Hoạt động của giáo viên 1.Kieåm tra baøi cuõ : -Chữa bài tập 3a tiết trước 2.Bài mới: *Giới thiệu bài: -Neâu muïc tieâu tieát hoïc *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe- viết chính taû aTìm hi[r]
Trang 1Lịch soạn giảng tuần 14 (Từ ngày 24-28/11/ 2008)
Thứ
1 Tập đọc
2 TĐ-K chuyện Người liên lạc nhỏ
4 Thủ công Cắt ,dán chữ H,U(tt)
Thứ 2
24/11
2 Chính tả Nghe - viết :Người liên lạc nhỏ
3 Thể dục
4 Aâm nhạc
Thứ 3
25/11
3 Đạo đức Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
Thứ 4
26/11
1 LT&C Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào ?
2 Chính tả Nghe – viết : Nhớ Việt Bắc
3 Mĩ thuật
Thứ 5
27/11
2 Toán Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
1 T làm văn Tôi cũng như bác Giới thiệu hoạt động
2 Thể dục
4 Toán Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (tt)
Thứ 6
28/11
Trang 2Thứ hai , ngày 24 tháng 11 năm 2008
Tiết 1-2 : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I.Mục tiêu :
A.Tập đọc:
1.Đọc thành tiếng :
-Đọc đúng các từ, tiếng khó: Gậy trúc, áo Nùng, Hà Quảng, lững thững ,thản nhiên, thong manh, tảng đá
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi trảy được toàn bài, bước đầu biết thể hiện giọng đọc phù hợp với truyện 2.Đọc hiểu:
-Nêu lại được nghĩa các từ ngữ trong bài: Kim Đồng, ông ké, Nùng, thầy mo, thong manh,…
-Nhớ được nội dung : Truyện kể về anh Kim Đồng, một liên lạc viên rất thông minh, nhanh nhẹn là gương yêu nước tiêu biểu của thiếu niên trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
B.Kể chuyện:
-Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được nội dung câu chuyện
-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện
Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :Học sinh đọc và trả lời câu
hỏi bài tập đọc: Cửa Tùng
3 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài :
-Giới thiệu tranh vẽ minh họa chủ điểm
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1:Hướng dẫn luyện đọc:
a)Đọc mẫu:Giáo viên đọc mẫu bài
b)HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
- Đọc từng đoạn
+Theo dõi HS đọc bài để chỉnh sửa lỗi
_Yêu cầu HS đọc phần chú giải các từ khó
-Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
-2,3HS
-HS quan sát tranh
- HS nghe giáo viên giới thiệu bài -Theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi HS đọc 1 câu tiếp nối đến hết bài -HS yếu đọc tiếp nối
-4 HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn
-1,2 HS đọc -Mỗi nhóm 4 học sinh , lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
-Đọc đồng thanh
Trang 3- Mời học sinh khá đọc lại bài trước lớp.
-Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
-Giới thiệu tranh minh họa
-Tìm những câu văn miêu tả hình dáng của
bác cán bộ
-Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già
Nùng?
-Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
-Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu đi qua suối?
-Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện bác cán bộ ?
-Em hãy tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí
và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch
-Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của Kim
Đồng
* Hoạt động 3 :Luyện đọc lại bài
-GV đọc đoạn 3, hướng dẫn HS luyện đọc lại
-Cho HS luyện đọc
-GV theo dõi , sửa giọng đọc
-Tuyên dương HS đọc tốt
-1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi -HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi -HS quan sát tranh minh họa
-Vài HS trả lời
- Lớp theo dõi , bổ sung câu trả lời
-Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước
-HS theo dõi -HS luyện đọc theo cặp -Vài HS luyện đọc trước lớp
Kể chuyện
a.Xác định yêu cầu và kể mẫu:
-Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện
-Hỏi: Tranh 1 minh họa điều gì?
+Hai bác cháu đi đường như thế nào?
-Hãy kể lại nội dung của tranh 2
-Yêu cầu học sinh quan sát tranh 3, và hỏi: Tây
đồn hỏi Kim Đồng điều gì? Anh đã trả lời chúng
ra sao?
