1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề kiểm tra học kì II môn: Ngữ văn 9 - Trường THCS Sơn Cương

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 370,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàm ý gợi tai hoạ, cái chết đang đến gần Câu 6: Sự khác nhau chủ yếu giữa bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí là: A.. Kh¸c nh[r]

Trang 1

trường THCS sơn cương đề kiểm tra học kì II

MA TRậN

Mức độ

Tờn Chủ

Mức độ thấp

Mức độ cao

-Nhận biết ND VBND

- Nhận biết thời gian sáng tác tác phẩm

-Hiểu được giỏ trị

ND và NT của một

số tỏc phẩm

-Nờu và phõn tớch được ý nghĩa tỡnh huống truyện

1.Văn học

-VB nhật dụng

-Thơ và

truyện hiện

đại

Số cõu:4

Số điểm:3,5

Tỉ lệ:35 %

Số cõu :2

Số điểm:1.0

Tỉ lệ: 10%

Số cõu:1

Số điểm:0.5

Tỉ lệ: 5%

Số cõu:1

Số điểm :2

Tỉ lệ: 20%

Số cõu:4 3.5điểm= 35%

2.Tiếng Việt

-( Cỏc thành

phần biệt lập,

nghĩa tường

minh và

hàm ý)

Nhận biết khỏi niệm về thành phần biệt lập.

Xỏc định được hàm

ý trong cõu.

Số cõu:2

Số điểm :1

Tỉ lệ 10%

Số cõu: 1

Số điểm:0.5

Tỉ lệ: 5%

Số cõu: 1

Số điểm : 0.5

Tỉ lệ: 5%

Số cõu:2 1điểm=1 0%

3.Tập làm

văn

-Nghị luận xó

hội

-Nghị luận về

tỏc phẩm thơ

và đoạn thơ

Số cõu:2

Số điểm :5,5

Tỉ lệ :55%

Hiểu về đặc điểm của bài nghị luận

về một sự việc hiện tượng và nghị luận

về tư tưởng đạo lý

Số cõu: 1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ:5 %

HS biết được cỏch làm bài văn nghị luận về đoạn thơ, rốn kỹ năng diễn đạt

Số cõu: 1

Số điểm :5

Tỉ lệ:50 %

Số cõu:2 5,5điểm= 55%

Tổng số cõu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu:3

Số điểm:1,5

Tỉ lệ: 15%

Số cõu :3

Số điểm:1,5

Tỉ lệ: 15%

Số cõu:1

Số điểm:2

Tỉ lệ: 20%

Số cõu:1

Số điểm:5

Tỉ lệ: 50%

Số cõu:8

Số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

Trang 2

trường THCS sơn cương đề kiểm tra học kì II

môn : ngữ văn 9

(Thời gian làm bài: 90 phút) I/ Trắc nghiệm khách quan : (3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước nhận định hoặcphương án trả lời đúng trong các câu dưới đây:

Câu 1: Theo văn bản "Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới" ( Vũ Khoan ), hành trang quan

trọng nhất cần chuẩn bị #*+ khi sang thế kỉ mới là gì?

A Một trình độ học vấn cao

B Một cơ sở vật chất tiên tiến D Những thời cơ hội nhập

Câu 2: Bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ " (Thanh Hải) 4*@ viết vào năm nào?

A Năm 1979 C Năm 1980

B Năm 1981 D Năm 1982

Câu 3: ý nào sau đây nêu 4*@ nét đặc sắc nhất về nghệ thuật của bài thơ "Sang thu"

( Hữu Thỉnh )?

A Sử dụng câu thơ ngắn gọn, chính xác

B Sử dụng linh hoạt, phong phú các phép tu từ so sánh, ẩn dụ

C Sáng tạo những hình ảnh quen thuộc mà vẫn mới mẻ, giàu sức biểu cảm

D Sáng tạo những hình ảnh giàu ý nghĩa triết lý

Câu 4: Thành phần biệt lập của câu là gì ?

A Bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

B Bộ phận đứng #*+ chủ ngữ, nêu sự việc 4*@ nói tới trong câu

C Bộ phận tách khỏi chủ ngữ và vị ngữ, chỉ thời gian, địa 4 Y!1114*@ nói tới trong câu

D Bộ phận chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu

Câu 5: Nhận xét nào sau đây đúng nhất với câu: “Đêm qua, lúc gần sáng, em có nghe thấy

tiếng gì không ?” ( Bến quê – Nguyễn Minh Châu )

B Có hàm ý nói đến việc lở đất ở bờ sông

C Tiếng lở đất khiến Nhĩ giật mình

D Hàm ý gợi tai hoạ, cái chết đang đến gần

Câu 6:

A Khác nhau về nội dung nghị luận C Khác nhau về cấu trúc của bài viết

B Khác nhau về việc vận dụng thao tác D Khác nhau về ngôn ngữ, diễn đạt

II/ Tự luận: ( 7 điểm)

Câu 1 : (2 điểm) Trong truyện ngắn “ Bến quê ” của Nguyễn Minh Châu, tác giả đã xây

dựng 4*@ tình huống truyện mang tính nghịch lý Hãy nêu và phân tích ý nghĩa của tình huống đó ?

Câu 2 : ( 5 điểm) Trình bày cảm nhận của em về khổ thơ cuối bài thơ “ Viếng lăng Bác ”

Trang 3

hướng dẫn chấm và thang điểm

I/ Phần trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm)

- HS trả lới mỗi câu đúng 4*@ 0,5 điểm :

II Tự luận ( 7 điểm)

Câu 1: ( 2điểm)

- HS nêu rõ 4*@ hai tình huống truyện mang tính nghịch lý (1 điểm)

đẹp của bãi bồi bên sông ngay #*+ của nhà Nhĩ khao khát 4*@ đặt chân lên đó một lần

để lỡ chuyến đò duy nhất trong ngày

- Phân tích 4*@ ý nghĩa triết lý của tình huống truyện( 1điểm)

4*@ nghững điều vòng vèo chùng chình

Câu 2 : (5 điểm)

I Yêu cầu chung :

- Kiến thức : Nắm 4*@ kiến thức cơ bản về nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ

- Kỹ năng : HS biết cách làm bài văn nghị luận về đoạn thơ, diễn đạt mạch lạc

II Yêu cầu cụ thể :

sau:

a Về nội dung ( 4 điểm): Phân tích các từ ngữ hình ảnh trong đoạn thơ để làm rõ cảm xúc của tác giả :

+ ý 1 : Cách bộc lộ tình cảm trực tiếp qua cụm từ “ Thương trào nước mắt ” (0,5 điểm )

+ ý 2 : Điệp ngữ “ muốn làm ” diễn tả *+ nguyện chân thành tha thiết 4*@ hóa thân vào

cảnh vật quanh lăng để 4*@ ở mãi bên Bác.(0,5 điểm)

ứng cho * thế hiên ngang, bất khuất của dân tộc thì ở khổ thơ này “ cây tre trung hiếu ”là

Nam với Bác ( 0,5 điểm )

+ ý 4 : Đánh giá về đoạn thơ trong mạch cảm xúc toàn bài ( 0,5 điểm )

b Về hình thức (điểm)

Trang 4

+ ý 1: có phần mở bài đúng, hay ( 0,5 điểm)

+ ý 2: có phần mở bài đúng, hay, cô đọng ( 0,5 điểm)

khuyến khích những bài làm sáng tạo giàu chất văn

GV soạn đề:

Vũ Thanh Bình

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w