Tiết 50: LUYỆN TẬP A.MỤC TIÊU - Củng cố định lý các quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa đường xiên và hình chiếu của chúng.. - Rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đề bài, tập phâ[r]
Trang 1Tiết 47: QUAN HỆ GIỮA GÓC VĂ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG
MỘT TAM GIÂC A.MỤC TIÍU
- HS nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng được chứng trong những tình huống cần thiết Hiểu được phĩp chứng minh định lý 1
- Biết vẽ hình đúng yíu cầu vă dự đoân, nhận xĩt câc tính chất qua hình vẽ
- Biết diễn đạt một định lý thănh một băi toân với hình vẽ vă giả thiết, kết luận
B.PHƯƠNG PHÂP
- Níu vấn đề
C CHUẨN BỊ:
GV:
- Thước kẻ, com pa, thước đo góc, phấn mău
- Tam giâc ABC bằng bìa gắn văo bảng phụ
HS:
- Thước kẻ, com pa, thước đo góc, phấn mău
D.TIẾN TRÌNH LÍN LỚP
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra băi cũ: Giới thiệu chương, đặt vấn đề văo băi.
3 Giảng băi:
Hoạt động 1
GÓC ĐỐI DIỆN VỚI CẠNH LỚN HƠN
GV: Yíu cầu HS thực hiện ?1 SGK.
HS: Quan sât hình vẽ vă níu dự đoân
=
<
>
GV: Yíu cầu HS lăm ?2
HS: Lăm theo nhóm:
Nhận xĩt: AC > AB > Bˆ Cˆ
GV: Yêu cầu HS nêu nội dung định lý,
vẽ hình, ghi GT-KL
HS: Thực hiện nội dung trên
GV: Yêu cầu HS đọc phần chứng
minh
HS: Đọc, đối chiếu lên hình và trình
bày miệng
A
B
B=B'
?2: HS hoạt động theo nhóm.
Gấp hình rút ra nhận xét
>
A
B
B'
1 2
HS: Kết luận:
ABC: AC > AB > Bˆ Cˆ
Trang 2Hoạt động 2
CẠNH ĐỐI DIỆN VỚI GÓC LỚN HƠN
GV: Yíu cầu HS lăm ?2
HS: Vẽ ABC có > Bˆ Cˆ, quan sát và
dự đoán:
AC = AB
AC > AB
AC < AB
GV: Khẳng định AC>AB là đúng và
gợi ý:
Nếu AC = AB thì sao?
AC< AB thì sao?
Nên AC > AB là đúng
GV: ABC : Â = 90
Vậy BC là cạnh huyền so với AC;
AB cạnh nào là lớn nhất
HS: BC là cạnh lớn nhất
A
GT: ABC: > Bˆ Cˆ
KL: AC > AB Giả sử: AC = AB = Bˆ Cˆ
AC < AB < Bˆ Cˆ
Vậy AC > AB đúng
Định lý 2:
Hệ quả:
ABC : Â = 900
BC < AC; BC > AB
Hoạt động 3
CỦNG CỐ LUYỆN TẬP
GV: Hêy phât biểu lại định lý 1 vă 2
Băi 1: So sânh câc góc ABC:
AB = 2; AC = 5; BC = 4
Băi 2: SGK
HS: Phât biểu
ABC: AB = 2; AC = 5; BC = 4
Đ > > Bˆ Cˆ
E.DẶN DÒ
- Nắm vững hai định lý về mối quan hệ giữa cạnh vă góc trong một tam giâc Học câch chứng minh dịnh lý 1
- Giải câc băi tập: 3, 4, 7 SGK vă 1-3 SBT
F.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Ngăy dạy.11/3/ 2010(7B).
