1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Đại Số 7 - GV: Đỗ Thừa Trí - Tiết 46: Luyện tập

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 437,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_ Nhaân vaät phuï : Vua Huøng , Mò Nöông Hoạt động3 hướng dẫn luyện tập 2, Ghi nhớ : Nhận xét vai trò ,ý nghĩa của các nhân vật Học thuộc ghi nhớ sgk 38 III, Luyeän taäp ; Soá 138-39 a/ [r]

Trang 1

Tuần :1Tiết 1

Dạy:19/8/2009

Bài 1

~ Truyền Thuyết ~

A.Mục tiêu cần đạt

1, Kĩ năng

- Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”

- Chỉ ra được ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng , kì ảo trong truyện

2, Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc, giống nòi của mình

3, Rèn kĩ năng đọc kể truyện

B.Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài, học bài theo yêu cầu của giao viên

C.Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ktra bài cũ : Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh

- Giới thiệu bài mới:

* Giới thiệu bài: Hầu như lịch sử nào cũng bắt đầu bằng truyền thuyết Đó là những truyền thuyết về thời dựng nước của họ Ở nước ta, đó là những truyền thuyết về thời các vua Hùng Vậy người sinh ra vua Hùng là ai? Nguồn gốc của dân tộc ta như thế nào ? Truyện “Con Rồng cháu tiên” mà các em học hôm nay chính là lời giải đáp

* Tiến trình bài học:

Hoạt động2: Đọc hiểu văn bản

Giáo viên mời học sinh đọc phần chú

thích giáo khoa/ trang 7

(?) Thế nào là truyền thuyết ?

GV đọc mẫu , hướng dẫn học sinh đọc

Truyện được chia làm đọan ? Giải thích

các chú thích 1,2,3,5 và 7

Tìm chi tiết thể hiện nguồn gốc ,hìng dáng

, nơi sinh sống của Lạc Long Quân và Âu

Cơ ?

Hai nhân vật này là con cháu của những

bậc ntn so với người thường ?

I Tìm hiểu chú thích

1 Định nghĩa truyền thuyết

Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện cĩ liên quan đến lịch sử thời quá khứ

2 Chú thích (sgk)

II Đoc – Phân tích văn bản

* Bố cục :

Chia ba đọan Đọan 1 : Từ đầu ……… Long Trang Đọan 2 : Tiếp ……… lên đường Đọan 3 : Còn lại

1: Nguồn gốc , hình dáng của Lạc Long Quân và Âu Cơ

* Lạc Long Quân Con thần long nữ , mình rồng ,ở dưới nước

*Âu Cơ :Họ thần nông , xinh đẹp ở núi cao  chi tiết kì ảo , dòng dõi thần thánh

Nguồn gốc thiêng liêng cao quý

Trang 2

Sức khỏe của thần ntn ? Thần đã giúp dân

và dạy dân những điều gì ? Các chi tiết kì

ảo có giá trị ntn ?

Lạc Long Quân và Âu cơ đã gặp nhau ntn

?

Chuyện sinh nở của âu cơ có gì kì lạ ?

Chi tiết nào kì lạ ? có tính chất ra sao ?

* Gia đình Lạc Long Quân phát triển ra

sao?

Vì sao 2 vị thần lại chia tay nhau ?

( liên hệ 54 dân tộc việt nam )

Con trưởng Âu cơ được tôn làm gì ? Và lấy

hiệu ra sao ?

Vậy người Việt Nam là con cháu của ai ?

khi nhắc đến cội nguồn ta thường tự xưng

ntn?

Ta phải có thái độ ntn về tổ tiên và về cội

nguồn dân tộc ?

HĐ 3 : Tổng kết- luyện tập

Thảo luận : Học xong truyện “ CRCT” em

rút ra được ý nghĩa của truyện ntn ?

