-Cảm nhận được tâm sự và khát vọng của hồn thơ lãng mạn Tản Đà -Thấy được tính cách mạnh mẽ trong một sáng tác viết theo thể thơ truyền thống của Tản Đà II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG: 1.Kiến thứ[r]
Trang 1Tuần: 16 Ngày dạy:24/11/10
Tiết: 61 Ngày soạn:12/11/10
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I.MỤC TIÊU:
Nắm được các kĩ năng và vận dụng để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học
II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
-Việc sử dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài
văn thuyết minh về một thể loại văn học
2.Kỹ năng:
-Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học
-Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về một thể loại văn học
-Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đĩ
-Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học cĩ độ dài 300 chữ
III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
HĐ1:KHỞI ĐỘNG:
1 ổn định :Kiểm diện, trật tự
2 Kiểm tra bài cũ: Thơng qua
3 Bài mới:Gv dẫn dắt hs vào
bài
HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
HDHS tìm hiểu mục I
- GV ghi bài thơ lên bảng phụ
- GV yêu cầu HS đọc đề bài:
mục I (SGK tr 53)
Thuyết minh đặc điểm thể thơ
thất ngôn bát cú
+ Bước 1:
- Gv yêu cầu Hs xác định số
tiếng và số dòng (câu)( hs yếu)
+ Bước 2:
- Tìm bằng trắc
GV nêu câu hỏi Hs trả lời: Xác
định bằng trắc cho từng tiếng
trong thơ
Lớp trưởng báo cáo
Hs trả bài
Hs nghe
-HS chú ý
- Hs đọc đề bài
- Hs trả lời câu hỏi: 1 Hs lên bảng ghi
- Hs trả lời – Hs khác ghi
- Hs trả lời – Hs khác ghi
I Từ quan sát đến mô tả,
thuyết minh đặc điểm một thể văn học:
1 Quan sát:
2 Lập dàn ý:
*Lưu ý:
-Muốn thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học ( thể thơ hay văn
Trang 2+ Bước 3:
Tìm đối và niêm
- GV nêu câu hỏi – Hs trả lời
+ Bước 4: Tìm vần
GV nêu câu hỏi – Hs trả lời
Gv gợi dẫn để HS lập dàn bài
(dựa vào gợi ý SGK tr 153 –
154)
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ ghi lại những điều đã học
thành bài thuyết minh ngắn
HĐ3: : LUYỆN TẬP:
HDHS luyện tập
- Thuyết minh truyện ngắc “Lão
Hạc” của Nam Cao
Gv hướng dẫn HS làm phần
luyện tập
GVNX nhắc lại
HĐ4: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:
GV nhắc lại kiến thức cho HS
nắm
- Về học bài, chuẩn bị bài:
Muốn làm thằng cuội
+Đọc trước văn bản.(
HS YẾU)
+Soạn các câu hỏi ở
phần đọc hiểu văn bản
- Hs trả lời – Hs khác ghi
- Hs lập dàn bài:
I Mở bài:
II Thân bài:
III kết bài:
-HS ghi ghi nhớ
-HS chú ý lắng nghe +thực hiện
-HS nghe
bản cụ thể), trước hết phải quan sát, nhận xét, sau đĩ khái quát thành những đặc điểm
-Khi nêu các đặc điểm, cần lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu, quan trọng và cần cĩ những ví dụ
cụ thể để làm sáng tỏ các đặc điểm ấy
:
II LUYỆN TẬP Bước 1: định nghĩa “truyện ngané làgì”
Bước 2: Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn
1 Tự sự: - Là yếu tố chính quyết định cho sự tồn tại của 1 truyện ngắn Gồm: sự việc chính và nhân vật chính Ngòai ra còn có các sự việc nhân vật phụ
2 Miêu tả, biểu cảm, đánh giá: Là yếu tố bổ trợ giúp cho truyện ngắn sinh động hấp dẫn Thường đan xen vào các yếu tố tự sự
3 Bố cục, lời văn, chi tiết: Bố cục chẵt chẽ, hợp lí Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh Chi tiết bất ngờ, độc đáo
Tuần: 16 Ngày dạy: 24/11/10
Tiết: 62 Ngày soạn: 13/11/10
MUỐN LÀM THẰNG CUỘI
(TỰ HỌC CĨ HƯỚNG DẪN) I.MỤC TIÊU:
Trang 3-Cảm nhận được tâm sự và khát vọng của hồn thơ lãng mạn Tản Đà
-Thấy được tính cách mạnh mẽ trong một sáng tác viết theo thể thơ truyền thống của Tản Đà
II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Tâm sự buồn chán thực tại; ước muốn thốt li rất ;ngơng’ và tấm lịng yêu nước của Tản Đà
-Sự đổi mới về ngơn ngữ, giọng điệu ý tứ, cảm xúc trong bài thơ Muốn làm thằng Cuội
2.Kỹ năng:
-Phân tích tác phẩm để thấy được tâm sự của nhà thơ Tản Đà
-Phát hiện, so sánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống
III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
HĐ1:KHỞI ĐỘNG:
1.ổn định :Kiểm diện, trật tự
2.Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng và diễn cảm
bài thơ (Vào nhà ngục Quảng
Đông cảm tác và đập đá ở
Côn Lôn)ø (HS YẾU)
-trình bày hòan cảnh ra đời
củabài thơ?
3.Bài mới: Gv dẫn dắt hs
vào bài
HĐ2: ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
Gv cho HS tìm hiểu chú thích
(*) SGK tr 155 để tìm hiểu về
Tản Đà – và bài thơ “Muốn
làm thằng cuội” (hs yếu)
- GV nhấn mạnh và mở rộng
thêm bút danh Tản Đà (núi
Tản viên, sông Đà)
- GV đọc diễn cảm 1 lần sau
đó hướng dẫn HS đọc: giọng
nhẹ nhàng buồn mơ màng sau
đó cho HS tìm hiểu chú thích
còn lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại thể
thơ của bài thơ này
HĐ3: PHÂN TÍCH:
Lớp trưởng báo cáo
Hs trả bài
Hs nghe
- HS đọc chú thích (*) nêu ngắn gọn về tác giả – tác phẩm
-HS lắng nghe
- Hs nghe - đọc diễn cảm bài thơ
- HS nhắc lại
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả:
Tản Đà (1889 – 1939) ở tỉnh Sơn Tây là nhà thơ lãng mạn nhưng năm đầu thế kỉ XX
2 Tác phẩm:
Bài thơ Muốn làm thằng Cuội nằm trong quyển Khối tình con I, xuất bản năm 1917
3 Thể thơ :thất ngôn bát
cú
Trang 4HDHS phân tích.
- GV gọi HS đọc 2 câu đầu
nêu nội dung chính của 2 câu
thơ này?
- Vì sao tác giả có tác dụng
chán trần thế? (hình ảnh XH
lúc bấy giờ) (hs yếu)
-Em có nhận xét gì về cách
xưng hô của tác giả?
-Gv chốt ý lại
- Gv gọi HS đọc 2 câu 3,4 GV
nêu câu hỏi: Em hiểu như thế
nào về hình ảnh cung quế cành
đa và thằng cuội?
- Em có nhận xét gì về giọng
điệu 2 câu thơ này?
- Theo em hiểu “ngông” nghĩa
là gì? (biểu lộ thái độ sống
như thế nào ?)
- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm
2 câu 5,6 và phân tích
Gv chốt ý
- Trong 2 câu cuối tác giả
tưởng tượng ra hình ảnh gì?
nêu cảm nhận của em về hình
ảnh ấy?
-Hãy nêu nghệ thuật của bài
- HS đọc 2 câu đầu nêu nội dung: Lời tâm sự và lời than của tác giả với chị Hằng
- HS thảo luận – phát biểu: chán đời vì bất hòa với thực tại nên ông tìm cách trốn vào rượu, vào thơ
- HS: gọi “chị” xưng “em”
thật tình tứ -Hs nghe
- HS đọc tiếp 2 câu 3,4
- HS suy nghĩ, trả lời
- HS: giọng nũng nịu hồn nhiên, tự nhiên biểu hiện hồn thơ đọc đáo, rất ngông của Tản Đà
- HSTL:Ngông: làm những việc trái với lẽ thường; xưng hô với chị Hằng dám nhận mình là tri kỉ với chị Hằng muốn làm thằng cuội
-HS đọc diễn cảm hai câu 5,6 -> phân tích
-Hs nghe
- HSTL:Đi vào cõi mộng vẫn mang theo tính đa tình và ngông: ước muốn được làm thằng cuội
-HS trả lời
HS trả lời
II.PHÂN TÍCH -Nỗi buồn nhân thế được bộc lộ trực tiếp, với nhiều biểu hiện, tâm sự này vốn bắt nguồn từ mối bất hịa sâu sắc với thực trạng tầm thường, xấu xa
-Khát vọng thốt li thực tại, sống vui vẻ, hạnh phúc ở cung trăng với chị hằng: thể hiện hồn thơ “ngơng” đáng yêu của Tản Đà
-Ngơn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu tính khẩu ngữ -Kết hợp tự sự và trũ tình -Giọng thơ hĩm hỉnh,
Trang 5-Văn bản cĩ ý nghĩa gì?
