2 Bài mới a Giới thiệu bài : Luyện tập – Ghi bảng b Hướng dẫn học sinh làm bài tập + Baøi taäp 1 - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu học sinh quan sát trong hình và trả lời câu [r]
Trang 1Tuần 26: tiết 51: TÔM , CUA
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua đước quan sát.
- Nêu ích lợi của tôm và cua.
II Đồ dùng dạy – học:
- Các hình trong SGK trang 98, 99.
- Sưu tầm các tranh ảnh về việc nuôi tôm, đánh bắt và chế biến tôm, cua.
III Hoạt động dạy – học:
1 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ
phận cơ thể của các con tôm và cua.
* Cách tiến hành:
- Bước 1: làm việc theo nhóm
- Y/C HS quan sát hình và thảo luận nội
dung sau:
+ Có nhận xét gì về kích thước của tôm và
cua?
+ Bên ngoài cơ thể cuả những con tôm,
cua có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể của
chúng có xương sống không?
+ hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân,
chân của chúng có gì đặc biệt?
- Bước 2: làm việc cả lớp
- Y/C các nhóm nêu kết quả thảo luận.
- Nhận xét kết luận: Tôn và cua có hình
dạng, kích thước khác nhau nhưng chúng
đều không có xương sống Cơ thể chúng
được bao phủ bằng một lớp vỏ cứng, có
nhiều chân và chân phân thành các đốt
2 Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: Nêu được ích lợi của tôm và
cua.
* cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm nội dung:
+ tôm, cua sống ở đâu?
- HS thảo luận 4 nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Mỗi nhóm giới thiệu về 1 con
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận 4 nhóm, đại diện nhóm nêu kết quả, nhận xét.
Trang 2+ Nêu ích lợi của tôm và cua?
+ Giói thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt
hay chế biến tôm, cua mà em biết?
* GV nhận xét, kết luận:
- Tôm, cua là những thức ăn chứa nhiều
chất đạm cần cho cơ thể con người.
- Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là
những môi trường thuận tiện để nuôi và
đánh bắt tôm, cua Hiện nay, nghề nuôi
tôn khá phát triển và tôm đã trở thành mặt
hàng xuất khẩu của nước ta.
* Củng cố dặn dò:
+Nêu ích lợi của tôm và cua?
- Sưu tầm các tranh ảnh về việc nuôi đánh,
bắt và chế biến cá.
Tiết 52: CÁ
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Chỉ và nói được ten các bộ phận cơ thể cùa các con cá được quan sát.
- Nêu ích lợi của cá.
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK trang 100, 101.
- Sưu tầm các tranh ảnh về việc nuôi, đánh bắt và chế biến cá.
III Hoạt động dạy – học:
1.Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ
phận cơ thể của các con cá được quan sát.
* Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Y/C HS quan sát hình các con cá trong
SGK và tranh ảnh sưu tầm được.thảo luận
nhóm qua nội dung:
+ Chỉ và nói tên các con cá có trong hình
Có nhận xét gì về độ lớn của chúng.
- HS quan sát hình và tranh thảo luận.
Trang 3+ Bên ngoài cơ thể của những con cá này
thường có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể
của chúng có xương sống không?
+ Cá sống ở đâu? Chúng thở bằng gì và di
chuyển
bằng gì ?
- Bước 2: Làm việc cả lớp
- Y/C các nhóm trình bày
- Y/C các nhóm rút ra đặc điểm chung
của cá.
* Kết luận : Cá là động vật có xương
sống, sống dưới nước, thở bằng mang Cơ
thể chúng thường có vảy bao phủ, có vây.
2 Hoạt động 2:
* Mục tiêu: Nêu được ích lợi của cá.
* Cách tiến hành:
- Y/C HS thảo luận nhóm nội dung:
+ Kể tên một số cá sống ở nước ngọt và
nước mặn mà em biết?
+ Nêu ích lợi của cá?
+ Giơi thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt
hay chế biến cá mà em biết?
* GV nhận xét kết luận:
- Phần lớn các loài cá được sử dụng làm
thức ăn Cá là thức ăn ngon và bổ, chứa
nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người.
- Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển đó
là nhửng môi trường thuận tiện để nuôi
trồng và đánh bắt cá Hiện nay, nghề nuôi
cá khá phát triển và cá đã trở thành một
mặt hàng xuất khẩu của nước ta.
* Củng cố dặn dò:
+ Cá sống ở đâu ? chùng thở bằng gì và di
chuyển bằng gì?
+ Nêu ích lợi của cá?
- Sưu tầm tranh ảnh về các loài chim.
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm giới thiệu về 1 con, nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận 4 nhóm, Đại diện các nhóm nêu kết quà, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu lại
Trang 4Tập viết Ôân chữ hoa T A) Mục tiêu:
Củng cố cách viết chữ hoa T thông qua bài tập ứng dụng
1) Viết tên riêng Tân Trào bằng mẫu chữ nhỏ
2) Viết câu ứng dụng Dù ai đi ngược về suôi / Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba bằng chữ
cỡ nhỏ
B) Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ hoa T
- Các chữ Tân Trào và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ
C) Các họat động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra bài học sinh viết ở nhà
- Gọi học sinh nhắc lại câu ứng dụng của bài trước
- Nhận xét phần KTBC
2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Ôân chữ viết hoa T – ghi bảng
b) Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con
+ Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- Viết mẫu chữ T- nhắc lại cách viết
+ Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- Treo bảng ghi từ ứng dụng
Tân Trào tên một xã thuộc huyện Sơn Dương , tỉnh Tuyên
Quang Dây là nơi diễn ra những sự kiện nổi tiếng trong lịch
sử cách mạng: thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (
22-12-1944 ) , họp Quốc dân Đại hội quyết định khởi nghĩa
giành độc lập 9 16-17/8 /1945 )
+ Luyện viết câu ứng dụng
- Treo bảng câu ứng dụng
Câu ca dao nói về ngày giỗ Tổ Hùng Vương mồng mười
tháng ba âm lịch hằng năm Vào ngày này, ở Đền Hùng ( tỉnh
Phú Thọ ) tổ chức lễ hội lớn để tưởng niệm các vua Hùng có
công dựng nước
- Cho học sinh viết bảng con giỗ Tổ
+ Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết
- Theo dõi học sinh viết
- Thu bài chấm điểm , nhận xét
Củng cố dặn dò
- Về luyện viết lại các chữ hoa cho đẹp Viết bài tập ở nhà
- Nhận xét tiết học
- 2 học sinh nhắc lại
- Nhắc lại
- T, D, N ( Nh )
- Học sinh viết trên bảng con T
- 2 học sinh đọc
- Nghe, viết bảng con Tân Trào
- 1 học sinh đọc
- Nghe
- Viết bảng con giỗ Tổ
- Học sinh viết bài vào vở
Tiết 26:
KỂ VỀ MỘT NGÀY HỘI
I/ Mục đích, yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng nói: Biết kể về một ngày hội theo các gợi ý – lời kể rõ ràng,
tự nhiên, giúp người nghe
hình dung được quang cảnh và hoạt động trong ngày hội.
2.Rèn kĩ năng viết: Viết được nững điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn gọn, mạch lạc khoảng 5 câu.
II/ Đồ dùng dạy – học:
-Bảng phụ viết sẵn những câu hỏi gợi ý của bài tập 1.
III/ Các hoạt động dạy – học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 5GV kiểm tra 2 HS kể về quang cảnh và hoạt động của những người tham
gia lễ hội theo một trong hai bức ảnh ở bài TLV miệng tuần 25.
B/ Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Trong tiết TLV tuần 25, các em đã tập kể
về một lễ hội theo ảnh Trong tiết học này,
các em sẽ kể về một ngày lễ hội mà em
biết.
2.Hướng dẫn HS kể:
a/ Hoạt động 1: Bài tập 1 (kể miệng)
-GV treo bảng phụ viết sẵn những câu hỏi
gợi ý của bài tập 1 lên bảng.
-GV hỏi: Em chọn kể về ngày hội nào?