Sau đó cho hs đọc to , rõ ràng phần ghi

nhớ

Cho hs thực hiện các bài tập 1,2 sgk / 8

Sức khỏe vô địch ,diệt trừ các yêu quái Dạy dân trồng trọt , chăn nuôi , ăn ở

 tài giỏi , thương dân

2: Gia đình Lạc Long Quân và Aâu Cơ

Họ lấy nhau Sinh ra một cái bọc trăm trứng Nở 100 con trai hồng hào , đẹp đẽ , lớn như thổi và khỏe mạnh như thần

chi tiết hoang đường – phát triển mạnh mẽ có sức sống mãnh liệt

Họ chia tay nhau

50 con theo cha xuống biển 50con theo mẹ lên non

caiquản ,xây dựng mở mang mọi miền đất nước

3: Nguồn gốc dân tộc Việt Nam

Con trưởng  làm vua – hiệu Hùng Vương – nước Văn Lang

người việt nam là con cháu vua hùng tự xưng là

“CRCT”

 tự hào về nguồn gốc , dòng giống

III / Ghi nhớ :

Sgk /

HĐ4/ Củng cố dặn dị

-Trong truyền thuyết “ CRCT” chỗ nào là chỗ cốt lõi lịch sử ?

-Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng , kì ảo ? Hãy nói rõ vai trò của nó

- Học thuộc phần ghi nhớ sgk / 8

- Về nhà đọc văn bản “ Bánh Chưng , Bánh Giầy”

Trang 3

Tuần 1 Tiết 2 BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

Dạyngày: 25/8/2009 ~Truyền thuyết~

(Hướng dẫn đọc thêm)

A Mục tiêu cần đạt

* Giúp học sinh

- Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện

- Rèn kĩ năng đọc kĩ tóm tắt truyện và tự học ngữ văn

- Giáo dục học sinh lòng biết ơn trời đất, tổ tiên

B Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : khởi động

- Ổn định lớp :

- Ktra bài cũ :

- Thế nào là truyện truyền thuyết ?

- Hãy kể diễn cảm truyện “CRCT” Nêu ghi nhớ?

- Bài mới:

HĐ 2: Đọc – Hiểu văn bản

Gv đọc mẫu – hs đọc lại theo các đoạn

của truyện ? Đặt tiêu đề cho các đoạn?

Mời hs giải nghĩa các từ ở phần chú

thích?

Hướng dẫn hs thảo luận, trả lời một số

câu hỏi ở phần đ h v bản :

Vua Hùng chon người nối ngôi trong hoàn

cảnh nào ? nhà vua chọn người với ý định

ra sao và bằng hình thức nào ?

Theo em cuộc thi tài có ý nguyện gì ?

(NT tiêu biểu trong truyện dân gian)

Vì sao trong các con vua chỉ có Lang

Liêu được thần giúp đỡ?

Em có suy nghĩ gì về lời mách bảo của

thần?

Tại sao thần không chỉ dẫn cụ thể cho

Lang Liêu làm bánh ?

I: Tìm hiểu chú thích

*Từ khĩ :sgk

II, Đọc – Hiểu văn bản

*, Bố cục:

- chia đoạn : 3 đoạn Đoạn 1:từ đầu………… chứng giám Đoạn 2:tiếp ……… Hình tròn Đoạn 3:còn lại

1:Hùng Vương và câu đố của vua

_ Hoàn cảnh: đất nước thái bình ,dân ấm no _Chí của vua: lo cho dân nước ( đoán được ) _Ýù của vua :cầu gì ( không đóan được )

2: Cuộc thi tài

_ Tạo tình huống để các nhân vật bộc lộ phẩm chất , tài năng sự hồi hộp , hứng thú

_ Ông là người thiệt thòi nhất Hiểu được nghề nông-cần mẩn- chăm chỉ trong việc đồng áng

_ hạt gạo quí nhất nó nuôi sống con người và do con người làm ra

_ để lang liêu tự bộc lộ tính trí tuệ , khả năng của mình

mới xứng đáng _ phản ánh quan niệm của người xưavề vũ trụ: trời hình tròn , đất hình vuông

 

Trang 4

Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêuđược

cho để tế trời , đất , Tiên Vương?

Hoạt động3: Tổng kết – luyện tập

Vì sao Lang Liêu được chọn là người nối

ngôi vua? Qua đó thể hiện mơ ước gì của

nhân dân ta?

Em hãy nêu ý nghĩa của truyện truyền

thuyết” bánh chưng , bánh giầy”?

thảo luận ý nghĩa của phong tục ngày tết

làm bánh chưng , bánh giầy?

Học xong truyện em thích nhất chi tiết

nào?