A.MỤC TIÍU
- Củng cố câc định lý liín hệ giữa góc vă cạnh đối diện trong một tam giâc
Trang 3- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lý để so sánh các đoạn thẳng, các
gĩ trong tam giác
- Rèn luyện kỹ năng vẽ đúng hình theo yêu cầu bài tốn, biết ghi kết luận giả thiết Bước đầu biết phân tích để tìm hướng chứng minh
B.PHƯƠNG PHÁP
- Nêu vấn đề, trực quan, hoạt động nhĩm
C CHUẨN BỊ:
GV:
- Bảng phụ ghi câu hỏi bài tập
- Thước thẳng, com pa
HS:
- Bảng nhĩm, bút dạ, thước thẳng com pa
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Phát biểu định lý về mối quan hệ về gĩc và cạnh đối diện trong một tam giác Làm bài tập 3 SGK
- HS2: Chữa bài tập 3 SBT Yêu cầu: Vẽ hình, ghi GT-KL và chứng minh
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
LUYỆN TẬP
GV: Đưa bảng phụ cĩ ghi đề bài
HS: Đọc to đề bài
HS: Cả lớp vẽ hình vào vở
GV: Trong ba đoạn thẳng AD; BD; CD
đoạn nào dài nhất, đoạn nào ngắn
nhất
HS: > 90Cˆ 0 BD > CD
Bˆ2 < 900 Bˆ1 > 900 AD > BD
AD > BD > CD
GV: Đưa đề bài lên bảng phụ và hỏi
kết luận nào sau đây là đúng
HS: Lên bảng trình bày và kết luận C
đúng
GV: Yêu cầu suy luận cĩ căn cứ
HS: Cả lớp nhận xét bài bạn
Baìi 5 trang 56 SGK:
A
D
Nguyãn Hảnh Trang
AD > BD > CD Baìi 6 trang 56 SGK:
A
B
C D
Trang 4GV: Cho HS đọc to đề băi.
HS: Lín bảng vẽ hình vă ghi GT-KL
HS: Cả lớp vẽ hình văo vở
GV: Gợi ý: Kĩo dăi AM một đoạn MD
AM = MD
So sânh Đ1 vă rồiDˆ
So sânh Đ2 vă Dˆ
GV: Gọi HS lên bảng trình bày cách
chứng minh, yêu cầu suy luận có căn
cứ
GV: Đưa đề bài yêu cầu HS đọc to đề
bài
HS: Hoạt động theo nhóm
HS: Đại diện nhóm trinh bày bài làm
GV: Tổ chức nhận xét đánh giá
AC = AD + DC (D nằm giữa A, C) Mà BC = DC AD + DC > BC
AC > BC > Â.Bˆ
Bài 7 trang 24 SBT:
A
D GT: ABC: AB > AC; BM = BC Kl: So sánh BAM và MAC
AMB = DMC
= ÂDˆ 1; AB = DC
AC > DC > ÂDˆ 2 Bài 29 trang 25 SBT:
GT: ABC: Â = 900
=30
Bˆ
KL: AC =
2 BC
HS: Hoạt động theo nhóm
E.DẶN DÒ
- Học thuộc hai định lý về quan hệ giữa góc vă cạnh đối diện
- Giải câc băi tập: 5, 6 SBT
- Đọc trước băi mới, ôn định lý Pitago
F.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Ngăy dạy.17/3/ 2010(7B).
Tiết 49: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC
VĂ ĐƯỜNG XIÍN-ĐƯỜNG XIÍN VĂ HÌNH CHIẾU
A MỤC TIÍU:
- Nắm được khâi niệm đường vuông góc, đường xiín kẻ từ một điểm ở ngoăi đường thẳng đến đường thẳng đó Khâi niệm hình chiếu của một
A
B
C D
30 0
Trang 5điểm, của một đường xiên Vẽ được hình chỉ ra các khái niệm này trên hình vẽ
- Nắm vững định lý 1 về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, định lý 2 về đường xiên và hình chiếu, chứng minh được hai định lý trên
- Bước đầu biết vận dụng định lý trên vào bài toán đơn giản
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV:
- Bảng phụ ghi định lý 1, 2 và các bài tập
- Phiếu hoạt động nhóm, thước, ê ke
HS:
- Ôn hai định lý về quan hệ giữa cạnh và góc, định lý Pitago
- Thước, ê ke
D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định lý về mối quan hệ giữa cạnh và góc đối diện
trong một tam giác
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
KHÁI NIỆM VỀ ĐƯỜNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG XIÊN,
HÌNH CHIẾU CỦA ĐƯỜNG XIÊN
GV: Vừa trình bày, vừa vẽ hình
HS: Vừa vẽ hình, vừa nghe và ghi
chép
GV: Cho HS nhắc lại khái niệm và chỉ
trên hình vẽ
HS: Nhắc lại
GV: Yêu cầu HS đọc và thực hiện ?1
HS: Tự đặt tên các ký hiệu
A
B H
d
AH là đường vuông góc kẻ từ A đến d
H là chân dường vuông góc H là hình chiếu của A trên d
AB là đường xiên kẻ từ A đến d
HB là hình chiếu của AB trên d
A
M K
d
Hoạt động 2
QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN
Trang 6GV: Yêu cầu HS thực hiện ?2
HS: Thực hiện ?2
So sánh độ dài AH và AB
GV: Nhận xét các em chính là định lý
1
HS: Đọc định lý SGK
HS: Ghi GT-KL
GV: Cho HS chứng minh
HS: Chứng minh miệng
d
A
Đường vuông góc ngắn hơn các đường xiên
Định lý:
GT: Ad AH là đường vuông góc
AB là đường xiên
KL: AH < AB C/m:
AB2 = AH2 + HB2 (Pitago)
AB2 > AH2
AB > AH
Hoạt động 3
CÁC ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU CỦA NÓ
GV: Đưa hình vẽ lên bảng phụ
HS: Giải thích AB - AH là gì?
