1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Toán Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2004-2005 - Trường Tiểu học Hanh Thông

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 222,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho học sinh mở vở bài tập:  Baøi 1: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài - Gv hướng dẫn: Khi thực hiện giá trị của mỗi biểu thức, em cần đọc kĩ biểu thức xem biểu thức có những dấu tính nà[r]

Trang 1

Tuần 15:

Thứ , ngày tháng năm 2004

Toán.

Tiết 71: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

I/ Mục tiêu:

Kiến thức:

- Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

- Củng cố về bài toán giảm một số đi một lần

b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân, chia chính xác, thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo).

Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1

Ba Hs đọc bảng chia 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số có

ba chữ số cho số có một chữ số

- Mục tiêu: Giúp Hs nắm đựơc các bước thực hiện một

phép toán chia

a) Phép chia 648 : 3.

- Gv viết lên bảng: 648 : 3 = ? Yêu cầu Hs đặt theo cột

dọc

- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực hiện phép tính trên

- Gv hướng dẫn cho Hs tính từ bước:

- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị

chia?

+ 6 chia 3 bằng mấy?

+ Sau khi đã thực hiện chia hàng trăm, ta chia đến hàng

chục 4 chia 3 được mấy?

- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và thực hiện chia hàng đơn vị

+ Vậy 648 chia 3 bằng bao nhiêu

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng

giải

Hs đặt tính theo cột dọc và tính

Hs : Chúng ta bắt đầu chia từ hàng trăm của số bị chia

6 chia 3 bằng 2.

4 chia 3 được 1.

Một Hs lên bảng làm Cả lớp theo dõi, nhận xét

648 chia 3 = 216.

Trang 2

- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên Một số

Hs nhắc lại cách thực hiện phép chia

648 3 * 6 chia 3 đươcï 2, viết 2, 2 nhân 3

6 216 6 ; 6 trừ 6 bằng 0

04 * Hạ 4; 4 chia 3 bằng 1, viết 1 ; 1 3 nhân 3 bằng 3 ; 4 trừ 3 bằng 1 18 * Hạ 8, được 18 ; 18 chia 3 được 6 ; 18 6 nhân 3bằng 18 ; 18 trừ 18 bằng 0 0

=> Ta nói phép chia 648 : 3 là phép chia hết b) Phép chia 236 : 5 - Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính vào giấy nháp - Sau khi Hs thực hiện xong Gv hướng dẫn thêm 236 5

20 47

36

35

1

- Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu ?

- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên

=> Đây là phép chia có dư

Lưu ý: Số dư trong phép chia phải nhỏ hơn số chia.

* Hoạt động 2: Làm bài 1.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính đúng các phép chia số

có ba chữ số cho số có một chữ số

Cho học sinh mở vở bài tập

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tự làm

- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng

+ Yêu cầu 4 Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước thực hiện

phép tính của mình

+ Yêu cầu Hs nêu các phép chia hết, chia dư trong bài

- Gv nhận xét

* Hoạt động 3: Làm bài 2.

- Mục tiêu: Giúp Hs giải đúng các bài toán có lời văn.

Hs thực hiện lại phép chia trên

Hs đặt phép tính vào giấy nháp

Một Hs lên bảng đặt

Hs lắng nghe

236 chia 5 bằng 47, dư 1

Hs cả lớp thực hiện lại phép chia trên

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

Hs đọc yêu cầu đề bài

Học sinh cả lớp làm bài vào VBT

4 Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

Trang 3

Bài 3:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:

+ Có tất cả bao nhiêu học sinh?

+ Mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 1 Hs làm bài trên bảng

lớp

- Gv nhận xét, chốt lại:

Có tất cả số hàng là:

234 : 9 = 26 (hàng)

Đáp số : 26 hàng.

* Hoạt động 4: Làm bài 3.

- Mục tiêu: Giúp cho các em củng cố về bài toán giảm đi

một số lần

- Gv mời 1 Hs đọc cột thứ nhất trong hàng

- Gv hỏi:

+ Số đã cho là số nào?

+ 432m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m?

+ 432m giảm đi 6 lần là bao nhiêu m?

+ Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào?

- Gv yêu cầu Hs làm bài vào VBT Ba Hs lên bảng làm

* Hoạt động 5: Làm bài 5.

- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs thực hiện các phép tính

chia đúng

Bài 5: 234 : 2 ; 123 : 4 ; 562 : 8 ; 783 : 9.

- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi đua nhau tính

- Yêu cầu trong thời gian 5 phút nhóm nào tính đúng,

nhanh sẽ chiến thắng

- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc

Hs đọc yêu cầu đề bài

Có 234 học sinh.

Có 9 học sinh.

Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng?

Hs làm bài

Một Hs lên bảng làm

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc

Là số 432m.

Là 432m : 8 = 54m.

Là 432m : 6 = 72m.

Ta chia số đó cho số lần cần giảm.

Hs cả lớp làm bài vào VBT

Ba Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

PP: Thực hành, trò chơi.

Hai nhóm thi làm bài

Hs nhận xét

Trang 4

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về tập làm lại bài

Làm bài 2,3

Chuẩn bị bài: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo).

Nhận xét tiết học

Bổ sung :

Trang 5

-Thứ , ngày tháng năm 2005

Toán.

Tiết 81: Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo).

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Biết thực hiện giá trị của các biểu thức đơn giản có dấu ngoặc

b) Kỹ năng:

- Tính toán chính xác, thành thạo

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gv gọi 2 lên bảng làm bài 3, 4

- Gv nhận xét bài làm của HS

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức đơn

giản có dấu ngoặc

- Mục tiêu: Giúp Hs các biểu thức có dấu ngoặc.

- Gv viết lên bảng hai biểu thức

30 + 5 : 5 và (30 + 5): 5

- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và tìm cách tính giá trị biểu

thức

- Gv giới thiệu: Chính điểm khác nhau này dẫn đến cách

tính giá trị của hai biểu thức khác nhau

- Gv nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc

“ Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc thì

trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc”

- Gv yêu cầu Hs so sánh giá trị của biểu thức trên với biểu

thức 30 + 5 : 5 = 31

- Gv hướng dẫn Hs nêu :số 1423 gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2

chục, 3 đơn vị

- Gv: vậy khi tính giá trị biểu thức, chúng ta cần xác định

đúng dạng của biểu thức đó, sau đó thực hiện các phép

tính đúng thứ tự

- Gv viết lên bảng: 3 x (20 – 10)

- Gv yêu cầu Hs nêu cách tính giá trị của biểu thức và

thực hành tính

- Gv cho Hs học thuộc lòng quy tắc

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng

giải

Hs lấy 1 tấm bìa

Hs thảo luận và trình bày ý kiến của mình

Hs lắng nghe và trả lời câu hỏi

1 Hs nhắc lại

Hs: Giá trị của hai biểu thức khác nhau

Hs nêu cách tính và thực hành tính

3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 30

Trang 6

* Hoạt động 2: Làm bài 1.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết tính giá trị biểu thức có d6áu

ngoặc

Cho học sinh mở vở bài tập

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs quan sát bài còn lại

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT

- Yêu cầu 4 Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Làm bài 2, 3.

-Mục tiêu: Giúp tính giá trị biểu thức đúng.

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, 4 Hs thi làm bài

trên bảng lớp

- Gv nhận xét, chốt lại:

 Bài 3:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv chia Hs thành 4 nhóm Mỗi nhóm 6 Hs lên bảng chơi

trò tiếp sức

- Gv nhận xét, chốt lại Tuyên dương đội thắng

(40 – 20) : 5 = 4

63 : (3 x 3) = 63 : 9 = 7

48 : (8 : 2) = 12

48 : 8 : 2 = 3

(50 + 5) : 5 = 11

(17 + 3) x 4 = 20 x 4 = 80

* Hoạt động 4: Làm bài 4.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải toán bằng 2 cách.

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv cho Hs thảo luận nhóm Câu hỏi:

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết mỗi hàng có bao nhiêu bạn ta phải làm cách

nào?

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một 2 Hs lên bảng làm

Mỗi em giải một cách

- Gv nhận xét, chốt laị

Cách 1: Cách 2:

Hs cả lớp học thuộc lòng quy tắc

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

Hs đọc yêu cầu đề bài

Học sinh cả lớp làm bài vào VBT

4 Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành, trò

chơi

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm bài

4 Hs lên bảng thi làm bài.Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm vào VBT 6 nhóm lên chơi trò tiếp sức

Hs nhận xét

Hs chữa bài đúng vào VBT

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

Hs đọc yêu cầu đề bài

Có 88 bạn chia đều thành 2 đội, mỗi đội xếp đều thành 4 hàng Hỏi mỗi hàng có baonhiêu bạn Chúng ta phải biết mỗi đội có bao nhiêu bạn.

Hs cả lớp làm bài vào VBT

2 Hs lên bảng làm

Trang 7

Mỗi đội có số bạn là: Số bạn cả hai đội có là:

88 : 2 = 44 (bạn) 4 x 2 = 8 (bạn)

Mỗi hàng có số bạn là: Số bạn mỗi hàng có là:

44 : 4 = 11 (hàng) 88 : 8 = 11 (bạn)

Đáp số : 11 hàng Đáp số :11 bạn

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về tập làm lại bài

- Làm bài 2,3

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

-

Trang 9

-Thứ , ngày tháng năm 2004

Toán.

Tiết 82: Luyện tập.

/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố về giá trị tính biểu thức:

- Kĩ năng thực hiện tính giá trị biểu thức

- Xếp hình mẫu

- So sánh giá trị của biểu thức với một số

b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính chia chính xác, thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Tính giá trị biểu thức (tiết 2).

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1

- Một Hs sửa bài 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.

-Mục tiêu Giúp Hs tính giá trị biểu thức có cộng, trừ,

nhân, chia

Cho học sinh mở vở bài tập:

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv hướng dẫn: Khi thuực hiện giá trị của mỗi biểu

thức, em cần đọc kĩ biểu thức xem biểu thức có những

dấu tính nào và áp dụng quy tắc nào cho đúng

- Yêu cầu Hs nhắc lại cách đặt tính giá trị của biểu thức

khi có phép tính cộng, trừ, nhân , chia Biểu thức có dấu

ngoặc đơn

- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- Gv mời 4 Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại

a) 417 – (37 – 20) = 417 – 17 = 400

b) 826 – (70 + 30) = 826 – 100 = 726

c) 148 : (4 : 2) = 148 : 2 = 74

d) (30 + 20 ) x 5 = 50 x 5 = 250

Bài 2:

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs lắng nghe

Hs nhắc lại quy tắc

Hs cả lớp làm vào VBT

4 Hs lên bảng làm

Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng

Hs đọc yêu cầu đề bài

Trang 10

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.

- Yêu cầu Hs tự làm vào VBT Bốn Hs lên bảng thi làm

bài làm

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) 450 – (25 – 10) = 450 – 15 = 435

450 – 25 – 10 = 425 – 10 = 415

b)180 : 6 : 2 = 30 : 2 = 15

180 : (6 : 2) = 180 : 3 = 60

c) 410 – (50 + 30) = 410 – 80 = 330

410 – 50 + 30 = 360 + 30 = 390

d)16 x 6 : 3 = 96 : 3 = 32

16 x (6 : 3) = 16 x 2 = 32

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Hs biết so sánh giá trị biểu thức với một số.

Bài 3:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv viết lên bảng: (87 + 3) : 3 ……… 30

- Gv: Để điền được đúng dấu vào chỗ trống cần điền,

chúng ta cần làm gì?

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT 3 Hs lên bảng làm

bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) 25 + (42 – 11) ………… 55

56 > 55

b) 100 ……… 888 : (4 + 4)

100 < 111

c) 50 ……… (50 + 50) : 5

50 > 20

Bài 4:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv hướng dẫn Hs thực hiện tính giá trị của biểu thức ,

sau đó đối chiếu với kết quả trong SGK

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, 4 nhóm lên chơi

trò chơi tiếp sức

- Gv nhận xét, chốt lại:

50 + (50 – 40) = 60

(65 + 5) : 2 = 35

96 + 50 x 2 = 196

62 x (8 : 4) = 124

Hs nêu

4 Hs lên bảng thi làm bài làm Hs cả lớp làm vào VBT

Hs nhận xét

Hs chữa bài đúng vào VBT

PP: Luyện tập, thực hành, trò

chơi

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs : chúng ta tính giá trị biểu thức trước, sau đó so sánh giá trị của biểu thức với số

3 Hs lên bảng thi làm bài làm Hs cả lớp làm vào VBT

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Cả lớp làm vào VBT

4 nhóm lên chơi trò tiếp sức

Trang 11

5 Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài

- Làm bài 3, 4

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

-

Trang 13

-Thứ , ngày tháng năm 2004

Toán.

Tiết 83: Luyện tập chung.

/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố về :

- Biết thực hiện phép tính cộng, trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần)

- Củng cố về tính giá trị biểu thức

- Giải bài toán có lời văn bằng 2 cách

b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính chia chính xác, thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1

- Một Hs sửa bài 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.

-Mục tiêu Giúp Hs tính giá trị biểu thức có cộng, trừ,

nhân, chia

Cho học sinh mở vở bài tập:

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv hướng dẫn: Khi thực hiện giá trị của mỗi biểu thức,

em cần đọc kĩ biểu thức xem biểu thức có những dấu

tính nào và áp dụng quy tắc nào cho đúng

- Yêu cầu Hs nhắc lại cách đặt tính giá trị của biểu thức

khi có phép tính cộng, trừ, nhân , chia Biểu thức có dấu

ngoặc đơn

- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- Gv mời 4 Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại

a) 655 – 30 + 25 = 625 + 25 = 650

b) 876 + 23 – 300 = 899 – 300 = 699

c) 112 x 4 : 2 = 448 : 2 = 224

d) 884 : 2 : 2 = 442 : 2 = 221

Bài 2:

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs lắng nghe

Hs nhắc lại quy tắc

Hs cả lớp làm vào VBT

4 Hs lên bảng làm

Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng

Trang 14

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.

- Yêu cầu Hs tự làm vào VBT Bốn Hs lên bảng thi làm

bài làm

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) 25 + 5 x 5 = 25 + 25 = 50

b) 160 – 48 : 4 = 160 – 12 = 148

c) 732 + 46 : 2 = 732 + 23 = 765

d) 974 – 53 x 3 = 974 – 159 = 815

* Hoạt động 2: Làm bài 3.

- Mục tiêu: Hs biết nối biểu thức với kết quả đúng.

Bài 3:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv viết lên bảng: 87 – (36 – 4)

- Gv : Kết quả của biểu thức này bằng bao nhiêu?

- Vậy ta nối biểu thức với ô nào?

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT 4 Hs lên bảng làm

bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

87 – (36- 4) = 55

150 : (3 + 2) = 30

12 + 70 : 2 = 12 + 35 = 47

60 + 30 x 4 = 60 + 120 = 180

(320 – 20) x 2 = 900

* Hoạt động 3: Làm bài 4.

- Mục tiêu: Hs biết giải bài toán lời văn bằng hai cách.

Bài 4:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv cho Hs thảo luận theo nhóm Câu hỏi:

+ Có tất cả bao nhiêu quả cam?

+ Mỗi hộp có mấy quả?

+ Mỗi thùng có mấy hộp?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết có bao nhiêu thùng cam ta phải biết trước

được điều gì?

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập Hai em lên bảng

làm

Cách 1: Cách 2:

Số hộp cam xếp được là: Mỗi thùng có số quả cam là:

48 : 4 = 12 (hộp) 4 x 2 = 8 (quả)

Số thùng cam: Số thùng xếp được là:

12 : 2 = 6 (thùng) 48 : 8 = 6 (thùng)

Đáp số: 6 thùng Đáp số: 6 thùng

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs nêu

4 Hs lên bảng thi làm bài làm Hs cả lớp làm vào VBT

Hs nhận xét

Hs chữa bài đúng vào VBT

PP: Luyện tập, thực hành, trò

chơi

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs tính 87 – (36 – 4 )

87 – 32 = 55 Hs: bằng 55

Nối với ô 55

4 Hs lên bảng thi làm bài làm Hs cả lớp làm vào VBT

Hs nhận xét

Hs chữa bài đúng vào VBT

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận nhóm đôi

Có 48 quả cam.

Mỗi hộp có 4 quả.

Có bao nhiêu thùng cam?

Ta phải biết được có bao nhiêu hộp bánh

Cả lớp làm vào VBT

Hai em lên làm bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w