Bánh giầy Bánh chưng

 đồng thời đề cao tín ngưỡng thờ trời , đất và tổ tiên

_ Lang Liêu làm vừa ý vua cha nối ngôi

mơ ước có vị vua co “ùđức – tài – trí “

III: Ghi nhớ (sgk) IV: Luyện tập

Số 1(12)

_ đề cao nghề nông _ đề cao sự thờ kính trời , đất , tổ tiên

Số 2(12)

Hs nêu ý nghĩa _ gv nhân xét

Hoạt động4: Hướng dẫn về nhà:

- Cho học sinh kể về các biểu tượng có ý nghĩa trời và đất mà em biết (công trình kiến trúc ) và sáng tạo văn hóa

- Kể truyện diễn cảm

- Học thuộc ghi nhớ sgk 12

- Soạn “Từ và Cấu Tạo của Từ Tiếng Việt”

Tuần :1 Tiết : 3

Dạy : 26/ 8 /2009

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A.Mục tiêu cần đạt

* Giúp hs hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng việt cụ thể là khái niệm về từ , từ đơn , từ phức

* Kĩ năng : Hs nhận biết và đếm được chính xác số lượng từ ở trong câu Hiểu được nghĩa từ ghép trong TV

B.Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1:Khởi động - Ổn định lớp :

-Kiểm tra bài cũ :

Em hãy nêu ghi nhớ của truyện Bánh Chưng , Bánh Giầy ?

-Bài mới:

Trang 5

HĐ 2 : Hình thành kiến thức

Gv cho hs thực hiện yêu cầu Vd1:

Em hãy đọc vd và cho biết trong vd có

bao nhiêu tiếng ? Có bao nhiêu từ ?

Tiếng và từ có gì khác nhau ?

Qua tìm hiểu ví dụ có mấy loại từ ?

Đó là những loại từ nào cho ví dụ ?

Ntn là từ đơn ? Từ phức ?

Từ láy và từ ghép có cấu tạo giống nhau

và khác nhau ntn ? cho ví dụ ?

( Thảo luận )

Cho hs đọc to , rõ ghi nhớ sgk !

Cho hs đọc câu văn

a/ Từ nguồn gốc , con cháu thuộc kiểu từ

gì ?

HĐ 3 : Hướng dẫn luyện tập

b/ TÌm từ đồng nghãi với từ nguồn gốc ?

c/ Tìm từ ghép chỉ quan hệ gia đình ?

Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép

chỉ quan hệ thân thuộc

Em hãy điền từ thích hợp ?

I: Từ là gì ? 1/ Ví dụ :

Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn nuôi/và/cách/ănở

Câu trên có 12 tiếng : Có 9 từ : 6 từ đơn

3 từ phức

2 / Ghi nhớ 1 : sgk

II, Phân loại từ

1, Ví dụ:

Có hai loại từ : Từ đơn và từ phức

a/ Lập bảng phân loại

Kiểu cấu tạo

Từ đơn Từ,đấy,nước,ta,chăm,

nghề,và,có,tục,ngày,tết, làm

Từ phức Từ ghép Bánh chưng ,

bánh giầy , chăn nuơi

Từ láy Trồng trọt

b/ Cấu tạo của từ ghép và từ láy

_ Từ đơn : Chỉ có 1 tiếng có nghĩa vd : mưa , gió _ Từ phức : Có hai tiếng trở nên ghép lại có nghõĩa tạo thành

Từ phức có từ ghép và từ láy

* Giống nhau : Trong mỗi từ đều có ý nhất một tiếng có nghĩa

* Khác nhau : - Từ ghép được tạo bằng cách ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau

- Từ láy : Tạo ra bằng cách có sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng với nhau

2/ Ghi nhớ : sgk III: Luyện tập Bài 1

a/ Từ ghép ( từ phức ) b/ Cội nguồn , gốc gác c/ Cậu mợ , cô gì , chú cháu ………

Bài 2

_ Anh chị , cha mẹ, ông bà, cậu mợ , chú thím, _ Cha anh , chị em , bà cháu , bác cháu …

Bài 3

_ Bánh rán , bánh nướng

Trang 6

Giải nghãi từ láy in đậm ?

Thi tìm nhanh các từ láy ?

