1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Ngữ văn 8 chuẩn KTKN tiết 73 đến 76

13 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 155,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ II- Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài Nhận thức, tự tin, Giải quyết vấn đề, T duy sáng tạo III- ChuÈn bÞ : 1... Ôn định tổ chức.[r]

Trang 1

Ngữ văn 8 Học kỳ II

Soạn: 31/12/2010 Ngữ văn - Bài 18 - Tiết 73 + 74

Giảng: 8a: 8b:

Văn bản : Nhớ rừng

Thế Lữ

-I- Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức :

- Sơ giản về phong trào thơ mới

- Chiều sâu t tởng yêu nớc thầm kín của lớp thế hệ trí thức phơng tây học chán ghét thực tại, vơn tới cuộc sống tự do

- Hình tợng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng

2 Kĩ năng :

- Nhận biết đợc tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích đợc những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ : Có ý thức gìn giữ nhng giá trị tinh hoa nhân loại( Phong trào Thơ mới) II- Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

Nhận thức, tự tin, Giải quyết mâu thuẫn, T duy sáng tạo

III- Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

-Taì liệu chuẩn kt-kn, tìm hiểu kỹ về khái niệm thơ mới và phong trào thơ mới

- ảnh chân dung thế lữ và một số bài thơ tiêu biểu của ông

2 Học sinh :

Đọc kỹ văn bản, đọc và trả lời vào vở soạn hệ thống câu hỏi, tìm hiểu nội dung văn bản trong sách giáo khoa

IV- Phơng pháp: Đọc, nêu vấn đề, thuyết trình

V- Các bớc lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Khởi động:

Giới thiệu chung, sơ lợc về “thơ mới” và “phong trào thơ mới” sau đó giới thiệu vắn tắt về Thế Lữ , chủ yếu nêu lên vị trí của Thế Lữ trong phong trào thơ mới : Nhà thơ có công đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới, và giới thiệu cho thơ mới, và giới thiệu qua vầ bài thơ nhớ rừng với ảnh hởng vang dội của nó một thời

Hoạt động của thầy và trò tg Nội dung

*Hoạt động 1 : Hớng dẫn đọc và thảo luận

chú thích

- Mục tiêu: Đọc đúng, diễn cảm và hiểu tác

15’ I Đọc – Tìm hiểu chung

Trang 2

giả tác phẩm , giải thích một số từ khó

GV hớng dẫn đọc, Đọc mẫu văn bản

H : Em rút ra điều gì về cách đọc của cô

giáo?

( Đọc cần lu ý giọng điệu phù hợp với

nội dung, cảm xúc của từng đoạn )

L : Em hãy đọc diễn cảm bài thơ? ( Hai

H/S đọc tiếp nối)

H Chú thích sao trong SGK cho em hiểu

biết điều gì về tác giả ?

(H/S trả lời trên cơ sở SGK ) – GV giới

thiệu về chân dung nhà thơ

Yêu cầu 2 HS truy bài đối với phần từ

khó

Hãy cho biết nghĩa của từ “ngạo

mạn”

H Ta đã gặp từ “sa cơ” trong văn bản nào

? (Hai chữ nớc nhà)

Đặt câu với từ “giang sơn”, “oanh

liệt”

L : hãy quan sát, bài thơ “nhớ rừng”, chỉ

ra những điểm mới của hình thức bài thơ này

so với các bài thơ đã học, chẳng hạn nh

Đ-ờng luật (Tổ chức H/S thảo luận theo nhóm

)

- Không hạn định câu, chữ, đoạn

- Mỗi dòng thờng có 8 tiếng

- Nhịp ngắt tự do, vần không cố định

*HĐ2: Bố cục

- Mục tiêu: Xác định bố cục và chia nội

dung theo bố cục

H- ở đây 5 đoạn thơ diễn tả dòng tâm t tập

trung vào 3 ý lớn, đó là những ý nào và tơng

ứng với đoạn văn bản nào ?

TL: 3 đoạn

Đoạn 1 – 4 ý 1: Khối căm hờn và niềm uất

hận

Đoạn 2 -3- ý 2 Nỗi nhớ thời oanh liệt

Đoạn 5 - ý 3 Khao khát giấc mộng ngàn

*Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu văn bản.

- Mục tiêu: Sơ giản về phong trào thơ mới

- Chiều sâu t tởng yêu nớc thầm kín của lớp

thế hệ trí thức phơng tây học chán ghét thực

tại, vơn tới cuộc sống tự do

- Hình tợng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý

5’

55

1 Đọc.

