Rèn kĩ năng đọc: - Chủ yếu rèn kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc thông các bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu lớp 3 phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ / phút, biết ngừng nghỉ sau các[r]
Trang 1Tuần 9 Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009
Đạo Đức
chia sẻ vui, buồn cùng bạn
(Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 HS hiểu:
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn
- ý nghĩa của việc chia sẻ vui,buồn cùng bạn
- Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, có quyền được đối xử bình đẳng,
có quyền được giúp đỡ, hỗ trợ khi khó khăn
2 HS biết: Cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn trong những tình huống cụ thể .Biết đánh giá và tự đánh giá bản thân trong việc quan tâm giúp đỡ bạn
3 Quý trọng các bạn biết quan tâm chia sẻ vui, buồn với bạn bè
II Đồ dùng DẠY HỌC :
- Vở BT đạo đức lớp 3
- Tranh minh hoạ BT 1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Bài cũ:
- Đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em
chúng ta cần có thái độ nh thế nào? Vì
sao?
- Hãy đọc một bài thơ ( hát ) nói về
tình cảm gia đình?
- GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm
B Bài mới:
HĐ1: Như thế nào là chia sẻ buồn
vui cùng bạn.
- GV giới thiệu tình huống ( BT 1)
- Y/c HS quan sát tranh và nêu nội
dung tranh
*GV kết luận: Khi bạn có chuyện
buồn em cần động viên an ủi bạn hoặc
giúp đỡ bạn bằng những việc phù hợp
với khả năng để bạn có thêm sức mạnh
vợt qua khó khăn
HĐ2: Biết chia sẻ buồn vui cùng bạn
- GV giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1,2 xây dựng kịch bản và
đóng vai tìnhhuống a
- HS trả lời - Lớp nhận xét
- HS quan sát tranh, cho biết nội dung bức tranh
- HS thảo luận nhóm 3 về cách ứng xử
- Đại diện các nhóm phát biểu
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS chú ý lắng nghe
- Lớp chia thành 4 nhóm
- Đọc BT 2 trang 16, thảo luận để
đóng vai
Trang 2+ Nhóm 3,4 xây dựng kịch bản và
đóng vai tình huống b
-Y/Ccác nhóm làm việc
- Các nhóm trình bày
*GV kết luận :
+ Khi bạn có chuyện vui,cần chúc
mừng chung vui với bạn
+ Khi bạn có chuyện buồn cần an ủi
động viên và giúp đỡ bạn
HĐ3: Bày tỏ thái độ
- GV lần lợt nêu các ý kiến ở BT 3
trang 17
- GV kết luận :
+ Các ý kiến : a,c,d,đ,e đúng
+ ý kiến b là sai
*Hoạt động nối tiếp.
- Quan tâm, chia sẻ vui buồn với bạn
bè trong lớp, trong trường và nơi ở
- Su tầm các chuyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát về tình
bạn, về sự cảm thông chia sẻ vui buồn
với bạn
- Các nhóm lên thể hiện
- HS cả lớp nhận xét ,bổ sung
- HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ bằng cách giơ các tấm bìa màu
- HS nếu lý do vì sao tán thành ,vì sao không tán thành
Trang 3
Thứ sáu ngày 24 tháng10 năm 2009 Buổi sáng MĨ THUẬT
VẼ TRANG TRÍ VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN
I MỤC TIÊU:
- Hs hiểu biết hơn về cách sử dụng màu
- Vẽ được màu vào hình có sẵn theo cảm nhận riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV: Tranh
HS: Giấy vẽ , màu vẽ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A.KTBC:
- Kiểm tra đồ dùng của hs
- Nhận xét
B.Bài mới :
*.Giới thiệu bài
HĐ1: Quan sát, nhận xét
- GV treo tranh
- Gv giới thiệu các ngày lễ hội và gợi ý
hs thấy được cảnh vui nhộn của ngày hội
+ Cảnh múa rồng có thể diễn ra ban
ngày hoặc ban đêm
+ Màu sắc cảnh vật ban ngày, ban đêm
khác nhau :
+ Cảnh vật ban ngày như thế nào?
+ Cảnh vật ban đêm như thế nào?