_ Bánh nếp , bánh tẻ , bánh gai , bánh tôm _ Bánh dẻo , bánh xốp

_ Bánh gối

Bài á 4

Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người  nức nở , sụt sịt , rưng rức , tỉ tê ……

Bài á 5

a/ Tả tiếng cười : Khanh khách , sằng sặc , hô hố , ha hả …

b/ Tả tiếng nói : Khàn khàn , thỏ thẻ , léo nhéo , lanh lảnh , ồm ồm

c/ Tả dáng điệu : Lả lướt , thướt tha , khệ nệ , nghênh ngang , ngông nghênh

HĐ4/ Củng cố dặn dị

- Cho hs nhắc lại 2 ghi nhớ – cho ví dụ

- Học bài kĩ , cho ví dụ

- Soạn “giao tiếp , văn bản phương thức biểu đạt”

Tuần :1 Tiết : 4

Dạy:29/ 8/ 2009

GIAO TIẾP , VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A: Mục tiêu cần đạt

* Huy động kiến thức của hs về loại văn bản mà hs đã biết

_ Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản , mục đích giao tiếp, phương thích biểu đạt

* Kĩ năng : hs cần nắm được 2 khái niệm trong phần ghi nhớ : văn bản và biểu đạt

B: Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài

C: Tiến trình lên lớp

HĐ 1:Khởi động

-Kiểm tra bài cũ : - Phân biệt tiếng và từ cho ví dụ ?

-Phân biệt từ đơn và từ phức ? nêu các loại từ phức cho ví dụ ?

-Bài mới:

HĐ2 : Hình thành kiến thức

Gv mời hs đọc các ví dụ và trả lời các

câu hỏi a, b, c, ?

Quá trình đó gọi là gì ? Vậy giao tiếp

là ntn ? ( thảo luận )

I: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1: Văn bản và mục đích giao tiếp a/ Em cần phải nói và viết ra thì người khác mới biết b/ Nói , viết phải có đầu có đuôi Cụ thể là phải rõ ràng chính xác và mạch lạc

 Là hoạt động truyền đạt , tiếp nhận tư tưởng , tình

Trang 7

(?)Hai câu 6 và8 có quan hệ với nhau

ntn ?

( Vần điệu – hình thức ) _ Câu sau giải

thích làm rõ câu trước ( Nội dung )

Lời phát biểu của thầy Hiệu Trưởng có

phải là văn bản không? Vì sao?

Bức thư có phải là văn bản không?

Các loại nêu trên có phải là văn bản

không ?

Vậy văn bản là gì ?

Là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ

đề thống nhất , mạch lạc Vận dụng

phương thức biểu đạt phù hợp để thực

hiện mục đích giao tiếp

Gv cho hs lập bảng chia phương thức

biểu đạt gv có thể dùng bảng phụ

(?) Có tất cả mấykiểu văn bản ?Hãy

nêu từng loại văn bản và cho ví dụ ?

a: Tự sự : Trình bày diễn biến sự việc

Vd : Thánh gióng , Tấm Cám

b: Miêu tả :tái hiện trạng thái sự vật ,

con người

Vd : Tả người , tả thiên nhiên , sự

vật

c: Biểu cảm : bày tỏ tình cảm , cảm

xúc

Vd : Bài thơ cảnh khuya(HCM)

d: nghị luận :Nêu ý kiến đánh giá , bàn

bạc

HĐ 3 : Hướng dẫn luyện tập

Vd :” Aên quả nhớ kẻ trồng cây”

đ: thuyết minh :giới thiệu đặc điểm ,

tính chất , phương pháp

Vd : giới thiệu về các sản phẩm sữa

, thuốc ……

e: hành chính – công vụ : trình bày ý

muốn , quyết định nào đó , thể hiện

quyền hạn , trách nhiệm giữa người và

người

cảm bằng phương tiện ngôn từ c/Câu ca dao là lời khuyên nhủ cầu phải có tư tưởng , lập trường vững vàng

 Câu ca dao là một văn bản gồm 2 câu

d/ Là một văn bản ( văn bản nói ) Đó là một chuỗi lời liên kết với nhau có chủ đề

đ/ Là văn bản viết ( Thể thức có cấu trúc hoàn chỉnh có nội dung thông báo )

e/ Tất cả đều là văn bản ( chúng có mục đích , yêu cầu thông tin , có thể nhất định)

Là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ đề thống nhất , mạch lạc Vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