2 Thảo luận chú thích

- * (SGK)

- Từ khó: Ngạo mạn, sa cơ, giang sơn, oanh liệt

3 Thể thơ:

II- Bố cục

3 đoạn

III- Tìm hiểu văn bản

1 Khối căm hờn và niềm uất hận ( tâm trạng của hổ ở vờn bách thú).

Trang 3

nghĩa của bài thơ Nhớ rừng

Đọc văn bản

- Trả lời câu hỏi

H- Nêu hiểu biết của em về phong trào thơ

mới

(sgk)

H- Đọc đoạn thơ diễn tả khối căm hờn trong

cũi sắt(Đ1.) và cho biết

H Hổ cảm nhận đợc những nỗi khổ nào khi

bị nhốt trong cũi sắt ở vờn bách thú ?

Nỗi khổ khi bị tù túng, bị giam trong cũi sắt

- Nỗi nhục khi bị biến thành chò trơi cho

thiên hạ

Bất bình vì bị ở chúng với bọn thấp kém

H Trong đó nỗi khổ nào biến thành khối

căm hờn ?

- Trả lời

+ Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt cho

lũ ngời ngạo mạn ngẩn ngơ, vì hổ là chúa

sơn lâm khiến loài ngời kiếp sợ

H Em hiểu ( Khối căm hờn ) nh thế nào?

GV nói thêm về nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi

cảm giác

- Trả lời : cảm xúc căm hờn kết động trong

tâm hồn, đè nặng, nhức nhối, không có cách

giải thoát

- Nghe

- Trả lời buồn chán… :

H Khối căm hờn ấy biểu hiện thái độ sống

và nhu cầu sống nh thế nào ?

H- Em hãy đọc đoạn thơ diễn tả “ Niềm uất

hận ngàn thâu “ (Đ4) và cho biết: Cảnh vờn

bách thú đợc diễn tả nh thế nào ?

Đọc văn bản

- Trả lời : “ Hoa chăm cỏ, xén, lối phẳng,

cây trồng – giải nớc đen giả suối,

chẳng…mô gò thấp kém ”

H Cảnh tợng này có tính chất nh thế nào ?

Trả lời : đểu giả, nhỏ bé, vô hồn

GV Cảnh tợng ấy đã gây lên phản ứng trong

tình cảm của hổ đó là nó mang niềm uất hận

ngàn thâu

H Từ đó em hiểu “niềm uất hận ngàn thâu”

nh thế nào ?

-Trả lời : Trạng thái bức bội, u uất

G.Từ hai đoạn thơ vừa đọc ta hiểu đợc tâm

- Chán ghét cuộc sống tầm thờng

tù túng

- Khát vọng tự do đợc sống đúng với phẩm chất của mình

- Bực bội u uất kéo dài vì phải sống chung với mọi sự tầm th-ờng giả dối

Trang 4

trạng của con hổ ở vờn bách thú và đó cũng

chính là tâm sự của con ngời trong giai đoạn

đó

Chán ghét sâu sắc cuộc sống tù túng tầm

th-ờng khao khát đợc sống tự do chân thật

Chuyển đoạn

H- Em hãy đọc đoạn thơ thứ hai

H Cảnh sơn lâm đợc gợi tả qua những chi

tiết nào ?

Trả lời : “ bóng cả, cây già, tiếng gió gào

ngàn, giọng nguồn hét núi ”

H Em có nhận xét gì về cách dùng từ trong

những lời thơ này ?

- Trả lời : dùng điệp từ (với) và các động từ

mạnh (gào hét) - gợi tả sức sống mãnh liệt

của núi rừng bí ẩn

H Hình ảnh “ Chúa tể của muôn loài” hiện

lên nh thế nào giữa không gian ấy?

H- Có gì đặc sắc trong những từ ngữ, nhịp

điệu của những lời thơ trên ?

Trao đổi trong nhóm 2 – 3

- Trả lời: Từ ngữ gợi tả hình dáng, tính

cách của hổ

Nhịp thơ ngắn thay đổi

H- Theo dõi văn bản – trả lời

“Ta bớc chân lên… mọi vật đều im hơi ”

H Từ đó vị chúa tể của muôn loài đợc khắc

hoạ mang vẻ đẹp nh thế nào ?

Theo dõi văn bản – trả lời

“Ta bớc chân lên… mọi vật đều im hơi ”

Trả lời : oai phong, ngang tàng…

H- Em hãy đọc đoạn thơ tả cảnh rừng, nơi

hổ đã sống thời oanh liệt, cho biết :

H Cảnh rừng ở đây là cảnh ở các thời điểm

nào? Cảnh sắc mỗi thời điểm có gì nổi bật ?