- Gv gợi ý cho hs nhận ra cách vẽ con
rồng, người, …
HĐ2: Cách vẽ màu
- Gv hướng dẫn hs cách vẽ màu
+ Tìm màu vẽ con rồng, người, cây …
+ Tìm màu nền
+ Các màu vẽ đặt cạnh nhau cần được
lựa chọn hài hoà, tạo nên vẽ đẹp của
toàn bộ bức tranh
+ Vẽ màu cần có độ đậm, nhạt
HĐ3: Thực hành
- Cá nhân
- Hs quan sát, theo dõi
- rõ ràng, tươi sáng
- dưới ánh sáng đèn, ánh lửa thì màu sắc huyền ảo lung linh
- Hs tìm màu thích hợp để vẽ
Trang 4- Gv quan sát và khuyến khích hs sử
dụng màu theo cảm nhận riêng của mình
HĐ4: Nhận xét, đánh giá
- Gợi ý cho hs đánh giá những bài vẽ
đẹp theo ý mình
- Gv bổ sung và xếp loại các bài vẽ
C -Dặn dò :
- Về nhà tập vẽ cho đẹp
- Chuẩn bị bài sau
- Hs thực hiện vào vở
- HS nhận xét
- HS ghi nhớ
Trang 5TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
( Tiết 1,)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.Ôn tập đọc:
- Chủ yếu rèn kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc thông các bài tập đọc
đã học trong 8 tuần đầu lớp 3 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ /
phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu chấm câu, giữa các cụm từ)
- Kết hợp rèn kĩ năng đọc - hiểu: HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
2 Ôn tập phép so sánh
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so
sánh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập víêt tên từng bài đọc từ tuần 1 đến tuần 8 iếng Việt 3,
- Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
(2’) 1 Giới thiệu bài :
(15’)2 Ôn tập đọc :
- GV gọi từng HS lên bốc thăm bài tập
đọc (sau khi bốc thăm được xem lại bài
chừng 2 phút)
- Gọi HS đọc bài: (đọc 1 đoạn hay cả
bài theo chỉ định trong phiếu )
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc,
cho HS trả lời
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2:
- HS Cả lớp theo dõi trong SGK
- GV treo bảng phụ đã viết 3 câu văn,
mời HS phân tích câu 1 làm mẫu:
- Tìm những hình ảnh so sánh ( nói
miệng):
- GV gạch dưới tên hai sự vật được so
sánh với nhau: hồ - chiếc gương (hoặc:
hồ - chiếc gương hình bầu dục khổng
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp lên bốc thăm chọn bài tập đọc vàxem lại bài để chuẩn bị đọc
- HS nối tiếp lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS phân tích câu 1:
+ Hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ
Trang 6lồ)
- Cho HS cả lớp làm bài vào vở
- GV mời HS nối tiếp nhau phát biểu ý
kiến
- GV yêu cầu HS nhận xét ,chọn lời
giải đúng:
- Cả lớp chữa bài tập 2 trong vở
Bài tập 3:
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- Cả lớp làm vở Các em chỉ ghi những
từ cần điền ứng với mỗi câu a, b, c
(không cần chép cả câu)
- GV theo dõi HS làm bài
- GV mời HS lên bảng thi viết vào chỗ
trống (hoặc gắn nhanh thẻ chữ đã có
từ viết sẵn) Sau đó từng em đọc kết
quả bài làm
- Cả lớp, GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
*Lời giải:
+ Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng
giữa trời như một cánh diều
+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo
+ Sương sớm long lanh tựa những hạt
ngọc
(5’)4 Củng cố dặn dò
- Vừa học bài gì?
GD: HS nắm vững các kiến thức vừa
học chuẩn bị KT GHKI
- Về HTL những câu văn có hình ảnh
so sánh đẹp trong các bài tập 2 ; 3
- Đọc lại các truyện đã họcù
- HS cả lớp làm bài tập 2
- 4 HS nối tiếp nhau phát biểu
- HS cả lớp NX, chọn lời giải đúng:
- 1 HS yêu cầu của bài
- HS làm bài tập
- 2HS lên bảng thi viết
- 3 HS đọc lại 3 câu văn đã hoàn chỉnh
- Cả lớp chữa bài
- Cả lớp chú ý nghe
-Nêu lại
-Nghe nhớ
Trang 7
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA KÌ I ( TIẾT 2
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Tiếp tục Kiểm tra lấy điểm tập đọc ( yêu cầu như tiết 1)
- Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc thông các bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu lớp 3 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ / phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu chấm câu, giữa các cụm từ
- Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu: HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
2 Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong kiểu câu Ai là gì ?