2, Ghi nhớ : sgk/ 14

II, Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

1, C ác kiểu văn bản:

- Có 6 kiểu văn bản : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận , thuyết minh , hành chính – công vụ

2, Phương thức biểu đạt của văn bản :

* Ví dụ : _ Hành chính – công vụ _ Tự sự

_ Miêu tả _ Thuyết minh _ Biểu cảm _ Nghị luận

3, Ghi nhớ : SGK III,Luyện tập :

Bài tập 1/17-18 : xác định a: Tự sự

b: Miêu tả c: Nghị luận d:biểu cảm đ: tuyết minh Bài tập 2 / 18 Văn bản “CRCT” Thuộc kiểu tự sự

HĐ4: Củng cố dặn dị

- Cho hs nhắc lại ghi nhớ sgk

- Học bài kĩ , làm bài tập còn lại sgK

- Soạn “Thánh Gióng”

Trang 8

Tuần 2 TIẾT 5

Dạy : 01/ 9 / 2009 THÁNH GIÓNG

~ Truyền thuyết ~

A: Mục tiêu cần đạt

- Giúp hs nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của chuyện Thánh Gióng

- Thánh Gióng phản ánh khát vọng và mơ ước của nhân dân về sức mạnh kì diệu lớn lao trong cuộc chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nước

- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng lịch sử chống giặc Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ , Kính yêu những anh hùng có công với non sông , đất nước

- Rèn luyện kĩ năng : kể lại được chuyện này Phân tích và cảm thụ những mô típ tiêu biểu trong truyện dân gian

B Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1: Khởi động

- Kiểm tra bài cũ :

_ Giao tiếp và văn bản là gì ?

_ Có mấy kiểu văn bản ? Nêu và cho ví dụ ?

- Bài mới:

TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

Hướng dẫn hs giải nghĩa các từ khó !

Gv đọc mẫu – hs đọc tiếp :

Truyện chia làm mấy đoạn ? Đặt tiêu đề

cho các đoạn

Truyện Tgióng có mấy nhân vật ? Ai là

nhân vật chính ? Chi tiết nào liên quan

đến sự ra đời của Gióng ?

Em có nhận xét gì về sự ra đời của

Gióng?

Những chi tiết nào tiếp tục nói lên sự kì

lạ của cậu bé ?

Các chi tiết kì lạ này đã nhấn mạnh điều

I/ Tìm hiểu chú thích

* Giải nghĩa chú thích.(sgk)

II/ Đọc - phân tích tác phẩm

* Bố cục :

* Chia đoạn : 4 đoạn Đoạn 1: từ đầu ……… nằm đấy Đoạn 2: tiếp ………… cứu nước Đoạn 3: tiếp ……… lên trời Đoạn 4: còn lại

1 : Cậu bé làng Gióng được sinh ra kì lạ.

_ Mẹ ướm thư ûbàn chân – thụ thai – 12 tháng sinh Gióng

Ba tuổi không nói – cười – đi Có giặc Âu biết nói  đòi đi đánh giặc  Chi tiết kì lạ , hoang đường

Gióng đòi ngựa sắt , roi sắt , áo giáp sắt để đánh giặc cứu nước

* Ca ngợi ý thức đánh giặc , cứu nước được đặt

Trang 9

gì ? Và có ý nghĩa ntn ?

Khi Tgióng biết nói cậu đã ăn ntn? Ai đã

trợ giúp nuôi Gióng

Em hãy kể chi tiết Giĩng lớn lên và đánh

giặc ntn ?

(?) Truỵên kể rằng sau khi đánh tan giặc

“Đánh xong tráng sĩ 1 mình 1 ngưa bay

lên trời” Chi tiết này có ý nghĩa gì?

HĐ 3 :Tổng kết

HS thảo luận nhĩm:

(?)Hình tượng TG cho em những suy nghĩ

gì về quan niệm và ước mơ của nhân

dân?

Hoạt động 4 Củng cố dặn dị:

lên đầu tiên đối với người anh hùng

2: Sự trưởng thành của Gióng

Aên rất nhiều Bà con làng xóm giúp đỡ

Anh hùng lớn lên trong sự yêu thương đùm bọc của nhân dân

3: Gióng đánh giặc và trở về

- Vươn vai một cái thành tráng sĩ oai phong lẫm liệt

- Tráng sĩ mặc áo giáp sắt … đến nơi có giặc

- Roi sắt bị gãy… quật vào quân giặc

- Đánh xong tráng sĩ 1 mình 1 ngưa bay lên trơì

* Là người anh hùng làm việc nghĩa vô tư , không màng danh lợi

III/ Tổng kết :

Ghi nhớ : sgk/23

- Nắm được nội dung văn bản

- Biết tóm tắt văn bản

- Soạn bài “ Từ mượn”

Tuần 2 Tiết 6

Sọan ngày 01/9/2009

Từ Mượn

A: Mục đích yêu cầu

-Học sinh hiểu được thế nào là từ mượn

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý khi nói , viết

B, Chuẩn bị

+ Giáo viên : Soạn bài

+ Học sinh : Soạn bài

C, Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1:- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

- Hãy kể lại ( diễn cảm ) văn bản Thánh gióng ?

- Nêu ý nghĩa ( ghi nhớ ) của truyện thánh gióng ?

-Bài mới:

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Trong tiếng việt có hai lớp từ : từ thuần

việt và từ mượn

I: Từ thuần việt và từ mượn 1: Ví dụ

a/ Trượng : Đơn vị đo lường dài 10 thước TQ cổ (

Trang 10

Dưạ vào chú thích ở bài Thánh Gióng ,

hãy giải thích từ trượng và từ tráng sĩ?

- Theo em các từ được chú thích có nguồn

gốc từ đâu ?

- Trong số những từ mượn dưới đây từ

nào được mượn từ tiếng hán ? từ nào

mượn các ngôn ngữ khác ?

- Nhận xét về cách viết từ mượn ?

- Ntn là từ thuần việt , từ mượn , cho ví

dụ? Từ muợn quan trọng nhất của

tiến g việt là từ mượn tiếng những nước

nào? ( thảo luận)

Hoạt động 3: Luyện tập

làm bài tập 1 sgk

Ghi lại các từ mượn có trong những câu

đưới đây , cho biết các từ ấy được mượn

của tiếng (ngôn ngữ ) nào?

Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành

các từ hán việt ?

Hãy kể một số từ mượn ?

Các cặp từ dưới đây , có thể dùng chúng

trong những hòan cảnh nào ?

Cho hs viết chính tả để phân biệt âm n/l

vàs

3,33 m) Tráng sĩ : Người có sức lực cường tráng , chí khí mạnh mẽ hay làm việc lớn

b/ Đây là từ mượn của tiếng hán ( tq) c/ Từ mượn từ tiếng hán : Sứ giả , giang sơn ,gan mượn ngôn ngữ ấn –âu : ra đi ô in ter net

gốc ấn âu được việt hóa ở mức cao như Tviệt : tivi xà phòng ga bơm …

d/ Từ mượn được thuần hóa cao viết như thuần việt : Mít tinh , ten nít ,xô viết

từ mượn chưa được thuần hóa hòan tòan khi viết phải gạch ngang :Bôn –sê -vích

2: Ghi nhớ 1

Học sách giáo khoa /25

II Nguyên tắc của từ mượn 1: Ví dụ

- Mượn từ : Làm giàu ngôn ngữ dân tộc

- Hạn chế mượn từ: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp nếu mượn một cách tùy tiện

2: Ghi nhớ :ù 2 học sgk III: Luyện tập

Số 1/26

a/ Hán việt :Vô cùng , ngạc nhiên , tự nhiên ,sính lễ

b/ Hán việt: Gia nhân c/ Anh : Pốp mai- cơn –giắc – sơn , in tơ nét

Số 2 /26

a/ Khán giả : Khánxem ; giả  người

- độc giả : Độc đọc ; giả người b/ Yếu điểm : Điểm quan trọng Yếu : quan trọng ; điểm  điểm Yếu lược : Yếu là quan trọng lược là tóm tắt Yếu nhân : Yếu : quan trọng nhân là người

Số 3/ 26

a/ Lít , ki lô gam , ki lô mét , mét b/ Ghi đông , pê đan , gác đờ bu , xích c/ Ra-đi-ô , vi-ô-lông……

Số 4/26

* Phôn , fan ,nốc ao Dùng trong hòan cảnh giao tiếp thân mật với bạn bè , người thân , có thể viết trong những tin trong báo

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w