Trả lời câu hỏi :

“Những đêm vàng… những ngày ma

chuyển… bình minh cây xanh nắng

gọi…những chiều lênh láng máu…”

Đoạn này đợc coi nh bộ tranh tứ bình

H Từ đó thiên nhiên hiện lên với vẻ đẹp nh

thế nào?

Trả lời : đẹp rực rỡ…

H Giữa thiên nhiên ấy chúa tể của muôn

loài đã sống một cuộc sống nh thế nào ?

2 Nỗi nhớ thời oanh liệt.

- Ngang tàng, lẫm liệt, oai phong giữa núi rừng uy nghiêm hùng vĩ

- Cảnh thiên nhiên hùng vĩ, huy hoàng rực rỡ, náo động và bí ẩn

Trang 5

H Đại từ “ ta ” lặp lại trong các lời thơ trên

có ý nghĩa gì ?

- Trả lời :

+ Ta say mồi…

+ Ta lặng ngắm giang sơn…

+ Tiếng chim ca giấc ngủ…

+ Ta đợi chết mảnh mặt trời…

H Đại từ “ ta ” lặp lại trong các lời thơ trên

có ý nghĩa gì ?

- Trả lời :

+ Khí phách ngang tàng làm chủ

+ Tạo nhạc điệu rắn rỏi, hùng tráng

H Trong đoạn thơ này, điệp từ “ đâu” kết

hợp với câu thơ cảm thán… “Than ôi!

thời…nay còn đâu” Có ý nghĩa gì?

- Trả lời :Nhấn mạnh và bộc lộ trực tiếp tình

cảm…

G Đến đây, ta sẽ thấy hai cảnh tợng đợc

miêu tả trái ngợc nhau : cảnh vờn bách thú

nơi con hổ bị nhốt và cảnh rừng núi nơi con

hổ từng ngự trị ngay xa

H Theo em sự đối lập này có ý nghĩa gì

trong việc diễn tả trạng thái tinh thần của

con hổ và cũng chính là của con ngời?

- Diễn tả liềm căm ghét cuộc sống tầm

th-ờng giả dối

+ Diễn tả khát vọng mãnh liệt về một cuộc

sống tự do, cao cả, chân thật

GV Hãy đọc đoạn cuối bài thơ và cho biết.

- Trả lời : oai linh, hùng vĩ, thênh thang,

nh-ng đó là một khônh-ng gian tronh-ng mộnh-ng

H Giấc mộng ngàn của hổ hớng về một

không gian nh thế nào

- Trả lời : Khát vọng đợc sống chân thật…?

H Các câu thơ cảm thán mở đầu và kết đoạn

có ý nghĩa gì ?

Trả lời : bộc lộ trực tiếp nỗi tiếp nhớ cuộc

sống chân thật tự do

H Theo em “ giấc mộng ngàn ” của hổ là

một giấc mộng nh thế nào ?

H Nỗi đau từ “ giấc mộng ngàn ” to lớn ấy

phản ánh khát vọng mãnh liệt nào của con

hổ, cũng là của con ngời

3’

- Tiếc nuối cuộc sống độc lập tự

do của chính mình, tất cả chỉ là ở

dĩ vãng

3 Khao khát giấc mộng ngàn.

- Giấc mộng mãnh liệt to lớn

nh-ng đau xót, bất lực

- Khát vọng sống cuộc sống chính mình, khát vọng giải phóng, khát vọng tự do

IV- Ghi nhớ(SGK)

Trang 6

*Hoạt động 4 : Hớng dẫn tổng kết

H- Hãy đọc nội dung phần ghi nhớ – SGK

*Hoạt động 5 : Hớng dẫn luyện tập.

H Từ tâm sự nhớ rừng của con hổ ở vờn

bách thú, em hiểu những điều sâu nào trong

tâm sự của con ngời?

( Chán ghét thực tại – khát vọng tự

do )

H Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có

nhận xét về bài “ Nhớ rừng ”: “Ta tởng

chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt

bởi một sức mạnh phi thờng”

Em hiểu sức mạnh phi thờng ở đây là

gì?

H/S thảo luận

+ Sức mạnh của cảm xúc

+ Trong thơ lãng mạn cảm xúc mãnh liệt là

yếu tố quan trọng

+ Cảm xúc phi thờng kéo theo những chữ bị

xô đẩy

4 Củng cố và Hớng dẫn học ở nhà.

- Đọc thuộc lòng diễn cảm bài

- Học nội dung ghi nhớ

- Soạn: Câu nghi vấn

***********************************

Soạn: 1/1/2011

Giảng: 8a: 8b: Ngữ văn - Bài 18 – Tiết 75

Câu nghi vấn

I- Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

- Chức năng chính của câu nghi vấn

2 Kĩ năng: - Nhận biết đợc tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn

II- Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

Nhận thức, tự tin, Giải quyết vấn đề, T duy sáng tạo

III Chuẩn bị.