-GV nhắc HS:
+Bài tập yêu cầu kể về 1 ngày hội nhưng
các em có thể kể về một lễ hội vì trong lễ
hội có cả phần hội ( VD: lể hội kỉ niệm một
vị thánh có công với làng, với nước: hội
Gióng, hội Đền Kiếp Bạc…)
+Có thể kể về ngày hội em không trực
tiếp tham gia, chỉ thấy khi xem tivi, xem
phim…
+Gợi ý chỉ là chỗ dựa để các em kể lại
câu chuyện của mình Tuy nhiên, vẫn có
thể kể theo cách trả lời từng câu hỏi Lời kể
cần giúp người nghe hình dung được quang
cảnh và hoạt động trong ngày hội.
-GV cho HS làm mẫu ( theo 6 gợi ý).
-GV nhận xét.
-GV cho HS thi kể.
-GV nhận xét.
b/ Hoạt động 2: Bài tập 2 (kể viết)
-GV ghi bài tập 2 lên bảng.
-GV nhắc HS chú ý: Chỉ viết những điều
các em vừa kể những trò vui trong ngày
hội Viết thành 1 đoạn văn liền mạch
khoảng 5 câu.
-GV giúp đỡ những HS kém.
-GV gọi HS đọc bài viết.
-GV nhận xét và chấm điểm một số bài làm
tốt.
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập và các câu hỏi gợi ý.
-Một vài HS phát biểu, trả lời câu hỏi.
-1 HS giỏi kể mẫu.
-HS nối tiếp nhau thi kể => cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay hấp dẫn người nghe.
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
-HS viết bài.
-6 HS đọc bài viết => Cả lớp nhận xét.
Trang 63.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em có ý thức học tập tốt, nhắc nhở những em chưa cố gắng.
-GV nhắc HS về nhà xem lại bài viết.
Chính tả ( nghe – viết )
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
A) Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
1) Nghe viết chính xác , một đoạn trong bài Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.
2) Viwst đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm , vần dễ lẫn ( d / gi / r).
B) Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ , 4 tờ phiếu để làm bài tập 2.
C) Các họat động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh viết 4 từ có
âm tr/ch.
- Nhận xét.
- Nhận xét phần KTBC.
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài Sự tích lễ hội
Chử Đồng Tử - ghi bảng.
b) Hướng dẫn học sinh viết
chính tả.
+ Đọc mẫu đoạn viết.
+ Gọi học sinh đọc.
-Những chữ nào trong đoạn văn
cần viết hoa ?
+ Đọc cho học sinh viết bảng
con:
-Chử Đồng Tử, hiển linh, mở
hội, tưởng nhớ.
+ Nhắc nhở tư thế ngồi viết của
học sinh
+ Đọc cho học sinh viết bài.
- 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con.
- Nghe, nhắc lại.
- Nghe.
- 2 học sinh đọc lại đoạn viết.
- Học sinh trả lời.
- 1 học sinh kên bảng viết , lớp viết bảng con.
- Viết bài vào vở.
- Dò bài.
Trang 7+ Đọc cho học sinh dò bài.
+ Đọc cho học sinh sửa lỗi.
+ Thu bài chấm điểm.
+ Nhận xét.
c) Hướng dẫn làm bài tập.
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập
2b.
- Hướng dẫn học sinh làm bài.
- Nhận xét bài làm của học sinh.
* Chốt lại lời giải đúng.
- lệnh – dập dềnh – lao lên
- bên – con kênh – trên – mênh
mông.
Củng cố dặn dò
- Về viết lại các lỗi viết sai.
- Nhận xét tiết học.
- Sửa lỗi
- 7 học sinh nộp bài.
- 1 học sinh đọc , lớp đọc thầm
- 1 học sinh lên bảng , lớp làm
vở
- Nghe , sửa bài ( nếu có )
Chính tả ( nghe – viết ) Rước đèn ông sao
A) Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
1) Nghe – viết đúng một đoạn trong bài Rước đèn ông sao.
2) Làm đúng bài tập phân biệt các âm đầu hoặc vần viết hay sai: ( r/gi/d ), ênh /ên.
B) Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ , 3 tờ phiếu để làm bài tập 2.
C) Các họat động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho học sinh viết các từ
sau: dập dềnh, giặt giũ, dí dỏm,
cao lênh khênh, bện dây, bến
- 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con.
Trang 8- Nhận xét.
- Nhận xét phần KTBC.
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài Rước đèn ông
sao - ghi bảng.
b) Hướng dẫn học sinh viết
chính tả.
+ Đọc mẫu đoạn viết.
+ Gọi học sinh đọc.
- Đoạn văn tả gì ?
-Những chữ nào trong đoạn văn
cần viết hoa ?
+ Đọc cho học sinh viết bảng
con:
Tết Trung thu, mâm cỗ, nải
chuối, vui mắt.
+ Nhắc nhở tư thế ngồi viết của
học sinh
+ Đọc cho học sinh viết bài.
+ Đọc cho học sinh dò bài.
+ Đọc cho học sinh sửa lỗi.
+ Thu bài chấm điểm.
+ Nhận xét.
c) Hướng dẫn làm bài tập.
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập
2a.
- Hướng dẫn học sinh làm bài.
- Nhận xét bài làm của học sinh.
+ Nhận xét.
Củng cố dặn dò
- Về viết lại các lỗi viết sai.
- Nhận xét tiết học.
- Nghe, nhắc lại.
- Nghe.
- 2 học sinh đọc lại đoạn viết.
- Mâm cỗ đón tết trung thu của Tâm và Hà.
- Học sinh trả lời.
- 1 học sinh kên bảng viết , lớp viết bảng con.
- Viết bài vào vở.
- Dò bài.
- Sửa lỗi
- 7 học sinh nộp bài.
- 1 học sinh đọc , lớp đọc thầm
- 1 học sinh lên bảng , lớp làm phiếu
- Nghe , sửa bài ( nếu có )
Bài : TẬP XÉ, DÁN CON VẬT
Trang 95
I MỤC TIÊU :
- Học sinh nhận biết thêm hình dáng, đặt điểm của các con vật
- Xé, dán được hình một con vật theo ý thích.
- Biết chăm sóc và yêu mến các con vật
II CHUẨN BỊ CỦA GV :
- Tranh, ảnh một số con vật.
- Bài của học sinh cũ.
- Giấy, phấn màu, màu vẽ.
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :
Hoạt động GV
1 Ổn định :
2 KTBC :
Theo dõi, đánh giá,
ghi điểm.
3 Bài mới :
- GV ghi lên
bảng
- Trưng bày mẫu,
hướng dẫn học sinh
quan sát
- Hướng dẫn học
sinh quan sát.
- Xác định được
cảnh mà m8ình sẽ
vẽ là cảnh gì?
Tranh gì?
(Vẽ đơn giản)
- Gợi ý vẽ theo
tưởng tượng cho
phù hợp nhắc nhở
vẽ màu đều, đẹp.
- Hướng dẫn học
sinh nhận xét
4 Củng cố :
- Điều khiển HS
trả lời.
Dặn dò :
ND hoạt động
Nhận xét bài vẽ trước, rút kinh nghiệm cho bài hôm nay.
Bài : TẬP VẼ, XÉ, DÁN CON VẬT
1 Giới thiệu:
Nêu mục đích yêu cầu môn học.
2 Hướng dẫn làm bài tập.
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu mẫu
- Nêu một số mẫu con vật vẽ, dán.
- Giáo viên giới thiệu thêm một số bài cũ
đã chuẩn bị.
b) Hoạt động 2 : Cách vẽ tiếp họa tiết và
vẽ màu vào con vật.
- Xem mẫu, nhận ra các tranh vẽ, các họa tiết, sự giống và khác giữa các họa tiết, màu sắc vẽ, dán hình.
- Gợi ý cách vẽ ,
- Thứ tự vẽ các chi tiết
c) Hoạt động 3 : (Thực hành).
* học sinh tự vẽ hình theo ý thích dựa vào từng bài.
d) Hoạt động 4 : Nhận xét đánh giá.
- Trưng bày bài của từng học sinh, hướng dẫn nhận xét, đánh giá …
- bình chọn những bài vẽ đẹp.
* Lớp học bài gì?
* Chuẩn bị bài sau.
* Nhận xét giờ học
* Bổ sung :
Hoạt động HS
Theo dõi, nhận xét.
- HS ghi bài
- HS theo dõi
- Học sinh theo dõi.
- Quan sát nhận xét
-
- Theo dõi
-Thực hành tô màu theo hướng dẫn.
