Môc tiªu: Qua bµi nµy häc sinh cÇn : - N¾m v÷ng c¸c tÝnh chÊt cña phÐp céng vµ phÐp nh©n , biÕt ph¸t biÓu vµ viết dạng tổng quát của các tính chất đó.. - BiÕt vËn dông c¸c tÝnh chÊt cña [r]
Trang 1Ngày soạn 16/8/2009 Ngày dạy 17/8/2009
chương i : ôn tập và bổ túc
về số tự nhiên
Tiết 1 tập hợp - phần tử của tập hợp.
I Mục tiêu:
- Qua bài này học sinh cần :
- Được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng có thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
- Biết viết, đọc và sử dụng ký hiệu ,
- Rèn tư duy khi dùng các cách khác nhau để viết một tập hợp
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV:Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 : Giới thiệu sơ lược chương trình Số học lớp 6.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2 Các ví dụ
- Hãy kể tên các đồ vật có trên bàn
trong hình 1 SGK
- Cho biết các số stự nhiên bé hơn 4
- GV giới thiệu các ví dụ về tập hợp
HS cho vài ví dụ về tập hợp
- Tập hợp các đò vạt trên bàn học
- Tập hợp các số tự hhiên bé hơn 5 Tập hợp các học sinh lớp 6A
Hoạt động 3 : Cách viết - Các ký hiệu tập hợp
GV giới thiệu các cách viết tập hợp A
các số tự nhiên bé hơn 5
A = {4 ; 3 ; 2 ; 1; 0}
GV giới thiệu phân tử của tập hợp
HS nhận xét các phần tử trong tập hờp
A được viết trong cặp dấu gì và được
ngăn cách bởi các dấu gì ?
Có thể viết A = { 0 ; 2 ; 3 ; 1 ; 4}
không ? Như vậy khi liệt kê các phần
tử ta có cần chú ý đến thứ tự của chúng
không ?
Theo cách liệt kê các phần tử , HS hãy
viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 3
- Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho các tập hợp
- Các phần tử được liệt kê trong cặp dấu {} và ngăn cách bởi một dấu; (nếu là số) hoặc dấu “,”
Mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần
HS: A = {0; 1; 2}
Trang 2Ta có gặp khó khăn gì khi liệt kê ?
GV giới thiệu cách viết mới : chỉ ra các
tính chất đặc trưng của các phần tử
HS viết tập hợp B gồm các chữ cái có
trong từ “NHAN DAN”
HS: B = {N, H, A, D}
Hoạt động 4 Sử dụng ký hiệu và nhận biết một đối tượng có thuộc hay
không thuộc một tập hợp
- GV giới thiệu các ký hiệu , và
cách đọc các ký hiệu này Cho vài
ví dụ (trên bảng phụ)
- HS viết và đọc một phần tử của tập
hợp A , một chữ cái không thuộc
tập hợp B
- HS làm bài tập ?1 ; ?2
- Ta còn có cách viết tập hợp nào
khác ?
- 3 A, 12 A
- N B, K B
HS1: Làm ?1
D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
2 D ; 10 D HS2: Làm ?2
M = {N, H, A, T, R G}
Hoạt động 5: Luyện tập – Củng cố
Bài tập 3 SGK
Cho hai tập hợp:
A = {a, b} B = {b x, y}
Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông
x A ; y B ; b A ; b B
HS: Lên bảng điền vào ô vuông
Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà
- Căn dặn học bài theo SGK và làm các bài tập 1; 2; 4,5 SGK 3, 4, 5 SBT Chuẩn bị bài mới : Tập hợp các số tự nhiên
Rút kinh nghiệm.
Trang 3
Ngày soạn : 19/8/2009 Ngày dạy: 20/8/2009
Tiết 2 - Đ2 Tập hợp các số tự nhiên
I - Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên N
- Biết biễu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số tự nhiên nhỏ hơn thì nằm bên trí điểm biểu diễn số tự nhiên lớn hơn
Biết phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu >, < , , ; biết viết số tự nhiên liền trước, liền sau của một số tự nhiên
Có thái độ cẩn thận , chính xác khi sử dụng các ký hiệu
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV : Bảng phụ
HS : Bảng nhóm
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Nêu cách viết liệt kê một tập hợp áp dụng : Viết tập hợp K các
chữ cái có trong từ THAI BINH DUONG , tập hợp J các chữ cái trong từ TRUONG SON Tìm và viết một phần tử của tập hợp K mà không phải là phần
tử của tập hợp J, một phần tử vừa thuộc tập hợp K, vừa thuộc tập hợp J
Câu hỏi 2 : Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 8 bằng hai
cách (liệt kê các phần tử và chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử)
Điền vào chỗ trống các ký hiệu thích hợp : 0 A ; 5 A ; A ; A
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2 : Tập hợp N và tập hợp N *
GV giới thiệu ký hiệu tập hợp số tự
nhiên
HS : Thử xét số nào sau đây là số tự
nhiên và ghi ký hiệu 1,5 ; 59 ; 2005 ;
0,3 ; 0
GV vẽ tia số rồi biểu diễn các số
0;1;2; trên tia số và cách đọc các
điểm vừa mới biểu diễn
HS : Biễu diễn các số 4 ; 7 trên tia số
.GV nhấn mạnh mỗi số tự nhiên được
biễu diễn bởi một điểm trên tia số
GV : Giới thiệu tập hợp N*
? So sánh hai tập hợp N và N* Hãy
viết tập hợp N* bằng hai cách
N = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; }
0 1 2 3 4
N* = {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; }
Trang 4? Hãy điền ký hiệu , vào ô trống
cho đúng
5 N; 5 N* ; 0 N ; 0 N*
5 N; 5 N*; 0 N; 0 N *
Hoạt động 3 : Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
GV : Giới thiệu các tính chất thứ tự
trong tập hợp số tự nhiên như SGK đặc
biệt chú trong các ký hiệu mới như ,
cùng với cách đọc,cũng như số liền
trước, số liền sau của một số tự nhiên
? Tìm số liền trước của số 0 , số tự
nhiên lớn nhất, số tự nhiên nhỏ nhất ,
số phần tử của tập hợp số tự nhiên
? Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi
dòng là ba số tự nhiên liên tiếp tăng
dần: 28; ;
; 100 ;
SGK
HS:
28; 29; 30 99; 100;
Hoạt động 4 : Luyện tập - Củng cố
B6 SGK:
a) Viết số tự nhiên liền sau mỗi số
17 ; 99 ; a (với a N)
b) Viết số tự nhiên liền trước mỗi số:
35 ; 1000 ; b (với a N*)
Bài 7: Viết tập hợp sau bằng cách liệt
kê các phần tử:
a) A = {x N / 12 < x < 16}
b) B = { x N*/ x < 5 }
c) C = {x N / 13 ≤ x ≤ 16}
2 HS lên bảng làm
a) 17 ; 18 ; 99 ; 100; a, a+1 b) 34; 35 ; 999; 1000 b-1, b
HS: Hoạt động nhóm a) A = {13; 14; 15}
b) B = {1; 2; 3; 4 } c) C = {13; 14; 15; 16 }
Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà
- Hướng dẫn làm các bài tập số 8, 9 , 10
- HS làm thêm các bài tập số 10, 11, 12 SBT
- Chuẩn bị bài mới : Ghi số tự nhiên
Rút kinh nghiệm.
Trang 5
Ngày soạn : 20/8/2009 Ngày dạy: 22/8/2009
Tiết 3 Ghi số tự nhiên
I - Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Hiểu thế nào số thập phân và cách ghi số trong hệ thập phân , phân biệt được số
và chữ số, hiểu được giá trị của mỡi chữ số thay đổi theo vị trí
- Biết đọc và viết số La Mã không quá 30
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV : Bảng phụ
HS : Bảng nhóm
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Viết tập hợp N và N* Làm bài tập số 8 SGK
Câu hỏi 2 Bài tập 9 SGK
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2 : Số và chữ số
GV cho một số số tự nhiên và yêu cầu
HS đọc
GV : Cho học sinh biết các chữ số
cho ví dụ các số tự nhiên có 1, 2, 3
chữ số và đọc
GV : Nêu chú ý SGK
Bài tập 11 SGK:
a) Viết số có số chục là 135, chữ số
hàng đơn vị là 7
b) Điền vào bảng:
Số đã
cho Số trăm Chữ số
hàng trăm
Số chục Chữ số
hàng chục 1425
2307
- Ta dùng các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9 để ghi các số tự nhiên Mỗi số tự nhiên có thể có một, hai,
ba, chữ số
Chú ý : SGK Bài 11:
a) 1357 b) HS: Lên bảng điền
Hoạt động 3 : Hệ thập phân
? Hệ thập phân có cách ghi số như thế
nào ?
GV : Viết một vài số tự nhiên và viết
giá trị của nó dưới dạng tổng theo hệ
thập phân
222 = 200 + 20 + 2
Trong hệ thập phân :
- Cứ 10 đơn vị của một hàng làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó
Trang 6= a 10 + b
ab
Có nhận xét gì về giá trị của các chữ số
2 trong số 222 ?