1 Giáo viên.

- SGK, Chuẩn kt-kn

- Dự kiến các tình huống tích hợp

Trang 7

- Chuẩn bị ngữ liệu, bảng phụ, giấy khổ lớn.

2 Học sinh - Đọc trớc bài và trả lời câu hỏi tìm hiểu.

IV- Phơng pháp: nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành

V- Các bớc lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: ? Đọc diễn cảm bài thơ cho biết hình tợng hổ ở vờn bách thú?

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Khởi động: Trong cuộc sống chúng ta luôn tiếp xúc những kiểu câu HKI chúng ta

đã học những kiểu câu nào? và hôm nay để tăng vốn hiểu biết và sử dụng đúng mục

đích và tính chất của câu nghi vấn ta vào bài hôm nay

Hoạt động của thầy và trò tg Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình

thức và chức năng của câu nghi vấn

- Mục tiêu: - Đặc điểm hình thức của

câu nghi vấn

- Chức năng chính của câu nghi vấn

1 HS đọc đoạn ngữ liệu trong SGK

H- Em hãy đọc đoạn văn trính ở mục I

SGK và trả lời câu hỏi:

Trong đoạn trích trên, những câu nào

đợc kết thúc bằng những dấu chấm

hỏi? Dựa vào những kiến thức đã học ở

tiểu học chỉ ra những câu đó

- Trao đổi trong nhóm và trả lời

Các câu nghi vấn :

+ Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm

không ?

+ Thế làm sau u cứ khóc mãi không ăn

khoai? Hay là u thơng chúng con đói

quá ?

H Đặc điểm hình thức nào cho em biết

đó là câu nghi vấn?

Trả lời : Có từ nghi vấn: Không, thế

nào, làm sao…

Dấu chấm hỏi(?) ở cuối câu

H Những câu nghi vấn trên dùng để

làm gì ?

Lu ý : Câu nghi vấn bao gồm cả tự hỏi

nh câu trong Truyện Kiều “Ngời đâu…

duyên gì hay không”

Trả lời : Dùng để hỏi

- Đặt câu

- Đọc

Lu ý : Câu nghi vấn bao gồm cả tự hỏi

nh câu trong Truyện Kiều “Ngời đâu…

17’ I Đặc điểm hình thức và chức năng

chính.

1 Bài tập:

- Câu nghi vấn có chứa các từ nghi vấn

- Dùng để hỏi

Trang 8

duyên gì hay không”

H- Em hãy đặt câu nghi vấn ( Hớng

dẫn học sinh làm bài )

H Em ghi nhớ điều gì qua nội dung

phần vừa học ?

Trả lời : Câu nghi vấn chức năng chính

là hình thức

Hoạt động 2 Hớng dẫn làm bài tập.

- Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết làm bài

tập

GV- Tổ chức học sinh làm bài tập

theo nhóm, tổ ra bảng phụ hoặc phiếu

học tập

Tổ 1 : Bài 1

Tổ 2 : Bài 2

Tổ 3 : Bài 3

Tổ 4 : Bài 4

GV lấy kết quả theo nhóm- nhận xét-

KL

20’

2 Ghi nhớ ( SGK – 11 )

II- Luyện tập.

1 Bài 1

a Chị khất tiền su đến chiều mai phải không ?

b Tại sao ngời ta lại phải khiêm tốn

nh thế ?

c Văn là gì ? Chơng là gì ?

d – Chú mình muốn cùng tớ đùa vui

không ?

- Đùa trò gì ?

- Hừ…hừ…cái gì thế ?

- Chị cốc béo xù đứng trớc cửa nhà ta đấy hả ?

2.Bài 2

- Căn cứ vào sự có mặt của từ “hay”

nên ta biết đợc đó là những câu nghi vấn

- Không thay từ “hay” bằng từ

hoặc” đợc vì nó dễ lẫn với câu ghép

mà các vế câu có quan hệ lựa chọn

3 Bài 3

Không thể đặt dấu chấm hỏi sau các câu vì cả 4 câu đều không phải là câu nghi vấn

4 Bài 4.

a Anh có khoẻ không ?

- Hình thức : Câu nghi vấn sử dụng cặp từ: có… không

- ý nghĩa : Hỏi thăm sức khoẻ vào thời

điểm hiện tại không biết trớc đó tình trạng sức khoẻ của ngời đợc hỏi nh thế nào

b Anh đã khoẻ cha ?

