1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Toán lớp 7 - Chương 1: Số hữu tỉ, số thực - Tiết 16: Số vô tỉ. khái niệm về căn bậc hai

20 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 292,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Moãi em trong nhoùm noái tieáp tìm moät từ viết nhanh lên bảng quy định của nhoùm - Gọi HS viết cuối đọc kết quả của nhoùm - Cho HS cả lớp nhận xét về kết quả số từ tìm được, cách trìn[r]

Trang 1

LUYỆN TIẾNG VIỆT

ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU -TUẦN 12

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái

- Tìm hiểu về so sánh : so sánh hoạt động với hoạt động

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Viết sẵn đoạn văn trong bài tập lên bảng hoặc bảng phụ

- HS:Vở luyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra BTở nhà của HS

B Dạy học bài mới.

1 GTB: nêu MĐYC giờ học

2 làm bài tập

Đọc đoạn văn sau

Cây non vừa trồi ,lá đã xoà sát mặt đất

Lá cọ tròn xoe nhiều phiến lá nhọn dài,

trông xa như một rừng tay vẫy ,trưa hè

lấp ló nắng như rừng mặt trời mới mọc

1.Viết vào chỗ chấm các từ chỉ hoạt động

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Viết vào chỗ chấm các từ chỉ hoạt

động được so sánh với nhau

3 Nối từ ở cột A với từ ở cột Bđể tạo

thành câu thích hợp

A B

Búp cọ vuốt dài di chuyển trên sông

Mặt trời lững lơ như thanh kiếm sắc

Chiếc lá thu vàng bập bềnh trên mặt

nước

C Củng cố, dặn dò.

-GV thu chấm một số bài -nhận xét.

- Yêu cầu HS nêu các nội dung đã luyện

- Nhận xét tiết học, y/c HS về nhà ôn bài

- 1 HS đọc đoạn văn , cả lớp đọc thầm

-H S tự làm bài vở luyện 3HS chữa bài -lớp nhận xét

Chọn từ ngữ thích hợp ở hai cột A

và B để ghép thành câu

- Chơi trò chơi “ Xì điện”

- HS theo dõi –Chơi thử

- HS chơi

- Nêu lại

- Lắng nghe

Trang 2

Thứ 4 ngày 18 tháng 11 năm 2009

LUYỆN TOÁN

SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Rèn luyện kĩ năng so sánh bằng một phần mấy số lớn

- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn ( 2 bước tính )

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

HĐ1 : Luyện tập

GV tổ chức cho HS làm bài tập

Bài 1: Viết vào ô trống theo mẫu.

Số lớn gấp mấy

lần số bé 3

Số bé bằng một

phần mấy số lớn 1/3

Bài 2: Có 4 con trâu, số bò nhiều hơn số trâu

là 16 con Hỏi số trâu bằng một phần mấy số

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

Bài 3: Đàn gà có 72 con gà mái, số gà trống

bằng 1/8 số gà mái Hỏi đàn gà có tất cả bao

nhiêu con?

HĐ2 : Chấm chữa bài.

Y/c HS lần lượt chữa bài

GV thu vở chấm - Nhận xét bài làm HS

HĐ3 : Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn lại bài

- HS tự làm VBT

- HS nêu cách tính

- 2HS chữa bài - Lớp đổi vở kiểm tra

- HS nêu đề toán – nêu cách giải

Bài giải:

Số con bò là: 16 + 4 = 20 (con)

Số bò gấp số trâu một số lần là:

20 : 4 = 5 (lần) Vậy số trâu bằng 1/5 số bò

Đáp số: 1/5

- HS nêu đề toán - Tự làm bài

- 1HS chữa

Đáp số: 81 con

Trang 3

((Buổi sáng ) Thứ 6 ngày 20 tháng 11 năm 2009

LUYỆN TOÁN

ÔN BẢNG NHÂN 9 ( 2 tiết )

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Củng cố bảng nhân 9

- Biết vận dụng bảng nhân 9 vào làm tính và giải toán lời văn

- Rèn kĩ năng giải toán gấp so sánh số lớn gấp mấy lần số bévà số bé bằng một

phần mấy của số lớn

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

HĐ1: Củng cố bảng nhân 9 :

- GV KT bảng nhân 9

HĐ2: Luyện tập

GV y/c HS làm bài tập

Bài 1: Tính theo mẫu

M: 9 x 3 + 9 = 27 + 9

= 36

9 x 4 + 9 = 9 x 9 + 9 =

9 x 8 + 9 = 9 x 6 + 9 =

Bài 2: Tìm X

X : 7 = 9 X : 8 = 9

HĐ3: Giải toán

Bài3: Một đàn gà có 9 con gà trống, số gà

mái gấp 8 lần số gà trống Người ta đem

bán đi 7 con gà mái Hỏi còn lại bao nhiêu

con gà mái?