? Hãy viết:
a) Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số
b) Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số
khác nhau
Giá trị của mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào bản thân chữ số đó , vừa phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đã cho
HS:
a) 999 b) 987
Hoạt động 4 : Cách ghi số La Mã
- GV giới thiệu cách ghi số La Mã
dựa trên các chữ cái I, V, X, L, C,
D, M và giá trị tương ứng của các
chữ cái này trong hệ thập phân
- GV giới thiệu một số số La Mã
thường gặp từ 1 đến 30
- HS làm bài tập 15 SGK
- Ta dùng các chữ cái I, V, X, L, C,
D, M để ghi số La Mã (tương ứng với 1, 5, 10, 50, 100, 500, 1000 trong hệ thập phân)
Hoạt động 5: Luyện tập – Củng cố
Bài 15 SGK :
a) Đọc các số La Mã sau :
XI X ; XXVI
b) Viết các số sau bằng số La Mã :
17 ; 25
HS 1 : Đọc câu a HS2 :
b) XVII ; XXV
Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà
Bài tập: 12; 13; 14; 15c SGK
Đọc thêm phần : "Có thể em chưa biết" trang 11 SGK và làm các bài tập 16 - 19 SBT
- Chuẩn bị tiết sau : Số phần tử của tập hợp - Tập hợp con
Rút kinh nghiệm.
Trang 7
Ngày soạn : 23/8/2009 Ngày dạy:24/8/2009
Tiết 4 - Đ4 số phần tử của tập hợp - tập hợp con
I - Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Hiểu được một tập hợp có thể có một, nhiều, vô số hoặc không có phần tử nào, hiểu được khái niệm của tập hợp con, khái niệm của tập hợp bằng nhau
- Biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp có phải là tập hợp con không, biết viết tập hợp con, biết sử dụng các ký hiệu ,
- Rèn tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu , ,
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV : Bảng phụ
HS : Bảng nhóm
III Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Câu hỏi 1 : Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân Cho biết các chữ số và các số các hàng
Câu hỏi 2 Điền vào bảng sau :
Số tự nhiên Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục hàng chụcChữ số hàng đơn vịChữ số 5678
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2 : Số phần tử của một tập hợp
Viết các tập hợp sau và đếm xem mỗi
tập hợp có bao nhiêu phần tử : các số tự
nhiên lớn hơn 7, các số tự nhiên từ 1
đến 100
? Mỗi tập hợp trên có bao nhiêu phần
tử
GV : Một tập hợp có thể có một, nhiều
hoặc vô số các phần tử
?1 Các tập hợp sau có bao nhiêu phần
tử: D = {0} , E = {bút, thước}
H = {x N / x ≤ 10}
?2 Tìm số tự nhiên x mà x + 5 = 2
GV giới thiệu chú ý SGK
GV: Cho HS rút ra kết luận
Củng cố: Bài tập 16 SGK
HS: A = {8; 9; 10; 11; }
B = {4; }
C = {1; 2; 3; ; 100}
HS: Trả lời
Chú ý: Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng Ký hiệu : HS: Đọc kết luận SGK
Trang 8Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử.
a) Tập hợp A các số tự nhiên mà
x - 8 = 12
b) Tập hợp B các số tự nhiên mà
x + 7 = 7
c)Tập hợp C các số tự nhiên mà x.0 = 0
d)Tập hợp C các số tự nhiên mà x.0 = 0
HS: Trả lời
Hoạt động 3: Tập hợp con
GV dùng sơ đồ Ven sau đây để hướng
dẫn HS trả lời các câu hỏi sau :
F
E - Liệt kê ra các phần tử của tập hợp E và F - Nhận xét gì về quan hệ của các phần tử của tập hợp E với tập hợp F? - GV giới thiệu khái niệm tập hợp con và ký hiệu cũng như cách đọc - GV cho HS làm bài tập ?3 SGK GV giới thiệu hai tập hợp bằng nhau và ghi ký hiệu Ví dụ : E = {x , y} F = {a , b , x , y } Ta viết E F đọc là E là tập hợp con của tập hợp F hay E được chứa trong F hay F chứa E. HS: M A , M B , A B , B A Chú ý: Nếu A B và B A thì A = B Hoạt động 4 : Luyện tập – Củng cố Bài tập 20 SGK Cho tập hợp A {15; 24} Điền kí hiệu , hoặc = vào ô vuông a) 15 A ; b) {15} A ; c) {15; 24} A 1 HS lên bảng Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà Bài tập: 17; 18; 19 SGK - Chuẩn bị tiết sau : Luyện tập Rút kinh nghiệm.
a x
b y
y
Trang 9Ngày soạn: 26/8/2009 Ngày dạy: 27/8/2009
Tiết 5 Luyện tập
I Mục tiêu:
- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp
- Rèn kỹ năng viết tập hợp, tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dung đúng chính xác các kí hiệu , ,
- Vân dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
?1 Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu
phần tử, tập hợp rỗng là tập hợp như
thế nào?