-Kết thúc của câu chuyện như thế nào?
b.Kể theo nhóm
-Yêu cầu học sinh kể chuyện theo nhóm
c.Kể trước lớp:
-Tuyên dương học sinh kể tốt
3.Củng cố –Dặn dò
-2HS đọc -Tranh 1 minh họa cảnh đi đường của hai bác cháu
-Kim Đồng đi trước, bác cán bộ đi sau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người
đi trước ra hiệu cho người đi sau nấp vào ven đường
-1 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét:
-Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang bị ốm rồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn
-Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an tòan Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ
-Mỗi nhóm 4 học sinh -2 ,3 nhóm kể trước lớp,
-Cả lớp theo dõi , nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
Trang 4-Phát biểu cảm nghĩ của em về anh Kim Đồng
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Dặn dò :Về nhà tập đọc và tập kể lại câu
chuyện
- Chuẩn bị bài sau
-2 đến 3 học sinh trả lời
**********************
Tiết 3: TOÁN
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức :-Củng đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và ki-lô-gam 2.Kĩ năng : - Đọc được kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ
-Giải bài toán có lời văn có các số đo khối lượng
3.Thái độ : Học sinh ham thích học toán
II Đồ dùng dạy học
-Giáo viên :1 chiếc cân đĩa, 1 chiếc cân đồng hồ
-Học sinh : nháp ,bảng con
III.Hoạt động lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
-1kg bằng bao nhiêu gam ?
-GV cân một vật ,yêu cầu học sinh đọc số cân
nặng của vật đó
-GV nhận xét
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học
* Hoạt động: Hướng dẫn HS luyện tập
+Bài 1:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Viết lên bảng 744g……474kg và yêu cầu học
sinh so sánh
- Vì sao ta biết 744g > 474g?
- Vậy khi so sách các số đo khối lượng chúng
ta cũng so sánh như với các số tự nhiên
-Học sinh làøm tiếp các phân số còn lại
-GV và lớp nhận xét chữa bài
+Bài 2:
-Mời học sinh đọc đề bài
-Bài toán cho gì ?
-Gói kẹo nặng bao nhiêu , gói bánh cân nặng
bao nhiêu?
- Bài toán hỏi gì?
-1HS nêu -2,3HS
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- 744g > 474g
- Vì 744 > 474
-5HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con
-2 Học sinh đọc yêu cầu bài tập
-Mẹ mua 4 gói kẹo ,1gói bánh
-1gói kẹo nặng 130g ,gói bánh nặng 175g
- Mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh?
Trang 5-Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu
gam kẹo và bánh ta làm sao?
- Số gam kẹo đã biết chưa?
- Yêu cầu học sinh làøm bài
-GV và lớp nhận xét chữa bài
+Bài 3:
-Mời học sinh đọc đề bài
- Cô Lan có bao nhiêu đường?
- Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường?
- Cô làøm gì với số đường còn laị
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam
đường chúng ta phải biết được gì?
- Yêu cầu học sinh làøm bài
+ Bài 4:
-Cho HS thực hành theo nhóm , yêu cầu các
em thực hành cân các đồ dùng học tập của
mình và ghi số cân vào vở
4.Củng cố - Dặn dò
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Dặn dò về nhà làøm bài tập luyện tập thêm
_Chuẩn bị bài: Bảng chia 9
- Ta phải lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh
- Chưa biết ta phải đi tìm
-1HS lên bảng chữa bài
- 2Học sinh đọc đề bài
- Cô Lan có 1 kg đường
- Cô đã dùng hết 400g đường?
- Cô chia đều vào 3 túi nhỏ
- … số gam đường có trong mỗi túi nhỏ
- … còn lạïi bao nhiêu gam đường
- 1 học sinh lên bảng làøm bài, học sinh cả lớp làøm bài vào vở
Bài giải 1kg = 1000g Số gam đường còn lại
1000 – 400 = 600 (g) Số gam đường trong mỗi túi nhỏ
600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200 g đường
- Thực hành cân theo nhóm 4 và đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
*********************
Tiết 4: THỦ CÔNG
CẮT , DÁN CHỮ H,U (tt)
I.Mục tiêu :
- Học sinh kẻ, cắt dán được chữ H, U
- Kẻ, cắt, dán chữ H, U đúng quy trình kĩ thuật
- Học sinh thích cắt, dán chữ
II Đồ dùng dạy học
-Giáo viên : Mẫu chữ H, U cắt đã dán
- Học sinh : Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán
III.Hoạt động lên lớp:
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài :Nêu mục tiêu tiết học
* Hoạt động 1: Thực hành cắt, dán chữ H, U
_Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện các bước
kẻ, cắt chữ H, U
_ Giáo viên nhận xét và hệ thống các bước kẻ,
cắt dán chữ H, U theo quy trình
+ Bước 1 : Kẻ chữ H, U
+ Bước 2 : Cắt chữ H, U
+ Bước 3 : Dán chữ H, U
_ Tổ chức cho HS thực hành kẻ, cắt dán chữ H,
U
_ GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ học sinh còn
lúng túng
-Nhắc HS dán chữ cho cân đối và phẳng
* Hoạt động 2: Trưng bày ,đánh giá sản phẩm
_ Tổ chức cho học sinh trưng sản phẩm
_ GV chọn một số sản phẩm, hướng dẫn HS
nhận xét , đánh giá
-Chấm điểm một số sản phẩm ; tuyên dương
,động viên HS
3.Củng cố - Dặn dò :
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập
và kĩ năng thực hành của học sinh
-HS về tập cắt ,dán lại chữ H,U và chuẩn bị
bài: Cắt, dán chữ V
-1,2HS nhắc lại
_HS thực hành cắt dán chữ H, U theo nhóm tự chọn
-HS trương bày sản phẩm trước bàn
- HS nhận xét các sản phẩm của các bạn
*************************
Tiết 5 : HĐTT
**********************
Thứ ba , ngày 25 tháng 11 năm 2008
Tiết 1: TOÁN
BẢNG CHIA 9
I.Mục tiêu
1.Kiến thức :_Lập được bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9
2.Kĩ năng : _Thực hành chia cho 9
_Vận dụng bảng chia 9 để giải bài toán có liên quan
3.Thái độ : Rèn tính cẩn thận, thích thú học toán
II Đồ dùng dạy học
-Giáo viên : -Các tấm bia, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
-Học sinh : - Vở nháp, bảng con
III.Hoạt động lên lớp:
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 9
-GV nhận xét , cho điểm
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài:Nêu mục tiêu tiết học.