Bài 4: Thùng có 48l dầu, can có 6 l dầu

Hỏi số dầu ở thùng nhiều gấp mấy lần số

dầu ở can.

- Củng cố giải toán số lớn gấp mấy lần số

Bài 5 : Lúc đầu có 5 con trâu và 49 con bò

, nhưng đã bán đi 9con bò Hỏi số trâu

bằng một phần mấy số bò còn lại ?

- Nhiêu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 9

- HS dựa vào bảng nhân 9 và bài mẫu

để làm

- 2HS chữa bài

- HS nêu cách tìm số bị chia

- Lớp tự làm VBT sau đó đổi chéo vở kiểm tra

- HS làm VBT – 1HS chữa

Bài giải

Số gà mái có số con là:

9 x 8 = 72 (con)

Số gà mái còn lại là:

72 – 7 = 64 (con)

Đáp số: 64 con

- HS tự làm VBT – 1HS chữa bài

Giải

Số lít dầu ở thùng gấpsố lít dầu ở can 1

số lần là:

48 : 6 = 7 (lần)

Đáp số: 7 lần

- HS tự giải

Bài giải :

Số bò còn lại là:

49 – 9 = 40 (con)

Số bò còn lại gấp số trâu số lần là :

40 : 5 = 8 (lần)

Trang 4

- Củng cố cách giải

HĐ4 : Chấm chữa bài.

Y/c HS lần lượt chữa bài

GV thu vở chấm - Nhận xét bài làm HS

HĐ5 : Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn lại bài

Vậy số trâu bằng 1/8 số bò còn lại

Đáp số : 1/8

- HS chữa bài

Trang 5

Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009

ĐẠO ĐỨC (BÀI 7)

TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP - VIỆC TRƯỜNG

I MỤC TIÊU.

1 Học sinh biết:

- HS phải có bổn phận tham gia việc lớp, viêc trường

- Tự giác tham gia những việc phù hợp với khả năng

- Học sinh ù biết nhắc nhở các bạn tích cực làm việc bảo vệ môi trường do lớp, việc trường tổ chức

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Tranh minh tình huống của HĐ1, tiết 1

- Phiếu học tập cho HĐ2, tiết 1

- Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh, màu trắng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

TIẾT 2

Khởi động: Hát bài “Vui đến trường”,

nhạc và lời Thanh Cao

- Học sinh hát tập thể

1 Giới thiệu bài: Tiết 2 bài “Tích cực

tham gia việc trường , việc lớp”

HĐ1: Xử lý tình huống.

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm

vụ cho mỗi nhóm thảo luận, xử lý một

tình huống (như BT4/ 21 – VBTĐĐ)

- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên trình

bày

- Chia 4 nhóm

- Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống do giáo viên phân công

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét Có thể thảo luận cách xử lý khác

*Giáo viên kết luận:

a Là bạn của Tuấn, em nên khuyên

Tuấn đừng từ chối

b Em nên xung phong giúp các bạn

học

c Em nên nhắc nhở các bạn không

được làm ồn ào ảnh hưởng đến lớp

bên cạnh

d Em có thể nhờ người trong gia đình

hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp hộ

Trang 6

HĐ2 Đăng ký tham gia làm việc lớp,

việc trường.

- Giáo viên nêu yêu cầu: Các em hãy

suy nghĩ và ghi ra giấy những việc lớp,

việc trường mà các em có khả năng

tham gia và mong muốn được tham

gia

- Học sinh xác định những việc lớp, vịêc trường các em có khả năng và mong muốn tham gia, ghi ra giấy và bỏ vào chiếc hộp chung của tổ

