1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đề tài Sáng kiến kinh nghiệm hướng dẫn học sinh sử dụng “diện tích tam giác để so sánh độ dài các đoạn thẳng” Hình học lớp 7

10 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 168,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản thân tôi cũng mạnh dạn nêu ra một kinh nghiệm nhỏ trong việc hướng dẫn học sinh lớp 7 sử dụng “ Diện tích tam giác để so sánh độ dài các đoạn thẳng ” Cã thÓ nãi häc sinh líp 7 cßn bì[r]

Trang 1

Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh sử dụng

“Diện tích tam giác để so sánh độ dài các đoạn thẳng”

Hình học lớp 7

A Phần mở đầu

I : Đặt vấn đề

Cùng với khoa học công nghệ , giáo dục đào tạo  Đảng và Nhà

  ta xem là quốc sách hàng đầu Giáo dục đã thực sự cố gắng thực hiện

nhiệm vụ chính yếu để góp phần tích cực vào việc “Nâng cao dân trí , đào tạo nhân lực , bồi dưỡng nhân tài”.

Chiến % phát triển giáo dục từ nay đến năm 2010 cũng đề ra ba

nhiệm vụ chủ yếu , trong đó có nhiệm vụ “ tập trung nâng cao chất % và hiệu quả giáo dục”.Để thực hiện tốt nhiệm vụ này nói riêng và phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung thì một trong các giải pháp là “Đổi mới 5G pháp dạy học” nhằm nâng cao chất % đào tạo

Trong những năm gần đây ngành giáo dục đã có nhiêu biện pháp thiết thực để nâng cao chất % dạy và học : Phong trào đổi mới 5G pháp dạy học phát huy tính tích cực chủ động của học sinh Nhiều nhà 6M ,nhiều giáo viên đã tìm ra các 5G pháp thích ứng để áp dụng vào địa 5G mình mong muốn đem lại hiệu quả cao nhất để nâng cao chất % đào tạo góp phần vào việc thực hiện mục tiêu của Giáo dục - Đào tạo Hoà chung với phong trào đó 6M chúng tôi cũng phát động thi đua “ Đổi mới 5G pháp dạy học”.Trong phong trào đó đã có những kinh nghiệm  áp dụng ở

6M và các 6M bạn Bản thân tôi cũng mạnh dạn nêu ra một kinh

nghiệm nhỏ trong việc   dẫn học sinh lớp 7 sử dụng “ Diện tích tam giác

để so sánh độ dài các đoạn thẳng ”

Có thể nói học sinh lớp 7 còn bỡ ngỡ trong chứng minh hình học , cho nên các em còn lúng túng trong việc tìm tòi lời giải một bài toán hình học Vì thế học sinh gặp không ít khó khăn khi tiếp cận nó , đặc biệt là giải quyết những bài tập hình học khó.Việc định   ,   dẫn cho các em trong tìm tòi lời giải là việc làm cần thiết và vô cùng quan trọng.Song  ra một 5G

án duy nhất để tranh luận nhằm tìm ra một   dẫn chuẩn mực , tối ' không đơn giản chút nào,bởi   dẫn của mỗi giáo viên là đa dạng, phong phú không có khuôn mẫu nhất định.Do đó tuỳ vào đối  học sinh và yêu cầu của bài toán mà giáo viên  ra những 5G pháp giải phù hợp đảm bảo tính khoa học, tính ) phạm và hiệu quả cho học sinh.Một trong những 5G pháp đó là sử dụng “Diện tích tam giác để so sánh độ dài độ dài các

đoạn thẳng”

Với phạm vi G trình hình học lớp 7, hạn chế của đề tài và khả năng có hạn của bản thân nên tôi chỉ  ra một số   dẫn nhằm giúp học

Trang 2

sinh trong việc sử dụng khái niệm diện tích tam giác để so sánh độ dài các

đoạn thẳng

II Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm

- Giúp học sinh lớp 7 biết sử dụng khái niệm diện tích tam giác để so sánh

độ dài các đoạn thẳng

- Đúc rút các kinh nghiệm, đổi mới 5G pháp dạy học,nâng cao nghiệp

vụ tay nghề

III Phạm vi của đề tài

- Do đặc thù của đối  học sinh lớp 7 nên chỉ áp dụng cách tính diện tích tam giác  học trong các lớp  để phục vụ cho đề tài

- Các ví dụ  ra trong đề tài là những ví dụ mang tính minh hoạ ,bạn đọc có thể tìm các ví dụ hoặc các bài tập khác để áp dụng

- Đề tài có thể áp dụng thêm cho học sinh các lớp 8 và lớp 9 hoặc bồi

\ học sinh giỏi môn Toán

B Nội dung chính

Chương I:Thực trạng và nguyên nhân

I.Thực trạng

Qua bốn năm thực hiện công tác đổi mới G trình SGK, đổi mới 5G pháp dạy học…đã có nhiều giáo viên chú ý tới các cách chứng minh so sánh các đoạn thẳng bằng nhiều 5G pháp khác nhau trong đó có 5G pháp

sử dụng diện tích tam giác  do dùng nhiều 5G pháp nên hiệu quả  cao.Học sinh còn lẫn lộn giữa các cách chứng minh

Do bản thân tôi đã dạy nhiều năm, đặc biệt  dạy môn toán lớp

7(mới)ba năm liền.Cùng với yêu cầu của tình hình phát triển của môn toán ,nhu cầu học hình của các em học sinh và của các bậc phụ huynh

Trong quá trình dạy toán ở bậc THCS tôi theo dõi thấy học sinh khó khăn , lúng túng , ngại khó trong giải các bài toán hình có liên quan dến diện tích tam giác Trong một số bài tập , bài thi học sinh giỏi huyện , tỉnh đã sử dụng hoặc nếu sử dụng khái niệm diện tích tam giác vào để chứng minh thì bài toán trở nên đơn giản , dễ làm , cách giải nhanh hơn , dễ hiểu hơn

*Kết quả điều tra thống kê  sau:

a.Kết quả học lực

Tỷ lệ học lực Năm học Số lớp Số

Tỷ lệ Lên lớp Ghi chú

2003 - 2004 4 143 5,6 % 81,1% 10,5% 2,8% 98%

2005 - 2006 4 152 4,9 % 82,0% 10,3% 2,8%

b.Điều tra tâm lý học của các em học sinh lơp 7 qua các năm học

Trang 3

+, Lý do em thích học các môn học ( 100 em )

- Do bố mẹ bắt buộc : 28 em

- Do bạn rủ học : 18 em

- Do bản thân em thích học : 14 em

- Do thích thầy dạy toán : 18 em

- Do muốn tìm hiểu môn khoa học này : 14 em

- Do yêu thích môn hình học : 10 em +, Khả năng học môn toán ( 100 em)

- Có khả năng học giỏi môn toán : 13 em

- Có khả năng nếu chịu khó học : 41 em

- Không có khả năng học môn hình học : 28 em

- Ngại môn hình học : 18 em

c Kết quả kiểm tra học kì môn toán

Tỷ lệ % Năm học Số lớp

ơ

Số HS Yếu

Ghi chú

II.NGUYÊN NHÂN

- Có một số bộ phận các em học sinh thích môn hình học nên đã ảnh

S nhiều tới phong trào học tập của học sinh Nhu cầu học tập của xã hội ngày càng cao , nguyện vọng của cha mẹ là cho con học các môn học tự nhiên nhất là môn toán để  vào học các 6M chuyên lớp chọn

- Phong trào đổi mới 5G pháp dạy học đã đi vào ổn định và đòi hỏi chất % càng cao để dáp ứng với yêu cầu của xã hội

- Trong các đề thi tuyển học sinh giỏi các cấp , trong các bài tập có nhiều bài toán hình học có sử dụng diện tích của tam giác để chứng minh

- Việc sử dụng diện tích tam giác để chứng minh hình học nói chung ,

so sánh độ dài các đoạn thẳng nói riêng là một cách giải bài toán hình

- Các em còn ngại khi sử dụng 5G pháp khái niệm diện tích tam giác vì  biết sử dụng  thế nào? sử dụng ở dạng toán nào? cách phân tích  thế nào?