*Hoạt động 1: Lập bảng chia 9
-Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm tròn và hỏi:
Lấy một tấm bìa có 9 chấm tròn.Vậy 9 lấy 1
lần
-Hãy viết phép tính tương ứng với “9 được lấy
1 lần bằng 9”
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết
mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm
bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Vậy 9 chia 9 được mấy?
- Viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu học sinh
đọc phép nhân và phép chia vừa lập được
- Gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán:
Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như
thế có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
- Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn, biết
mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất cả bao
nhiêu tấm bìa?
- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa
- Vậy 18 chia 9 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép tính 18 : 9 = 2 lên bảng
- Tiến hành tương tự với một vài phép tính
khác
* Hoạt động 2 : Học thuộc lòng bảng chia 9
-Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh
bảng chia 9 vừa xây dựng được
- Yêu cầu HS tìm điểm chung của các phép
tính chia trong bảng chia 9
- Có nhận xét gì về các số bị chia trong bảng
chia 9
- Có nhận xét gì về kết quả của các phép chia
trong bảng chia 9?
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng
chia 9
-2 học sinh đọc
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- 9 lấy 1 lần bằng 9
- Viết phép tính 9 x 1 = 9
- Có 1 tấm bìa
- Phép tính 9 : 9 = 1 (tấm bìa)
- 9 chia 9 bằng 1
- Đọc: + 9 nhân 1 bằng 9
+ 9 chia 9 bằng 1
- Trả lời: Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn,vậy 2 tầm bìa như thế có 18 chấm tròn
- Phép tính 9 x 2 = 18
- Có tất cả 2 tấm bìa
- Phép tính 18 : 19 = 2 (tấm bìa)
- 18 chia 9 bằng 2
- Đọc phép tính:
+ 9 nhân 2 bằng 18 + 18 chia 9 bằng 2
- Học sinh lập bảng chia 9
- Các phép chia trong bảng chia 9 đều có dạng một số chia cho 9
- Đây làø dãy số đếm thêm 9, bắt đầu từ
9
- Các kết quả lần lượt làø: 1, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9, 10
- Các học sinh thi đọc cá nhân Các tổ thi đọc theo tổ, các bàn thi đọc theo bàn
Trang 8* Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
+Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làøm gì?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, tự làøm bài và nêu
nhanh kết quả
- Nhận xét bài của học sinh
+Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làøm gì?
- 9 x 5 bằng bao nhiêu ?
-45 : 9 bằng mấy ?
-9 x 5 bằng 45 lấy 45 : 9 bằng 5 ,vậy ta có thể
nêu ngay kết quả phép tính 45 : 5 được không?
Bằng mấy ?
-Yêu cầu HS làøm bài các phép tính còn lại
- Y/C HS nhận xét bài làøm của bạn trên bảng
+Bài 3:
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và giải bài toán
+Bài 4: Tương tự bài 3.