- Giáo viên đề nghị mỗi tổ cử đại diện

đọc to các phiếu cho cả lớp nghe

- Đại diện cho tổ đọc to các phiếu cho cả lớp cùng nghe

- Giáo viên xếp thành các nhóm công

việc và giao nhiệm vụ cho học sinh

thực hiện theo các nhóm công vịêc đó,

- Các nhóm học sinh cam kết sẽ thực hiện tốt các công việc được giao trứơc lớp

*Kết luận chung: Tham gia làm việc

lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là

bổn phận của mỗi học sinh

*Hoạt động nối tiếp

- Kết thúc tiết học: Cả lớp hát tập thể

bài “Lớp chúng mình đoàn kết” nhạc

và lời Mộng Lân

- Chuẩn bị: Quan tâm đến hàng xóm

láng giềng” Tìm các câu ca dao, tục

ngữ nói về chủ đề này

Trang 7

MĨ THUẬT

BÀI VẼ TRANG TRÍ: TRANG TRÍ CÁI BÁT

I.MỤC TIÊU:

-HS biết trang trí cái bát

-Trang trí cái bt1 theo ý thích

-Cảm nhận được vẽ đẹp của cái bát trang trí

II.CHUẨN BỊ:

Cái bát thật có trang trí đẹp

Hình gợi ý

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

(5’)1.KIỂM TRA:

- kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nhận Xét - Đánh gía

(25’)2.BÀI MỚI:

GT GV ghi đầu bài

HĐ1: Quan sát nhận xét.

- GV đưa cái bát thật ra giới thiệu

- Hình dáng cái bát

- Các bộ phận của cái bát(miệng, thân và

đáy)

- Cách trang trí trên bát(hoạ tiết màu sắc,

cánh sắp xếp)

HĐ2: Cách trang trí cái bát.

- Cách sắp xếp hoạ tiết: Sử dụng đường

diềm hay đối xứng…

- Tìm và vẽ hoạ tiết theo ý thích

HĐ3: Thực hành.

- HS làm bài , GV theo dõi

- Gợi ý Hs chọn cách trang trí, vẽ hoạ tiết,

vẽ màu…

- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm

- Y/c HS tự nhận xét đánh giá

- Y/c HS trưng bày sản phẩm

- GV, chọn 1 bài trang trí đẹp nhận xét

đánh giá

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

GD: HS yêu thích trang trí, cảm nhận vẽ

đẹp

-Dặn về quan sát các con vật quen thuộc ở

nhà chú ý về đặc điểm, hình dáng để học

-HS nhắc

-HS quan sát, nhận xét

-HS nêu các bộ phận và chỉ

-HS lấy vở MT ra thực hành

-Trưng bày sản phẩm tự đánh giá

Trang 8

Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2009

TẬP VIẾT

TUẦN 13

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

+ Viết đúng chữ hoa I, Ô , K.

+ Viết đúng tên riêng bằng cỡ chữ nhỏ: Ông Ích Khiêm

+ Viết đúng câu tục ngữ :” Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí”

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu các chữ viết hoa I, Ô, K

- Câu, từ ứng dụng được viết trên giấy có kẻ ô li

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ.

-Kiểm tra bài viết ở nhà của HS-Chấm

1 số bài

-Yêu cầu viết bảng: Hàm Nghi, Hải

Vân

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn viết bảng con.

a Luyện viết chữ hoa.

- GV yêu cầu HS đọc thầm bài tuần

13.Tìm và nêu các chữ viết hoa

- GV:Hôm nay ta củng cố lại cách viết

hoa chữ I, Ô, K

- GV treo chữ mẫu I, K, Ô

- Hướng dẫn nắm cấu tạo

- GV vừa viết nẫu vừa hướng dẫn cách

viết

*Viết bảng con: I, Ô, K mỗi chữ 2 lần

*Nhận xét khoảng cách giữa các nét

chữ

b.Luyện viết từ ứng dụng:

- GV đưa từ : Ông Ích Khiêm

- GV: Các em có biết Ông Ích Khiêm

là ai không?

-3 HS viết bảng lớp, -HS khác viết bảng con

-HS: I, Ô, K

-HS quan sát

- HS viết bảng con

- HS đọc từ ứng dụng

- HS trả lời

Trang 9

- GV viết mẫu từ: Ông Ích Khiêm

 Viết bảng con

-Nhận xét: Chú ý khoảng cách từ chữ I

hoa sang chữ ch

c Luyện viết câu ứng dụng:

-GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng

-Em có hiểu câu tục ngữ nói gì không ?