GV: Dùng Pitago để suy ra rằng:
a) Nếu HB>HC AB > AC
b) Nếu AB > AC HB > HC
c) Nếu HB = HC thì AB = AC và
ngược lại
HS: Thực hiện nội dung trên
GV: Gợi ý HS nêu định lý
d
A
- Nếu HB > HC AB > AC
- Nếu HB = HC AB = AC Định lý 2: SGK
Hoạt động 4
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
GV: Phát phiếu học tập cho các nhóm
Đề bài "Phiếu học tập"
1 Cho hình vẽ sau, hãy điền vào ô
trống
m
S
P
2 Vẫn dùng hình vẽ trên, xét xem câu
nào đúng, câu nào sai?
GV: Cho các nhóm hoạt động
HS: Đại diện nhóm trình bày
a) Đường vuông góc kẻ từ S đến đường thẳng m là
b) Đường xiên kẻ từ S tới đường thẳng
m là
c) Hình chiếu của S trên m là
d) Hình chiếu của PA trên m là
Hình chiếu của SB trên m là
Hình chiếu của SC trên m là
a) SI < SB b) SA = SB IA = IB c) IB = IA SB = PA Hợp thức bài giải
Trang 7GV: Tổ chức cho nhận xét.
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP
- Ôn lại các định lý đã học trong chương
- Giải các bài tập: 14, 15 SGK và 11, 12 SBT
- Chuẩn bị giờ sau luyện tập
Ngày dạy.18/3/ 2010(7B).
Tiết 50: LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU
- Củng cố định lý các quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa đường xiên và hình chiếu của chúng
- Rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đề bài, tập phân tích để chứng minh đề toán Biết chỉ ra các căn cứ của các bước chứng minh
- Giáo dục ý thức vận PHƯƠNG dụng kiến thức vào thực tiễn.
B.PHƯƠNG PHÁP
- Dùng phép tương tự và trực quan
C.CHUẨN BỊ
GV:
- Bảng phụ ghi đề bài các bài tập
- Thước có chia khoảng, ê ke, com pa
HS:
- Ôn tập các định lý đã học
Trang 8- Thước thẳng, ê ke, com pa.
D.TIẾN TRÌNH
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Chữa bài tập 11 SBT
- HS2: Chữa bài tập 11 SGK
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
LUYỆN TẬP
GV: Gọi HS ghi GT-KL
GV: Hướng dẫn HS chứng minh:
- Khoảng cách từ A đến BC là đoạn
thẳng nào?
- MBC, vậy M có thể ở những vị trí
nào?
- Hãy xét các vị trí của M để chỉ ra AM
AB
HS: Dựa vào sự gợi ý của GV và các
định lý đã học để chứng minh
GV: Đưa đề bài lên bảng phụ
HS: Đọc, vẽ hình, ghi GT-KL
GV: Hướng dẫn các em chứng minh:
- Tại sao BE<BC? (Dựa vào định lý
nào?)
- Muốn so sánh DE với BC ta cần so
sánh DE với đoạn nào? (với EB)
HS1: Dựa vào hướng dẫn để chứng
minh
Bài 10 SGK:
Gt: ABC: AB=AC MBC
Kl: AMAB C/m:
Từ A kẻ AHBC MH
AM = AH mà
AH < AB (vì )
AM < AB MB hoặc C AM = AB (AC) Nếu M nằm giữa BC AM < AB (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu
Kết luận: AM AB
Bài 13 SGK:
Gt: ABC: Â= 900
D nằm giữa A; B
E nằm giữa A; C Kl: BE < BC
DE < BC C/m:
a) E nằm giữa A và
C (gt)
AE < AC BE < BC (1) (định lý đảo)
b) D nằm giữa AB DA < AB
DE < BE (2)(định lý quan hệ giữa )
Từ (1) và (2) DE < BC
A
A
D B
C E
Trang 9Hoạt động 2
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
GV: Cho nhắc lại các đinhj lý về quan hệ đường xiên và hình chiếu
GV: Cho các nhóm hoạt động để hoàn thành ở phiếu bài 12 SGK
E.DẶN DÒ
- Ôn lại các định lý
- Giải các bài tập: 14 SGK và 15-17 SBT
F.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Ngày dạy.24/3/ 2010(7B).
Tiết 51: QUAN HỆ GIỮA CÁC CẠNH CỦA TAM GIÁC
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC A.MỤC TIÊU
- HS nắm vững quan hệ giưa độ dài ba cạnh trong tam giác để từ đó biết được ba đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là ba cạnh của một tam giác
- HS hiểu được cách chứng minh bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác
- Luyện cách chuyển từ một định lý thành một bài toán và ngược lại
- Bước đầu biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
B.PHƯƠNG PHÁP
- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm
C.CHUẨN BỊ
GV:
- Bảng phụ ghi nhận xét và định lý
- Thước chia khoảng, com pa, ê ke
HS:
- Ôn về quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác
- Quan hệ giữa đường vuông và đường xiên
D.TIẾN TRÌNH
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định lý về quan hệ giữa cạnh và góc trong tam
giác Định lý quan hệ giữa đường chiếu và hình xiên
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
Trang 10GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1
HS1: Lên bảng thực hiện
HS: Còn lại thực hiện vào vở
GV: Các em có tạo được tam giác có
độ dài các cạnh như vậy không?
HS: Không tạo được tam giác có độ
dài các cạnh như vậy
GV: Ta có định lý (phát biểu)
HS: Nhắc lại hai lần
GV: Vẽ hình và yêu cầu
HS: Ghi GT-KL
GV: Gợi ý cho các em chứng minh:
- Làm thế nào để tạo ra một tam giác
có cạnh là BC và một cạnh bằng AB
+ AC?
- Từ mối quan hệ giữa các tam giác vẽ
được để chứng minh AB+AC > BC
Không vẽ được tam giác có cạnh là: 1 cm; 2 cm; 4 cm
Nhận xét: Không phải 3 độ dài nào cũng là 3 cạnh của một tam giác
Định lý: SGK Gt: ABC Kl: AB+AC >BC AB+BC > AC AC+BC > AB Phần chứng minh SGK
Cách chứng minh khác: dựa vào bài tập 20 SGK
Hoạt động 2
HỆ QUẢ BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
GV: Cho các em ghi lại các bất đẳng
thức tam giác
+ Phát biểu quy tắc chuyển của bất
đẳng thức (bài 101 SGK toán 6)
+ Từ các bất đẳng thức của ABC hãy
chuyển vế một số hạng sang phải ta
có các bất đẳng thức mới tương ứng
GV: Yêu cầu hoàn thành ?3
AB + AC > BC AB > BC - AC
AB + BC > AB AB > AC - BC
AC + BC > AB AC > AB - BC
Hệ quả: SGK
AB - AC < BC < AB + AC Nhận xét: SGK
< AB <
< AC <
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
- Nêu nhận xét về quan giữa ba cạnh của tam giác
- Làm tại lớp bài 16 SGK
E.DẶN DÒ
- Giải các bài tập: 17-19 SGK và 24, 25 SBT
- Chuẩn bị giờ sau luyện tập
F.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
A
D
Trang 11Tiết 52 LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU
- Củng cố mối quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác Biết vận dụng quan hệ này để xét xem ba đoạn thẳng cho trước có thể là ba cạnh của một tam giác hay không?