-Yêu cầu học sinh tự làøm bài
4.Củng cố -Dặn dò
_Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 9
-Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bảng chia
_Chuẩn bị bài : Luyện tập
- Tính nhẩm
- 12 HS nối tiếp đọc kết quả phép tính
- Tính nhẩm
-45 -5 -Được , bằng 9
- 5 HS lên bảng làøm bài, học sinh cả lớp làøm bài vào nháp
- Học sinh dưới lớp nhận xét
- 2 học sinh đọc đề bài
- … có 45kg gạo chia đều vào 9 túi - mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
- HS cả lớp làøm bài ,1 HS chữa bài trên bảng lớp
Giải :
Số ki- lô-gam gạo trong mỗi túi là:
45 : 9 = 5 (kg) Đáp số :5kg
-2,3 HS xung phong đọc bảng chia
*********************
Tiết 2 : CHÍNH TẢ
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I.Mục tiêu :HS
-Nghe - viết , trình bày đúng đoạn trong bài:Người liên lạc nhỏ
-Điền đúng vần ay hay ây và i hay iê vào chỗ trống
-Có ý thức giữ gìn sách vở chữ viết sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học
VBT , nháp
III.Hoạt động lên lớp :
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :
-Chữa bài tập 3a tiết trước
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe- viết chính
tả
a)Tìm hiểu nội dung bài văn:
-Giáo viên đọc mẫu 1 lần đoạn văn : “Sáng
hôm ấy …… lững thững đằng sau ”
-Đoạn văn có những nhân vật nào?
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn những câu nào phải viết hoa?
-Lời nhân vật được viết như thế nào?
-Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn
văn?
-HD viết các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả
:chờ sẵn, điểm hẹn, mỉm cười, cửa tay, Hà
Quảng, lững thững,…
-Yêu cầu các HS viết các từ vừa viết
-Giáo viên đọc cho học sinh viết
-Cho HS soát lỗi
- Chấm 4- 6 bài , chữa lỗi trên bảng lớp
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
+Bài 2:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài
-Chốt yêu cầu của bài , cho HS tự làm bài tập
-GV và HS nhận xét , chữa bài
+cây sậy , chày giã gạo
+dạy học , ngủ dậy
+số bảy ,đòn bẩy
+Bài b: Học sinh thực hiện tương tự như bài 2
Lời giải:
b)Tìm nước- dìm chết- chim gáy- liền- thoát
hiểm
4.Củng cố -Dặn đò
-GV nhận xét bài viết chính tả của học sinh
-Dặn dò :về nhà rèn viết lại từ khó và làm bài
-2,3HS nêu miệng từ tìm được : vẽ tranh , vẻ đẹp , ngẫm nhhĩ , nghỉ ngơi
-Nghe giới thiệu bài
- 1 HS đọc lại
-Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng và ông ké
-Có 6 câu -Tên riêng phải viết hoa: Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng Các chữ đầu câu : Sáng, Một, Ông, Nào, Trông phải viết hoa
-Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
-Dấu chấm, hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
-3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp
-Học sinh nghe -viết vào vở -Chữa lỗi
-1 ,2 HS đọc -Vài HS làm trên bảng , cả lớp làm vào bảng con
Trang 10
-3a;chuẩn bị bài:Nhớ Việt Bắc
-Giáo viên nhận xét tiết học
********************
Tiết 3: THỂ DỤC
********************
Tiết 4: ÂM NHẠC
*********************
Tiết 5: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TỈNH ( THÀNH PHỐ ) NƠI BẠN SỐNG
I.Mục tiêu :HS
-Kể được tên ,địa điểm một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế
-Nêu được chức năng ,nhiệm vụ của các cơ quan hành chính của tỉnh ( thành phố ) _Cần có ý thức gắn bó , yêu quê hương
II Đồ dùng dạy học
Hình ảnh trong SGK /52 , 53
III.Hoạt động lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ :
-Em nên và không nên chơi các trò chơi như
thế nào ?
-GV nhận xét , đánh giá
2.Bài mới :
* Giới thiệu :
Nêu nhiệm vụ của tiết học
-2,3HS
* Hoạt động 1 : Làm việc với Sách giáo khoa
+Mục tiêu : Kể tên một số cơ quan hành chính ,văn hóa ,y tế
+Cách tiến hành
Bước 1 : Chia nhóm
-GV chia nhóm và yêu cầu các em quan sát
các hình trong sách giáo khoa / 52, 53, 54 nói
về những gì các em quan sát được
+Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá,
giáo dục, y tế cấp tỉnh trong các hình
Bước 2 :HS trình bày
-GV và lớp nhận xét , bổ sung
-Kết luận :Ở mỗi tỉnh, thành phố đều có các cơ
quan , công sở.đó là các cơ quan hành chính
nhà nước như UBND,HĐND.trụ sở công an ,
các cơ quan văn hoá, y tế, giáo dục,
-HS làm việc theo nhóm 4
_ Đại diện một vài nhóm trình bày _ Các nhóm khác bổ sung
* Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học tập
+Mục tiêu : Nêu được chức năng ,nhiệm vụ của các cơ quan hành chính của tỉnh ( thành phố )nơi mình đang sống