*GV : Câu tục ngữ khuyên mọi người

cần phải biết tiết kiệm Có ít mà biết

dành dụm cò hơn có nhiều mà phung

phí

-Trong câu tục ngữ những từ nào được

viết hoa âm đầu ? Vì sao

 Viết bảng con : Ít

 Nhận xét về độ cao, khoảng cách

các chữ

3 Hướng dẫn viết vở:

- Gv yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ

+ 1 dòng chữ I

+ 1 dòng chữ Ô, K

+ 1 dòng Ông Ích Khiêm

+ 5 lần câu tục ngữ

- Gv nhắc nhở HS ngồi đúng tư thế ,lưu

ý về độ cao, khoảng cách từ chữ viết

hoa sang chữ viết thường nhất là chữ

Ích, chữ Khiêm

4 Chấm chữa bài :

-Thu 7 đến 10 vở để chấm- nhận xét

về cách trình bày bài đến chữ viết

C Củng cố dặn dò:

-Luyện viết ở nhà

- Học thuộc câu ca dao

-Chữ Ô, I, K, h, g -HS viết bảng con

Chữ Ít Vì là chữ đầu câu -HS viết bảng con

-HS viết theo yêu cầu của GV -Trình bày bài sạch đẹp

- HS lắng nghe

Trang 10

TẬP LÀM VĂN

TUẦN 13

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Biết viết một bức thư cho một người bạn cùng lứa tuổi thuộc một tỉnh miền Bắc (hoặc miền Trung, miền Nam) theo gợi ý trong SGK

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết đề bài và gợi ý viết thư (SGK)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

(5’)A/ Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 4 HS đọc đoạn văn viết về

cảnh đẹp đất nước ta GV nhận xét,

chấm điểm

(25’)B/ Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn HS tập viết thư cho bạn.

- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài

để viết lá thư đúng yêu cầu:

- GV hỏi HS

+Bài tập yêu cầu các em viết thư cho

ai?

+Mục đích viết thư là gì?

+Những nội dung cơ bản trong thư là

gì?

+Hình thức của lá thư như thế nào?

- GV gọi 4 HS nói tên, địa chỉ người

các em muốn viết thư

- Hướng dẫn HS làm mẫu - nói về nội

dung thư theo gợi ý

- GV nhận xét

- HS viết thư

- GV theo dõi, giúp đỡ từng em

- GV gọi 7 em đọc thư

- GV nhận xét, chấm điểm những lá

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập và các câu hỏi gợi ý

- Cho 1 bạn HS ở một tỉnh thuộc một miền khác với miiiền em đang ở

-Làm quen và hẹn bạn cùng thi đua học tốt

-Nêu lí do viết thư => tự giới thiệu

=> hỏi thăm bạn => hẹn bạn cùng thi đua học tốt

-HS trả lời…

-1 HS làm mẫu phần lí do viết thư, tự giới thiệu HS nhận xét

-HS viết thư vào vở

-HS viết xong bài

-Cả lớp nhận xét

Trang 11

thư viết đủ ý, viết hay, giàu cảm xúc.

(5’)C.Củng cố, dặn dò:

- Vừa học bài gì?

- Qua bài học, giúp em học được điều

gì?

GD: HS biêt vận dụng thực tế khi cần

- GV biểu dương những HS viết thư

hay

- GV nhắc HS về nhà viết lại lá thư

sạch, đẹp ; gửi qua đường bưu điện nếu

người bạn em viết thư là có thật

N/x tiết học

- TL – N/x -Nghe

Trang 12

CHÍNH TẢ

TIẾT 1-TUẦN 13

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Rèn kỹ năng nghe - viết đúng bài: Đêm trăng trên HoÀ Tây Trình bày đúng hình thức bài văn suôi

- Luyện đọc: viết đúng một số chữ có vần khó: iu – uyu Tập giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn lộn:Ruồi, dừa, giếng

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ chép bài chính tả, bảng chép nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng

con: 3 từ có âm tr - ch ( trung thành,

chung sức, chông gai, trông nom)

- GV nhận xét - cho điểm HS

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS viết chính tả

a Hướng dẫn HS chẩn bị

- Gv đọc thong thả rõ ràng bài: Đêm

trăng trên Hồ Tây

- Gọi 1 Hs đọc lại bài

+GV hỏi Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp

như thế nào?

+ Bài viết chính tả có mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài phải viết

hoa ?

+ Vì sao phải viết hoa những chữ đó ?

- Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả

SGK tìm và ghi các từ khó ra vở nháp

- Gọi HS đọc các từ khó , HS khác bổ

sung: Đêm trăng, trong vắt, rập rình ,

nở muộn, ngào ngạt

- GV lưu ý HS nhớ viết đúng các từ

khó này

b GV đọc cho HS viết bài vào vở

- HS lên bảng viết, lớp viết bảng con: tìm từ có âm tr - ch

- HS nhận xét bài trên bảng

- HS mở SGK đọc thầm theo

- Một HS đọc lại bài

- Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn

- Có 6 câu

- Các chữ :đầu đề bài, chữ đầu câu: Đêm, Hồ, Trăng, Thuyền, Một Bẩy, Mùi và tên riêng : Hồ Tây

- HS tìm từ khó ghi vở nháp

- HS đọc các từ khó

Trang 13

chính tả

- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách

cầm bút, để vở …

- Gv đọc lại toàn bài 1 lần để HS dò

bài

c Chấm - chữa bài

- Gv treo bảng phụ cho HS đối chiếu

bài, chữa lỗi

- GV thu vở chấm một số bài

- Nhận xét bài viết chính tả của HS

3 Hướng dẫn Hs làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- GV treo bảng phụ gọi HS đọc đề

- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở

- Nhận xét chữa bài trên bảng

- Ai làm đúng như bạn? Ai sai?

- Gv tuyên dương, cho điểm HS

- Gọi HS đọc bài tập vừa điền

Bài tập3: GV chọn bài tập b

- Gọi HS đọc đề

- Gv chia nhóm 4: yêu cầu HS trao đổi

thảo luận - kết hợp quan sát tranh

minh hoạ trong SGK rồi tìm lời giải

ghi ra vở nháp ( trong vòng 2 phút)

- Gọi đại diện nhóm đọc lời giải đố(

hoặc gọi 3 HS lên bảng ghi)

- Cho HS cả lớp nhận xét

- Gv chốt ý đúng - tuyên dương

- Gọi 1 Hs đọc lại câu đố và lời giải

C Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tuyên dương tiết học, nhắc

nhở HS mắc lỗi về sửa lỗi xuông cuối

bài Học thuộc lòng các câu đố

- HS nghe – viết vào vở chính tả

- HS soát bài

- HS đối chiếu bài chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở

- HS đọc đề bài tập 2

- 1 Hs lên bảng làm bảng phụ, lớp làm vở

- HS nhận xét bài trên bảng

- 1 HS đọc bài tập vừa điền

- Một HS đọc đề bài tập 3b

- HS thảo luận nhóm, quan sát tranh minh hoạ để giải đố, ghi lời giải ra vở nháp

- HS các nhóm đọc giải đố: con khỉ – cái chối – quả đu đủ

- HS nhận xét

- HS đọc lại câu đố và lời giải

Trang 14

CHÍNH TẢ

TIẾT 2-TUẦN 13

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

-Rèn kĩ năng nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày rõ ràng bài thơ thể thơ 7 chữ, hai khổ thơ đầu bài Vàm cỏ Đông

- Viết đúng một số tiếng có vần khó ít/uýt Làm bài tập phân biệt chính tả tiếng có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn lộn

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảøng phụ chép bài chính tả, bảng chép nội dung bài tập 2

- Bảng lớp chia làm 3 cột bài tập 3, để HS thi đua ghép tiếng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ;

- Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng

con các từ sau: khúc khuỷu, khẳng

khiu, khuỷu tay, (tiu nguỷu)

- GV nhận xét, tuyên dương, ghi điểm

HS

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS viết chính tả

SGK/106

- GV đọc hai khổ thơ đầu bài thơ: Vàm

cỏ Đông

- Hỏi ai sung phong đọc thộc lòng hai

khổ thơ này?

- GV hỏi trong bài chính tả này có

những chỗ nào phải viết hoa? Vì sao?

- Cho HS nhận xét (đúng)

- Gọi HS lên bảng vietá, lớp viết các từ

khó

b GV đọc cho Hs viết bài thơ vào vở

chính tả

- Nhắùc nhở HS chú ý cách trình bày

- HS cả lớp hát

- 2HS lên bảng viết, lớp viết bảng con các từ khó

- HS nghe giới thiệu bài

- HS mở SGK/106 đọc thầm theo cô

- HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ

- Viết hoa chữ Vàm cỏ Đông

- Hồng là tên riêng 2 dòng sông, viết hoa chữ Ở, Quê, Anh , Ơi, Đây, Bốn, Từng, Bóng vì đây là chữ đầu dòng thơ

- Một HS lên bảng viết, lớp viết bảng con từ khó

- HS nghe - viết vào vở chính tả

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm