày, mợ mày về dù sao cũng đỡ tủi cho cậu mày, và mày cũng phải có họ, có hàng, người ta hỏi đến chứ?