- Đối với học sinh lớp 7 khái niệm diện tích tam giác  học ở các lớp  là diện tích tam giác bằng nửa tích độ dài M cao với cạch đáy G ứng T  đầu làm quen với cách chứng minh hình học nên còn gặp nhiều khó khăn

Trang 4

- Do số % và chất % giáo viên  đáp ứng với yêu cầu đổi

mới nên ảnh S tới đến chất % đào tạo nói chung , chất % học môn toán nói riêng

Chương 2 : Một số bài toán

Bài toán 1.1

Cho tam giác ABC cân tại A Gọi D là một điểm bất kì thuộc

cạnh BC Gọi E và F theo thứ tự là chân M vuông góc hạ từ D đến 2 cạnh AB và AC Vẽ M cao BI của tam giác ABC Chứng minh DE + DF = BI

- Phân tích hướng dẫn như sau : Mới đầu xem qua bài toán , đa số các

em cho đây là bài toán khó ,  khi giáo viên phân tích   dẫn ta sử dụng diện tích tam giác S ABC = S DBA + S DAC thì các em

định    cách giải ngay

- Giải : S DAB = DE AB A I

2 1

S ABC = BI AC E F

2 1

S DAC = DF AC B D C

2 1

Mà SABC = S DBA + S DAC hay BI.AC = ( DE.AB + DF.AC )

2

1

2 1

Vậy : BI.AC = DE.AC + DF.AC

BI.AC = ( DE + DF ) AC

Suy ra BI = DE + DF

Bài toán 1.2 :

Cho tam giác ABC , M là một điểm thuộc cạnh BC sao cho MC =

2MB Chứng minh rằng khoảng cách từ C đến AM gấp hai lần khoảng cách từ B đến AM

- Phân tích hướng dẫn : Vẽ AE BC; CK AM; BH AM; và so sánh   

tích độ dài các đoạn thẳng  AE BM và AE.CM hay CK AM và BH.AM.Từ đó dẫn đến cách giải  sau:

- Giải: Ta có S ABM = AE BM A

2 1

SACM = AE.MC K

2 1

Mà MC = 2 MB S AMC = 2SABM C B

Mặt khác SABM = AM.BH E M

2 1

SACM = AM CK H

2 1

CK = 2BH 

Trang 5

Bài toán 1.3 : Cho tam giác đều ABC, M là một điểm bất kỳ nằm trong tam giác

MH, MK, MI lần % là khoảng cách từ điểm M đên các cạnh AB, AC, BC, của tam giác Gọi AE là chân M cao của tam giác ABC Chứng minh: MH + MK + MI = AE

Đối với bài toán này giáo viên chỉ cần A

gợi ý là học sinh biết ngay cách giải

ABC đều AB = AC = BC = a H M

AE.a = MH.a + MK.a +MI.a

I E C

Đối với học sinh khá bài toán 1.3 có thể phát biểu  sau :

Bài toán 1.3* :Chứng minh rằng các khoảng cách từ một điểm bất kỳ trong các

tam giác đều đến ba cạnh của tam giác k phụ thuộc vào điểm M (Cách giải G

tự  trên :AE = MH + MK+ MI trong đó AE là M cao của tam giác ABC

AE không đổi)

Bài toán 1.4 : Cho tam giác ABC có 3 cạnh là a, b, c và chiều cao G ứng là

ha, hb, hc Từ điểm O bất kỳ nằm trong tam giác hạ từ các đoạn thẳng vuông góc

có độ dài là x, y, z đến các cạnh BC, AC, AB của tam giác ABC Chứng minh : x/ ha + y/ hb + z/ hc = 1

ở bài toán 1.3 yêu cầu ta chứng minh tổng các khoảng cách từ M đến ba cạnh của tam giác bằng độ dài M cao của tam giác đó.Còn bài tập 1.4 yêu cầu ta xét mối quan hệ giữa tổng các tỉ số giữa các khoảng cách từ O đến 3 cạnh của tam giác với ba M cao G ứng nên giáo viên   dẫn học sinh xét mối quan

hệ giữa các tỷ số : A

+ + = = 1 hb b

ACB

AOB

S

S

ACB

AOC

S

S

ACB

BOC

S

S

ACB

ABC

S S

a

h

a

a

x

b

h

b

b

y

c

h c

c z

ABC

ABC

S S

B a

+ + = 1

a

h

x

b

h

y

c

h z

Một tính chất nữa của diện tích tam giác : Trong tam giác ABC trên cạnh BC

đặt n đoạn thẳng bằng nhau BB1, B1B2,…, BnC thì tam giác ABB1, AB1B2,…,

Trang 6

ABnC có diện tích bằng nhau Giáo viên   dẫn học sinh áp dụng tính chất

này vào một số bài toán chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau

Bài toán 2.1 : Cho tam giác ABC, AM là M trung tuyến Trên cạnh AB lấy

điểm D, Vẽ DE // BC ( E AC), DE cắt AM tại I Chứng minh : ID = IE.

Đối với hoạt động giải toán hình ở lớp 8 thì bài toán này là đơn giản vì các em

sử dụng các tam giác đồng dạng Còn đối với học sinh lớp 7 thì bài toán này

không dễ tí nào

Giáo viên cần   dẫn học sinh

khai thác giả thiết : DE // BC Khoảng cách A

từ B và C đến DE là bằng nhau MB = MC

SABM – SIBM = SAMC – SIMC Hay SAIB = S AIC

Mà SAIB = SAID + SDIB ta kí hiệu S AIB = S1 + S2 B M

C

IG tự SAIC = SAIB + SIBC ta kí hiệu SAIB = S3+S4

Vậy ta có S1 + S2 = S3 + S4 (1)

* Nếu DI > IE S1 >S3 và S2 > S4 S1 + S2 > S3 + S4 trái với (1) 

* Nếu DI < IE S1<S3 và S2 < S4 S1 + S2 < S3 + S4 trái với (1) 

Vậy DI = IE

Bài toán 2.2: Tính các cạnh của tam giác ABC biết chu vi của nó là 414 cm.Tỷ

số khoảng cách từ các đỉnh A, C G ứng với các phân giác góc ABC là 6:11 tỷ

số khoảng cách từ các điểm A, B G ứng với phân giác góc ABC là 8:7

* Đối với học sinh lớp 7 thì đây là bài toán khó Để   dẫn cho các em hiểu và

giải  không đơn giản chút nào Với giả thiết là chu vi của tam giác ABC là

414 cm để tính độ dài các cạnh thì phải thiết lập  tỷ số giữa các cạnh của tam

giác ABC Với suy nghĩ  vậy giáo viên cần khéo léo dẫn dắt để các em nhận

thấy tỉ số giữa các cạnh của tam giác ABC có quan hệ với nhau  thế nào?

Vậy với giả thiết ta có :

= ; =

CK

AH

11

6

BE

AF

7 8

Qua K vẽ KM BA , KN BC  

Suy ra : KM = KN (vì BK là phân giác góc ABC )

Ta có : 2 SABK = AH BK = KM AB M

= mà = ; = (1) E F H

CK

AH

BC

AB

CK

AH

11

6

BC

AB

11 6

Chứng minh G tự ta có : B N C

Trang 7

= =

BCE

ACF

S

S

BC

AC

BE AF

Mà = => = (2) Từ (1) và (2) ta có

BE

AF

7

8

BC

AC

7 8

= và =

BC

AB

11

6

BC

AC

7 8

Ngoài các dạng toán trên , việc sử dụng diện tích tam giác còn giúp học sinh giải các bài toán cực trị về độ dài các đoạn thẳng trong hình học lớp

7 Đây là loại toán mà học sinh khi gặp phải thì rất ngại và để giải  không thể không sử dụng diện tích tam giác ( Trong phạm vi đề tài này chỉ xét khái niệm diện tích tam giác ) Để giúp các em tự tin trong giải toán cực trị này tôi xin trình bày một số bài toán mà khi sử dụng diện tích tam giác thì sẽ đạt kết quả khả quan hơn

Bài toán 3.1 : Chứng minh rằng trong một tam giác M cao ứng với cạnh

lớn thì nhỏ hơn M cao ứng với cạnh nhỏ

Với giả thiết : AB < AC < BC A

Ta phải chứng minh : CM > BE > AH K E

( CK , BE , AH là M cao của ABC)

Nhiều em học sinh khi gặp bài toán này đã nghĩ

ngay đến việc vẽ thêm M phụ để chứng minh

và kết quả là bài giải rất dài , phức tạp B H C Giáo viên chỉ cần   dẫn học sinh biết sử dụng mối quan hệ giữa các cạnh

và M cao trong tam giác thì bài toán trở nên rất đơn giản

Ta có : 2.S ABC = HA BC = BE AC = CK AB

Mà AB < AC CK > BE ; AC < BC BE > AH AB < AC < BC    

CK > BE > AH

Mở rộng bài toán 3.1 ta có bài toán sau :

Bài toán 3.2 : Cho tam giác ABC, gọi a, b, c là độ dài các cạnh của tam giác; ha,

hb là độ dài các M cao G ứng với các cạnh a, b Chứng minh rằng nếu a >

b thì a + ha b + h b Dấu “ = ” xảy ra khi nào ?