Chữ bài 29 SBT
?2 Khi nào tập hợp A được gọi là tập
hợp con của tập hợp B
Chũa bài 32 SBT
2 HS lên bảng làm
Hoạt động 2: Luyện tập
Dạng 1: Tìm số phần tử của một số tập
hợp cho trước.
Bài 21 SGK trang 14
A = {8, 9, 10, , 20}
B = {10, 11, 12, , 99}
GV hướng dẫn cách tìm số phần tử của
tập hợp Avà B như SGK
Bài 23 SGK trang 14
Tính số phần tử của các tập hợp sau
D = {21, 23, 25, , 99}
E = {32, 34, 36, , 96}
GV: Cho HS hoạt động nhóm
Dạng 2: Viết tập hợp – Viết một số tập
hợp con của một số tập hợp cho trước.
GV: Đưa đề bài 22 trang 14 SGK lên
bảng phụ
Bài 21:
A = {8, 9, 10, , 20}
Có 20 – 8 + 1 = 13 phần tử
B = {10, 11, 12, , 99}
Có 99 – 10 + 1 = 90 phần tử
Bài 23
HS hoạt động nhóm
D = {21, 23, 25, , 99}
Có (99 – 21) : 2 + 1 = 40 phần tử
E = {32, 34, 36, , 96}
Có (96 – 32) : 2 +1 = 33 phần tử
Bài 22
a) C = {0; 2; 4; 6; 8}
b) L = {11; 13; 15; 17; 19}
Trang 10Gọi 2 HS lên bảng làm
Bài 24 SGK
A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ
hơn 10
B là tập hợp các số chẵn
N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0
Dùng kí hiệu để thể hiên quan hệ của
mỗi tập hợp trên với tập N
Dạng 3: Bài toán thực tế.
GV: Đưa đề bài 25 trang 14 SGK lên
bảng phụ
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS viết tâpj hợp A bốn nước có
diện tích lớn nhất
- Gọi 1 HS viết tập hợp A ba nước có
diện tích nhỏ nhất
c) A = {18; 20; 22}
d) B = {25; 27; 29; 31}
Bài 24:
A N
B N
N* N
Bài 25:
A = {In đô; Mi-an-ma; Thái lan;
Việt Nam}
B = {Xingapo; Brunây; Campuchia}
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà.
Bài tập: 34; 35; 36; 37; 40; 41 trang 8 SBT
Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 26/8/2009 Ngày dạy:27/8/2009
Tiết 6 Phép cộng và phép nhân (Tiết 1)
I Mục tiêu:
Qua bài này học sinh cần :
- Nắm vững các tính chất của phép cộng và phép nhân , biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó
- Biết vận dụng các tính chất của phép cộng và nhân một cách hợp lý và sáng tạo để giải toán
II Chuẩn bị của GV và HS:
Trang 11GV chuẩn bị bảng phụ có ghi sẵn các tính chất của phép nhân và cộng số tự
nhiên được che bớt phần nội dung
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Tổng của 2 số tự nhiên bất kỳ cho ta
một số tự nhiên duy nhất.Tích của hai
số tự nhiên cho ta 1 số tự nhiên duy
nhất
Hoạt động 2: Tổng và tích của hai số tự nhiên
GV: Giới thiệu thành phần phép cộng
và phép nhân như SGK
GV: Đưa lên bảng phụ ?1
Gọi 2 HS trả lời ?2
áp dụng Tìm x, biết
(x-34).15= 0
HS: điền vào chỗ trống
HS; (x-34).15=0 x-34= 0 x= 0+34 x= 0
Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
GV: Treo bảng phụ ghi tính chất của
phép cộng và phép nhân
áp dụng: Tính nhanh:
a) 4.37.25
b) 87.36+87.64
HS: phát biểu
*Tính chất giao hoán: a+b = b+a a.b = b.a
*Tính chất kết hợp: (a+b) +c = ab + ac (a.b) c =a (b.c)
*Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
a.(a+b) = a.b + a.c HS:
a) (4.25).37 =100.37 = 3700 b) = 87.(36+64)
= 87.100 = 8700
Hoạt động 4: Củng cố
Bài tập 26 SGK
GV: Vẽ sơ đồ
HN VY VT YB
Quãng đườngtừ Hà Nội lên Yên Bái là:
54 + 19 + 82 = 155 (Km)