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình theo đề bài Phân biệt giả thiết kết luận và vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để chứng minh một bài toán Vận dụng nó vào bài toán thực tế
B.PHƯƠNG PHÁP
- Luyện giảng, suy luận logic
C.CHUẨN BỊ
GV:
- Bảng phụ ghi câu hỏi, đề bài tập
HS:
- Ôn về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác
- Thước thẳng, com pa, bảng nhóm
D.TIẾN TRÌNH
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Phát biểu quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác, vẽ hình minh họa Chữa bài tập 18 SGK
- HS2: Chữa bài 24 SBT
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
LUYỆN TẬP
GV: Đưa bảng phụ có đề 21
HS: Cả lớp đọc đề, suy nghĩ cách lựa
chọn
GV: Giới thiệu hình vẽ và hỏi: Cột
điện C ở vị trí nào để AB ngắn nhất
GV: Treo bảng phụ có đề bài và hình
vẽ
HS: vẽ hình vào vở và gi Gt-Kl của bài
toán
GV: Yêu cầu HS chứng minh miệng
câu a Sau đó GV ghi lại trên bảng
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Hướng dẫn tương tự đối với câu b
Bài 21 SGK:
- Cột điện C phải là giao điểm của bờ sông với đường thẳng AB
Bài 17 SGK:
A M
I
GT: ABC: M nắm trong ABC
BM cắt AC tại I KL: a) So sánh MA với MI + IA
MA + MB < CA + CB
Trang 12và c.
GV:
+ Chu vi tam giác là gì?
+ Cạnh thứ 3 là cạnh nào?
+ Tìm cạnh thứ 3 và chu vi
HS: Lên bảng trình bày
b) So sánh I B vơi IC + CB
IB + IA < CA + CB c) C/m MA + MB < CA + CB C/m: HS thực hiện
Bài 19 SGK:
Gọi độ dài cạnh thứ 3 của tam giác cân
là x; theo bất đẳng thức tam giác ta có:
7,9 - 3,9 < x < 7,9 + 3,9
4 < x < 11,8
x = 7,9
Chu vi 7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7 (cm)
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
GV:
+ Tổ chức cho các em làm thêm tại lớp bài 26 SBT
+ Hoạt động theo nhóm bài 22 SGK
HS:
+ Làm theo yêu cầu của GV
+ Các nhóm tổ chức hoạt động theo nhóm, phát huy tính cộng đồng
E.DẶN DÒ
- Nắm vững quan hệ giữa ba cạnh trong tam giác, thể hiện qua các bất đẳng thức tring tam giác
- Ôn khái niệm trung điểm của đoạn thẳng, cách xác định trung điểm
- Giải các bài tập: 25, 27, 29, 30 SBT
F.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Ngày dạy.31/3/ 2010(7B) Tiết 53: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN
CỦA TAM GIÁC A.MỤC TIÊU
- HS nắm được khái niệm đường trung tuyến của tam giác và nhận thấy một tam giác có 3 đường trung tuyến
- Luyện kỹ năng vẽ các đường trung tuyến của tam giác
- Thông qua thực hành cắt giấy và vẽ hình trên giấy kể ô để hiểu khái niệm trọng tâm của tam giác
- Vận dụng tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác để giải một số bài tập đơn giản
B.PHƯƠNG PHÁP
Trang 13- Nêu vấn đề, thực hành.
C.CHUẨN BỊ
GV:
- Bảng phụ ghi bài tập, định lý Phiếu học tập
HS:
- Mỗi em có một tam giác bằng giấy Một mảnh giấy kẻ ô
- Thước có chia khoảng, com pa
D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC
GV: Vẽ tam giác ABC, xác định M
trung điểm của BC (bằng thước
thẳng) Nối đoạn AM, rồi giới thiệu
AM là đường trung tuyến của ABC
- Làm tương tự với các trung tuyến còn
lại
HS: Vẽ vào vở
GV: Vậy tam giác có mấy đường trung
tuyến
A
M Một tam giác có 3 đường trung tuyến
Hoạt động 2
TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC
GV: Yêu cầu HS thực hành theo hướng
dẫn của SGK rồi trả lời
HS: Thực hành theo SGK
GV: Yêu cầu làm tiếp thực hành 2 theo
hướng dẫn rồi trả lời các câu hỏi ?3
HS: Tuần tự làm theo hướng dẫn của
SGK
GV: Qua kết quả thực hành em có
nhận xét gì về tính chất ba đường
trung tuyến của tam giác
HS: Nêu tính chất thông qua định lý
Nhắc lại định lý vài lần
a) Thực hành:
+ Thực hành 1:
+ Thực hành 2:
A
M G
b) Tính chất:
Định lý: SGK
Giao điểm G của ba đường trung tuyến gọi là trọng tâm tam giác
Hoạt động 3