* Rõ ràng bài toán 3.2 là một >  nâng cao của bài toán 3.1 Vì thế giáo viên phải khéo léo gợi để học sinh tìm  cách giải hợp lí

Nghĩa là để a + ha b + h b thì ( a + ha ) – ( b + hb )  0

Ta xét mối quan hệ giữa a havà b hb

Trang 8

Rõ ràng 2.S ABC = a.ha= b.hb

Mà hb < a ( BK < BC )

Xét : ( a + ha ) – ( b + hb ) = ( a- b) + ( ha - hb )

= ( a- b) + - = ( a- b) ( ) A

a

S

2

b

S

2

ab

S

ab 2

Vì a > b > 0 a – b > 0 ; a.b > 0 K c

ab > 2S ab – 2S   0 E hb

Hay ( a –b ) ( ) 0 b ha

ab

S

ab 2 

( a + ha ) – ( b + hb )  0

a + ha b + hb C H a B

Dấu “=” xảy ra ab = 2S hay tam giác ABC vuông tại C

Bài toán 3.3: Cho tam giác ABC Hãy xác định vị trí của điểm M trên cạnh BC

sao cho tổng độ dài các khoảng cách từ B và C đến AM là nhỏ nhất , lớn nhất

- Hướng dẫn :

Ta có :SABM +SACM = SABC A

AM ( BD + CE ) = 2 S  ABC D

AM (BD + CE) không đổi 

Vậy để BD + CE lớn nhất

AM nhỏ nhất B H M C

M H là chân M vuông góc hạ từ A đến BC

Nếu góc B và góc C vuông thì M B hoặc M C 

Nếu AB > AC M B 

Nếu AB < AC M C 

Nếu AB = AC M B hoặc M C  

Bài toán 3.4 : Hãy tìm điểm thuộc miền trong của tam giác sao cho các khoảng

cách từ điểm đó đến 3 cạnh của tam giác là nhỏ nhất

Hướng dẫn : Giả sử M thuộc miền trong của tam giác ABC thoả mãn điều kiện

bài toán, không mất tính tổng quát A

Ta giả sử :Â >B >C BC > AC > BA 

Ta có : MP BC + MQ AB + MR AC = Q R

= AH BC = 2 S ABC M

MP BC + MQ BC + MR BC > AH BC

Hay MP + MQ + MR > AH B H P C

Mà MP + MQ + MR nhỏ nhất  MP + MQ + MR = AH  M A

Nếu ( bài toán 1.3) M tuỳ ý trong tam giác ABC

Nếu M B hoặc M C  

Nếu M C 

Trang 9

Bài toán 3.5 : Cho tam giác ABC và một điểm M thuộc miền trong của tam giác

Kẻ MA’ BC ; MB’ AC và MC’ AB   

Đặt BC = a, AC = b ; AB = c Tính giá trị nhỏ nhất của tổng :

'

MA a

'

MB

b

'

MC

c

Hướng dẫn : Đặt MA’ = a’ ; MB’ = b’ ; MC’ = c’ A

S là diện tích tam giác ABC B/

Gọi P = + + C / M

'

a

a

'

b

b

'

c c

Ta có : S = ( aa’ + bb’ + cc’ )

2 1

2S = aa’ + bb’ + cc’ B A/ C

2S P = ( aa’ + bb’ + cc’ ) ( + + )

'

a

a

'

b

b

'

c c

= a2 + b2 + c2 +ab ( + ) + ac ( + ) + bc ( + )

'

'

b

a

'

'

a

b

'

'

a

c

'

'

c

a

'

'

c

b

'

'

b c

Mà + > 2 ; + > 2 ; + >2

'

'

b

a

'

'

a

b

'

'

a

c

'

'

c

a

'

'

c

b

'

'

b c

2S P ( a + b + c )2 P

S

c b a

2

) (   2

Vậy Pmin + + = 

'

a

a

'

b

b

'

c

c

S

c b a

2

) (   2

Khi đó a’ = b’ = c’ M cách đều ba cạnh của tam giác ABC M là giao điểm  

ba M phân giác

Chương III : Một số biện pháp thực hiện

- Điều tra học lực của học sinh thông qua các bài kiểm tra học kì, các bài kiểm tra định kì và các giờ học hình trong năm học

- Điều tra tâm lí học để biết em nào có sở thích học toán

- Tổ choc ôn tập vào các buổi ngoại khoá nhằm tăng % giờ luyện tập về kĩ năng phân tích, kĩ năng vận dụng, kĩ năng vẽ hình, phân tích giả thiết kết luận …

