KiÕn thøc: - Nhận biết được nếu 1 số là bội hoặc ước của 1 số nguyên a thì số đối của nó cũng là béi hoÆc íc cña a.. - Hiểu khái niệm bội và ước của1 số nguyên, KN chia hết, 3 tính chất[r]
Trang 1Ngày soạn: 6/10/2010
Ngày giảng:16/10/2010 (6ab)
Tuần 22/ Tiết 64: bội và ước của một số nguyên
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nhận biết được nếu 1 số là bội (hoặc ước) của 1 số nguyên a thì số đối của nó cũng là
bội (hoặc ước) của a
- Hiểu được số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0 nhưng không là ước của bất kì số
nguyên nào
- Hiểu khái niệm bội và ước của1 số nguyên, KN chia hết, 3 tính chất liên quan đến KN
chia hết
2 Kỹ năng:
- Tìm được bội và ước của 1 số nguyên bất kì.
3 Thái độ: Tính toán cẩn thận, chính xác, hợp tác, tuân thủ, hưởng ứng.
II Đồ dùng dạy học:
*GV:
*HS : Ôn lại bội và ước của 1 số TN
III Phương pháp:
- Thông báo, thảo luận nhóm, đàm thoại hỏi đáp, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tổ chức giờ học:
* Khởi động (3’)
*Mục tiêu:
- HS hứng thú tìm hiểu về bội và ước của 1 số nguyên
*Cách tiến hành:
Tìm các ước trong N của 6 và 5 bội trong N của 6? Nêu cách tìm?
( Ư(6) = {1; 2;3; 6}
B(6) ={0; 6; 12; 18; 24; …}
Vậy ta tìm Ư(- 6), B(- 6) như thế nào? chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Ghi bảng
HĐ1: Bội và ước của 1 số nguyên (17’)
*Mục tiêu:
- Hiểu khái niệm bội và ước của1 số nguyên, KN chia hết
- Hiểu được số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0 nhưng không là ước của bất kì số
nguyên nào
- Nhận biết được nếu 1 số là bội (hoặc ước) của 1 số nguyên a thì số đối của nó cũng là
bội (hoặc ước) của a
- Tìm được bội và ước của 1 số nguyên bất kì.
*Cách tiến hành:
1.Bội và ước của 1 số nguyên
Trang 2- Yêu cầu HS làm (?1)
- Gọi 2 HS trình bày
Lưu ý HS viết tất cả các tích
có thể
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS trả lời (?2)
- GV nhận xét, chuẩn kiến
thức, tương tự giới thiệu KN
chia hết trong Z, KN bội và
ước của 1 số nguyên
H: Dựa vào ?1 hãy cho biết
6, (-6) là bội của những số
nào?
- GV NX và nhấn mạnh 6
và (-6) cùng là bội của :
1; 2; 3; 6
- Yêu cầu HS đọc VD 1
SGK
- Yêu cầu HS làm (?3)
-GV nhận xét, chuẩn kiến
thức
- GV giới thiệu KN chia hết
cho trong Z
H: Tại sao số 0 là bội của
mọi số khác 0?
H: Tại sao số 0 không phải
là ước của bất kì số nào?
H: Tại sao 1 và -1 là ước
của mọi số nguyên?
- GV giới thiệu KN ƯC
- GV chốt lại nội dung chú
ý
- GV nêu VD 2, gọi 2 HS
lên bảng thực hiện
- GV nhận xét, chốt lại
- HĐ cá nhân trả lời ?1
- 2 em lên bảng thực hiện
- HS dưới lớp nhận xét
- HĐ cá nhân trả lời miệng ?2
- HS nghe, ghi nhớ kiến thức
- 6 và (-6) cùng là bội của :
1; 2; 3; 6
- Đọc VD1
- HĐ cá nhân trả lời miệng ?3
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe, ghi nhớ kiến thức
- Vì 0 chia hết cho mội
số nguyên khác 0
- Không tồn taik phép chia cho 0
- Mọi số nguyên đều chia hết cho 1 và -1
- HS đọc chú ý
- Cá nhân thực hiện ?2
(?1) 6 = 1.6 = (-1).(-6) = 2.3 = (-2).(-3)
- 6 = 1).6 = 1.6) = 2).3 (-3).2
(?2) STN a chia hết cho STN b nếu có SNT q sao cho: a = b.q
* KN : SGK/96
* VD1: SGK/96
(?3) 2 ước của 6: -2; 2
2 bội của 6: 6; -12
* Chú ý: SGK – 96
*VD2:
Ư(8) = {1; 2;4; 8; -1; -2; -4; -8}
B(3) ={0; 3; -3; 6; -6; 9; -9; …}
HĐ2: Tính chất (15’)
* Mục tiêu:
- Hiểu 3 tính chất liên quan đến KN chia hết cho
- Tìm được bội và ước của 1 số nguyên bất kì.
*Cách tiến hành:
Trang 3- Yêu cầu HS HĐ nhóm
nhỏ 5p tự đọc các tính chất
SGK và lấy VD minh họa
các tính chất đó
- Gọi đại diện 3 nhóm lên
bảng trình bày
-GV nhận xét, khắc sâu các
tính chất
- Yêu cầu HS đọc VD3
SGK
- Yêu cầu HS trả lời ?4
- Gọị 2 em lên bảng trình
bày
- GV nhận xét, chốt lại
-HĐ nhóm bàn đọc, hiểu các tính chất, lấy
VD minh họa
- Đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày 3 tính chất
-Nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Cá nhân đọc hiểu VD3
- HĐ cá nhân thực hiện
?4
- 2HS lên bảng trình bày
-HS dưới lớp nhận xét
2.Tính chất
* a b và b c thì a c
VD: - 6 6 và 6 3 nên - 6 3
*a b am b ( m Z )
VD: 6 3 nên (-2).6 = -12 3
*a c và b c ( a + b) c
( a - b) c
VD: 12 3 và - 6 3 nên: 12+(-6)
= 6 3 và: 12- (-6) = 18 3
*Ví dụ 3: SGK - 97
(?4) a) 3 bội của -5 là: B(-5) = {5; -5;
10}
b)Ư(10) = {1; 2; 5; 10; 1; 2; -5; -10}
HĐ3: Luyện tập, củng cố (8’)
*Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức trong bài thông qua bài tập
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS làm bài tập
101; 102 SGK
-Gọi 2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại
-HĐ cá nhân làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS dưới lớp nhận xét
Bài tập 101/SGK-97
Năm bội của 3 và (-3) là:
B(-3) = {0; 3; 6; -3; -6}
Bài tập 102/SGK-97
Ư(-3) = {1: -1; 3; -3}
Ư(11) = {1: -1; 11; -11}
Ư(1) = {1: -1}
Tổng kết và hướng dẫn về nhà: (2’)
*Tổng kết : GV chốt lại kiến thức của bài.
*Hướng dẫn về nhà: Học bài, BTVN: 104; 105 SGK/ 97 chuẩn bị bài sau