3 Nhớ và kể l¹i tõng ®o¹n cđa c©u truyƯn câu chuyện đã học trong 8 tuần
đầu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (không có yêu cầu HTL) (8ø tuần đầu )
- Bảng phụ chép sẵn 2 câu văn của bài tập 2, ghi tên các truyện đã học trong 8ø tuần đầu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
(2’)1.Giới thiệu bài :
(15’)2 Ôn tập đọc:
- GV gọi từng HS lên bốc thăm bài tập
đọc (sau khi bốc thăm được xem lại bài
chừng 2 phút)
- Gọi HS đọc bài: (đọc 1 đoạn hay cả
bài theo chỉ định trong phiếu)
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc,
cho HS trả lời
- GV cho điểm theo HD của chuyên
môn Với những HS không đạt yêu
cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc
để kiểm tra lại trong các tiết học sau
(13)3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài Cả
lớp đọc thầm
- GV nhắc HS: Để làm đúng bài tập,
các em phải xem các câu văn được cấu
tạo theo mẫu câu nào Trong 8 tuần
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp lên bốc thăm chọn bài tập đọc vàxem lại bài để chuẩn bị đọc
- HS nối tiếp lên đọc bài và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 8qua, các em đã học những mẫu câu
nào? (Ai là gì? , Ai làm gì? )
- Cho HS làm bài vào vở
- GV gọi HS nối tiếp nhau phát biểu ý
kiến
- GV yêu cầu HS nhận xét ,chọn lời
giải đúng:
+ Câu a, Ai là hội viên của các câu lạc
bộ thiếu nhi phường?
+ Câu b, Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?
- Cả lớp chữa bài tập 2 trong vở
Bài tập 3:
- Cả lớp theo dõi đề bài
- Yêu cầu HS nói nhanh tên các
truyện đã học trong các tiết tập
đọc từ đầu năm và được nghe
trong các tiết TLV Sau đó, GV
mở bảng phụ đã víêt đủ tên
truyện đã học :
Truyện trong
tiết TĐ
Cậu bé thông minh, Ai có lỗi?, Chiếc áo len, Chú sẻ và bông hoa bằng lăng , Người mẹ, Người lính dũng cảm, Bài tập làm văn, Trận bóng dưới lòng đường, Lừa và ngựa, Các
em nhỏ và cụ già
Truyện trong
tiết
TL
V
Dại gì mà đổi, Không nỡ nhìn
- GV nhận xét, bình chọn những
HS kể chuyện hấp dẫn nhất ( kể
đúng điễn biến của câu chuyện,
kể tự nhiên, thay đổi giọng kể
- HS cả lớp làm bài tập 2 vào vở
- 4 HS nối tiếp nhau phát biểu
- HS cả lớp NX, chọn lời giải đúng:
- 2 hoăïc 3 HS đọc lại câu hỏi đúng
- 1 HS đọc đề bài
-HS suy nghĩ, tữ chọn nội dung kể -HS thi kể Cả lớp nhận xét, bình chọn những bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
Trang 9linh hoạt phù hợp với nội dung
câu chuyện)
(5’)4 Củng cố dặn dò
- Vừa học bài gì?
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc những HS chưa đượckiểm tra
hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà
tiếp tục luyện đọc
-Nêu lại
-Nghe nhớ
Trang 10Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
(Tiết 3 )
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Rèn kĩ năng đọc:
- Chủ yếu rèn kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc thông các bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu lớp 3 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ / phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu chấm câu, giữa các cụm từ
- Kết hợp rèn kĩ năng đọc- hiểu: HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
2 Luyện tập đặt câu theo đúng mẫu Ai là gì?
- Hoàn thành đơn xin tham giasinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện) theo mẫu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập víêt tên từng bài (8 tuần đầu)
- Bốn hoặc năm tờ giấy trắng khổ A4 (kèm băng đính) cho 4 hoặc 5 HS làm BT2
- Bản phô tô đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ (cỡ nhỏ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
(3,)1.Giới thiệu bài :
(15’)2 Ôn tập đọc:
- GV gọi từng HS lên bốc thăm bài tập
đọc (sau khi bốc thăm được xem lại
bài chừng 2 phút)
- Gọi HS đọc bài: (đọc 1 đoạn hay cả
bài theo chỉ định trong phiếu)
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc,
cho HS trả lời
- GV cho điểm theo HD của chuyên
môn Với những HS không đạt yêu
cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc
để kiểm tra lại trong các tiết học sau
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài Cả
- HS nối tiếp lên bốc thăm chọn bài tập đọc vàxem lại bài để chuẩn bị đọc
- HS nối tiếp lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- Đặt câu theo mẫu Ai là gì?
Trang 11lớp đọc thầm.
- GV nhắc HS không quên mẫu câu
các em cần đặt: Ai là gì?
- Cho HS làm bài vào vở GV phát
riêng 4 hoặc 5 tờ giấy khổ A4 cho 4
HS
- GV theo dõi, giúp đỡ những em yếu,
kém làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại
những câu đúng
Bài tập 3:
- GV: BT này giúp các em thực hành
viết một lá đơn đúng thủ tục GV giải
thích thêm: Nội dung phần kính gửi
em chỉ cần viết tên phường ( hoặc tên
xã, quận huyện)
- HS làm bài cá nhân: Điền nội dung
vào mẫu đơn trong
- GV theo dõi HS làm bài
- GV gọi HS đọc kết quả bài làm
- GV nhận xét về nội dung điền và
hình thức trình bày đơn
(5’)4 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- GV yêu cầu HS ghi nhớ mẫu đơn để
víêt một lá đơn đúng thủ tục khi cần
thiết Nhắc những HS chưa kiểm tra
tập đọc về nhà tiếp tục luyện đọc
- HS làm vở ô li VD: Bố em là công nhân nhà máy điện
Chúng em là những học trò chăm ngoan …
- HS làm bài
- 5HS đọc kết quả bài làm
Trang 12TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA KÌ I (tiết 4)
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Tiếp tục ôn các bài tập đọc
2.Ôn cách đặt câu hỏi cho các bộ phận câu Ai làm gì?
3.Nghe - viết chính xác đoạn văn Gió heo may
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc
- Bảng chép sẵn BT2
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
(3’)1.Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
(15’)2.Ôn tập đọc:
- GV cho 7 HS lên bốc thăm chọn bài tập
đọc
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn HS vừa đọc
- GV chấm điểm
(13)3.Bài tập:
Bài tập 2:
- GV cho HS đọc thầm BT2 trên bảng
- GV hỏi:
+Hai câu này được cấu tạo theo mẫu câu
nào?
- GV cho HS làm bài
- GV nhận xét, viết nhanh lên bảng câu
hỏi đúng
Bài tập 3:
- GV đọc 1 lần đoạn văn
- GV cho HS luyện viết tiếng khó
- GV đọc thong thả từng cụm từ, từng câu
-HS bốc thăm bài và xem lại bài trong thời gian 2 phút HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
-HS trả lời
-1 HS nêu yêu cầu của bài
-Hai câu này được cấu tạo theo mẫu câu Ai làm gì?
-HS làm nhẩm Nhiều HS nối tiếp nhau nêu câu hỏi mình đặt được
-3 HS đọc lại 2 câu hỏi đúng
-3 HS đọc lại đoạn văn Cả lớp theo dõi trong SGK
-HS tự viết ra giấy nháp những tữ ngữ các em dễ viết sai
-HS viết bài
Trang 13cho HS viết bài.
- GV chấm 7 bài, nêu nhận xét
- GV thu những em chưa có điểm về nhà
chấm
(5’)4.Củng cố, dặn dò:
-Vừøa học bài gì?
- GD: HS có ý thúc tự ôn tập tốt
- GV Yêu cầu cả lớp về nhà đọc lại
những bài tập đọc có yêu cầu HTL trong
SGK Tiếng Việt 3, tập 1 (8 tuần đầu) để
chuẩn bị cho tiết kiểm tra tới
-Nêu lại
-Nghe nhớ
Trang 14
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA KÌ I (tiết 5)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Ôn học thưộc lòng : Các bài học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 8
- Ôn luyện cũng cố vốn từ: Lựa chọn từ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ chỉ sự vật
- Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
II ĐỒ DÙNG DAY HỌC:
- Phiếu ghi ghi sẳn tên các bài thơ, đoạn văn có yêu cầu học thuộc tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
- Bài tập 2 chép trên bảng lớp
- 4 tờ giấy to và bút dạ
III.CÁC HỌT ĐỘNG DAY - HỌC CHỦ YẾU:
(3’)1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu của tiết học và ghi tên
bài
(15’)2 Ôn học thuộc lòng:
-Tiến hành tương tự như tiết 1.(Với HS
chưa học thuộc, Gv cho HS ôn lại và
kiểm tra tiết sau)
3 Ôn luyện, củng cố vốn từ:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Ỵêu cầu Hs tự làm bài
- Em chọn từ nào? Vì sao lại chọn từ
đó?
-G V nhận xét, cho điểm, xoá từ không
thích hợp và nói rõ lý do:
+Chọn từ xinh sắn vì hoa cỏ may giản
dị, không lộng lẫy
+Chọn từ tinh xảo vì tinh xảo khéo léo
còn tinh khôn là khôn ngoan
+Chọn từ tinh tế vì hoa cỏ may mảnh,
xin sắn nên không thể to lớn được
-Nếu còn thời gian GV có thể cho HS
đạt câu với từ lộng lẫy,tinh khôn, to
lớn để phân biệt các từ đã chọn
-HS bốc thăm, chuẩn bị, đến lượt thì lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ hoặc đoạn thơ mà phiếu đã chỉ định
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Tự làm bài
+Chọn từ xinh xắn vì hoa cỏ may không nhiều màu nên không chọn từ lộng lẫy
+Chọn từ tinh xảo vì bàn tay khéo léo chú không thể tinh khôn
+Chọn từ tin tế vì hoa cỏ may nhỏ, bé không thể dùng từ to lớn
-HS đặt câu trong nhóm, đại diện