- Nhận xét bài của bạn.
Trang 10TUẦN 27 LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG(tiết 2)
I – MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
- Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học ở tiết 1 để gấp được lọ hoa gắn tường.
- Học sinh gấp được lọ hoa gắn tường đúng quy trình kĩ thuật.
- Học sinh yêu thích gấp hình.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Như tiết 1.
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra: Kiêmt tra sự chuẩn bị cuả
học sinh
Giới thiệu: Tiết học trước cô đã
hướng dẫn cho các em cách gấp, dán
lọ hoa gắn tường Trong tiết học này
các em sẽ tự mình gấp một lọ hoa
gắn tường theo cách cô đã hướng dẫn
.
Hoạt động 3: Học sinh thực hành
gấp lọ hoa.
1 Giáo viên : Trước khi gấp lọ hoa
gắn tường em nào có thể nêu lại quy
trình gấp lọ hoa cho cả lớp nghe?
2 Giáo viên treo tranh quy trình và
hệ thống lại các bước gấp lọ hoa.
- Trong các bước làm lọ hoa bước
nào khó nhất?
- Vậy khi gấp và tách chân đế lọ
hoa ta cần lưu ý điều gì?
3 Giáo viên y/c 2 học sinh lên bảng
thao tác các bước gấp lọ hoa.
4 Giáo viên cho học sinh thực hành
2 học sinh nêu: Quy trình gấp lọ hoa gồm 3 bước:
Bước 1: Gấp phần giấy làm thân và đế lọ hoa.
Bước 2: Tách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi các nếp gấp làm thân lọ hoa.
Bước 3: Dán lọ hoa gắn tường.
- Bước tách đế lọ hoa ra khỏi thân lọ hoa là khó nhất.
- Miết kĩ các nếp gấp, khi tách được phần đế lọ hoa rồi cần miết
kĩ nếp gấp chữ V.
- 2 học sinh lên bảng làm Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- Học sinh chia nhóm và làm
Trang 11gấp lọ hoa theo nhóm Trong khi học
sinh làm giáo viên theo dõi giúp đỡ
những học sinh còn lúng túng.
- Lưu ý học sinh gấp các nếp gấp
cho đều và mỗi nếp gấp chỉ rộng 1ô
Nếu nếp gấp to thì thân lọ hoa sẽ thô
không đẹp.
thực hành.
IV – NHẬN XÉT – DẶN DÒ
- Giáo viên nhận xét tinh thần học tậàp và kĩ năng gấp hình của học
sinh.
- Dặn học sinh giữ cẩn thận lọ hoa vừa gấp để tiết sau học tiếp.
- Chuẩn bị bìa, kéo, thứơc, hồ dán để tiết sau tiếp tục làm thực hành
Tuần 26 Tiết 126 : Luyện tập A) Mục tiêu
Giúp học sinh :
- Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các lọai giấy bạc đã học
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính côïng , trừ trê các số với đơn vị là đồng
- Biết giải các bài tóan có liên quan đến tiền tệ
B) Đồ dùng dạy học
- Các tờ tiền 2000, 5000, 10 000
C) Các họat động dạy học
1) Kiểm tra bài cũ :
- Hôm trước các em học tóan bài gì ?
- Để mua một cái áo 5000 đồng ta phải cần dùng những tờ
tiền nào trong các tờ tiền sau : 1000, 2000, 5000, 10 000
+ nhận xét cho điểm
+ Nhận xét phần KTBC
2) Bài mới
a) Giới thiệu bài : Luyện tập – Ghi bảng
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
+ Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh quan sát trong hình và trả lời câu hỏi
+ Nhận xét
+ Bài tập 2
- Cho học sinh trả lời miệng
+ Nhận xét
+ Bài tập 3
- Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Nhận xét
+ Bài tập 4
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn học sinh giải
- Muốn biết cô bán hag phải trả lại cho mẹ bao nhiêu thì em
- Học sinh nêu
- Học sinh trả lời , học sinh khác nhận xét
- 1 học sinh đọc
- Quan sát và trả lời
- Học sinh khác nhận xét
- Nhiều học sinh trả lời , học sinh khác nhận xét
- Quan sát và trả lời , học sinh khác nhận xét