- Ra các bài tập có dạng toán giống  các bài toán đã nêu ở trên

- Khi ra các bài toán cho học sinh, giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện các >   sau :

+ Đọc kỹ bài toán nhiều lần

+ Kiểm tra xem bài toán vừa đọc đề ra thuộc dạng toán nào

Trang 10

+ Phân tích bài toán cho biết những số liệu, dữ liệu, yếu tố nào

và yêu cầu chứng minh những yếu tố, đại % nào… + Vẽ hình nghiên cứu xem những yếu tố đã cho có liên quan 

thế nào với nhau Những yếu tố đó cho ta biết  những điều kiện gì …

+Phân tích bài toán ghi vào vở nháp, thử  minh, kiểm tra các

>  chứng minh đã sử dụng các yếu tố bài toán đã cho  thế nào

+Tự mình rút ra bài học kinh nghiệm kho giải xong bài toán

+Đối chiếu với cách giải của thầy và của bạn, so sánh cách giải, phân tích xem cách giải nào hợp lý và ngắn gọn khoa học hơn, từ đó rút ra kinh nghiệm cho bản thân mình về dạng toán trên

- Đối với giáo viên cần  ra các dạng toán nâng dần từ thấp lên cao,

kể cả kỹ năng lẫn khối % kiến thức chú ý tới cách giải tổng quát cho các dạng toán

B Kết luận

Trên đây là một số bài toán so sánh độ dài các đoạn thẳng có sử dụng

khái niệm diện tích tam giác để chứng minh ! vậy xét mối quan hệ giữa độ

dài các đoạn thẳng, ta xét mối quan hệ giữa diện tích các tam giác mà các

cạnh hoặc các M cao là các đoạn thẳng ấy Điều đó nhiều khi giúp chúng

ta đi đến lời giải của bài toán ấy Trên đây là một vài suy nghĩ nhỏ xung quanh

việc   dẫn học sinh sử dụng diện tích tam giác để so sánh độ dài các đoạn

thẳng Quả thật nói về 5G diện   dẫn học sinh giải quyết vấn đề 

thế nào cho nhanh, gọn, đúng là một nghệ thuật ) phạm của mỗi giáo viên, vì

vậy tôi không dám chắc rằng kinh nghiệm của tôi là tối ' là duy nhất !

dù ở khía cạnh nào đi chăng nữa 5G pháp này đã giúp cho các em thực sự

thực hiện thành công cách dùng dịên tích để so sánh độ dài các đoạn thẳng

 các dạng toán mà tôi đã nêu ở trên Hơn nữa các khái niệm diện tích còn

giúp học sinh giải quyết các bài toán khác trong chứng minh hình học nói

chung Tuy nhiên vì điều kiện khả năng và khuôn khổ của đề tài có hạn nên tôi

chỉ trình bày một số kinh nghiệm nhỏ này, mong rằng nó sẽ góp một phần nhỏ

vào công cuộc đổi mới 5G pháp dạy học hiện nay Cũng không tránh khỏi

những thiếu sót, những khiếm khuyết, những hạn chế trong quá trình trình bày

SKKN này Ngoài những nguyên nhân  nêu ở trên tôi cũng mạnh dạn đề

xuất với các cấp lãnh đạo tạo điều kiện cho chúng tôi có đủ cơ sở vật chất để

chúng tôi giảng dạy tốt hơn Mong các bậc phụ huynh quan tâm hơn nữa tối

việc học tập nâng cao kiến thức của các em học sinh đáp ứng với yêu cầu tình

hình hiện nay

Rất mong ban giám khảo, hội đồng khao học các cấp xem xét bổ cứu

để tôi áp dụng đề tài một cách có hiệu quả hơn , có tính sát thực hơn

Xin chân thành cảm ơn

... giác để chứng minh hình học nói chung ,

so sánh độ dài đoạn thẳng nói riêng cách giải tốn hình

- Các em cịn ngại sử dụng 5G pháp khái niệm diện tích tam giác  biết sử dụng. .. biết sử dụng  nào? sử dụng dạng tốn nào? cách phân tích  nào?

- Đối với học sinh lớp khái niệm diện tích tam giác  học lớp  diện tích tam giác nửa tích độ dài M cao với cạch...

7 8

Ngoài dạng tốn , việc sử dụng diện tích tam giác cịn giúp học sinh giải tốn cực trị độ dài đoạn thẳng hình học lớp

7 Đây loại toán mà học sinh gặp phải ngại để

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w