HĐ4: LUYỆN TẬP:
Gv yêu cầu hs đọc bt1, 2 sgk và
hướng dẫn hs về nhà làm
HĐ5: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:
Nội dung chính của bài thơ Là
gì ?
- Về học bài
- Chuẩn bị bài: Ôn tập tiếng
Việt ( xem lại lý thuyết và bài
tập các bài tiếng Việt đã học
trong chương trình)
-Xem lại trợ từ , thán từ, tình
thái từ (hs yếu)
Hs nghe và thực hiện
duyên dáng
3.Ý nghĩa:
Văn bản thể hiện nỗi chán ghét thực tại tầm thường, khao khát vươn tới vẻ đẹp tồn diện tồn mĩ của thiên nhiên
III LUYỆN TẬP:
Gv hướng dẫn hs về nhà làm
Tuần: 16 Ngày dạy: 27/11/10
Tiết: 63 Ngày soạn: 14/11/10
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I.MỤC TIÊU:
Hệ thống hĩa kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I
II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1.Kiến thức:
Hệ thống hĩa kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở học kì I
2.Kỹ năng:
Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I để hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản
III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
HĐ1:KHỞI ĐỘNG:
1.ổn định :Kiểm diện, trật tự
2.Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu công dụng của
Lớp trưởng báo cáo
Hs trả bài
Trang 6dấu ngoặc đơn và dấu hai
chấm? (hs yếu)
- Nêu công dụng của dấu
ngoặc kép?
3.Bài mới: Gv dẫn dắt hs
vào bài
HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
HDHS ôn lại từ vựng
- GV hướng dẫn HS ôn tập lần
lượt lí thuyết từng phần
- Hãy nêu sự giống nhau và
khác nhau giữa nói quá và nói
giảm nói tránh ?
Gv treo bảng phụ so sánh sự
giống nhau và khác nhau giữa
nói quá và nói giảm nói tránh
- GV cho HS làm bài tập thực
hành: Điền từ ngữ thích hợp
theo ô trống theo sơ đồ (a) bài
tập b), c) SGK tr 157 – 158)
Gv tổ chức Hs nhận xét, sửa
chữa
Gv nhân xét
HDHS ôn ngữ pháp
- GV hướng dẫn HS ôn tập lần
lượt lí thuyết từng phần
-GV hướng dẫn HS ôn tập phần
ngữ pháp – luyện tập thực hành:
- Bài tập 2a/2b/2c/ SGK tr 158
HĐ3: : LUYỆN TẬP:
Gv tổ chức Hs nhận xét, sửa
chữa
Gv nhận xét
Hs nghe
- HS trả lời câu hỏi lí thuyết
-Hs suy nghĩ, trả lời
- Hs quan sát, so sánh kết quả
- Hs thực hiện theo yêu cầu
- Hs nhận xét, sửa chữa
-Hs nghe
- HS trả lời câu hỏi lí thuyết
- HS làm bài tập trình bày kết quả trước lớp:
Bài tập 2a: Cuốn sách này mà chỉ 20.000 đồng à?
Bài tập 2b: Câu đầu tiên là câu ghép, có thể tách thành 3 câu đơn Nhưng mối liên hệ của 3 sự việc
I Từ vựng:
1 Lí thuyết:
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Trường từ vựng
- Từ tượng hình từ tượng thanh
- Từ địa phương và biệt ngữ XH
- Các biện pháp tu từ: nói quá, nói giảm nói tránh
2 Thực hành:
a
b,c Hs tự làm
II Ngữ pháp:
1 Lí thuyết:
- Trợ từ
- Thán từ
- Tình thái từ
- Câu ghép
2 Thực hành:
a Cuốn sách này mà chỉ 20.000
đồng à?
b Câu đầu tiên là câu ghép, có
truyền thuyết
Truyện dân gian
Cổ tích
ngụ ngôn
Truyện cười
Trang 7HĐ4: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:
Gv nhấn mạnh 1 số ý cần ghi
nhớ
- Về xem lại bài
– chuẩn bị : Trả bài TLV số
3
+ Xem lại và phân tích đề.(hs
yếu)
+ Lập dàn ý chi tiết cho đề
không được thể hiện rõ bằng khi gộp thành 3 vế của câu ghép
Bài tập 2c: đoạn trích gồm 3 câu Câu 103 là câu ghép Hai câu các vế được nối với nhau bằng quan hệ từ (cũng như, bởi vì)
thể tách thành 3 câu đơn Nhưng mối liên hệ của 3 sự việc không được thể hiện rõ bằng khi gộp thành 3 vế của câu ghép
c đoạn trích gồm 3 câu Câu
103 là câu ghép Hai câu các vế được nối với nhau bằng quan hệ từ (cũng như, bởi vì)