- Câu nghi vấn sử dụng cặp đã…cha

Trang 9

- Hỏi thăm sức khoẻ vào thời điểm hiện tại, nhng ngời hỏi biết rõ trớc đó ngời đợc hỏi có tình trạng sức khoẻ không tốt ( ốm đau, tai nạn…)

5 Bài 5

a Bao gờ anh đi Hà Nội ?

“Bao giờ” đứng ở đầu câu hỏi

về thời điểm thực hiện hành động đi

b Anh đi Hà Nội bao giờ ?

“Bao giờ” đứng ở cuối câu hỏi

về thời gian đã diễn ra hành động đi

6 Bài 6 Câu a Đúng: vì ngời hỏi đã tiếp xúc

với sự vật, hỏi để biết trọng lợng chính xác của sự vật đó

Câu b Sai: vì ngời hỏi cha biết giá chính xác của chiếc xe thì không thể thắc mắc chuyện đắt hay rẻ đợc

4 Củng cố và hớng dẫn học ở nhà.

- Đặt câu theo những yêu cầu ở bài tập 4 để phân biệt câu nghi vấn

- Làm bài tập 5,6

- Xem trớc bài câu nghi vấn tiếp theo

***********************************

Soạn: 2/1/2011

Giảng: 8a: 8b: Ngữ văn – Bài 18- Tiết 76

Viết đoạn văn trong văn bản

thuyết minh

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức :

- Kiến thức về đoạn văn , bài văn thuyết minh

- Yêu cầu viết đoạn vănn thuyết minh,

2 Kĩ năng : - Xác định đợc chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết

minh

- Diễn đạt rõ ràng chính xác

- Viết đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

II- Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

Nhận thức, tự tin, Giải quyết vấn đề, T duy sáng tạo

III- Chuẩn bị :

1 Giáo viên : SGK, Chuẩn kt-kn

- Chuẩn bị bảng phụ và một số đoạn văn thuyết minh mẫu

2 Học sinh :

Trang 10

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị trớc cho phần luyện tập

IV- Phơng pháp : Nêu vấn đề, trao đổi, thuyết trình, thực hành

V- Các bớc lên lớp

1 Ôn định tổ chức.

2 Kiểm tra :

1 Thế nào là đoạn văn ? Vai trò của đoạn văn trong bài văn ? Cấu tạo th-ờng gặp của đoạn văn ?

2 Em hiểu thế nào là chủ đề, câu chủ đề của đoạn văn ?

- Chủ đề : ý chính ( Chủ chốt, khái quát nhất )

- Câu chủ đề : là nội dung và hình thức thể hiện của chủ đề Câu chủ đề thờng là câu ngắn gọn, khẳng định, hai thành phần

Tuỳ loại đoạn văn mà câu chủ đề đứng đầu hoặc cuối đoạn

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Khởi động:

Để viết đoạn văn thuyết minh ngời viết cần nắm đợc các vấn đề nào? Trớc hết phải viết đợc đoạn văn thuyết minh Muốn viết đợc đoạn văn thuyết minh đòi hỏi ngời viết cần có những yếu tố nào? Ta vào bài hôm nay

Hoạt động của thầy và trò tg Nội dung

*HĐ1: Tìm hiểu đoạn văn thuyết minh

- Mục tiêu: Kiến thức về đoạn văn , bài

văn thuyết minh

Dùng bảng phụ ghi đoạn văn a

Đọc đoạn văn và suy nghĩ trả lời

H Đoạn văn gồm mấy câu ? Từ nào đợc

nhắc lại trong các câu đó? Dụng ý ?

Đoạn văn gồm 5 câu, câu nào cũng có từ

nớc dùng lặp lại Đó là từ quan trọng nhất

thể hiện chủ đề

H Từ đó, em có thể khái quát chủ đề

đoạn văn này là gì ? Vai trò của từng câu

trong đoạn văn nh thế nào trong việc thể

hiện và phát triển chủ đề?

Trả lời : Chủ đề : câu 1 Thiếu nớc sạch

nghiêm trọng ?

Câu1 : Giới thiệu khái quát vần đề thiếu

nớc ngọt trên TG

Câu 2 : Tỉ lệ nớc ngọt ít ỏi so với tổng

l-ợng nớc trên trái đất

Câu 3 : Giới thiệu sự mất tác dụng của

phần lớn lợng nứơc ngọt

Câu 4 : Giới thiệu số lợng khổng lồ ngời

thiếu nớc ngọt

Câu 5 : Dự báo tình hình thiếu nớc

H Theo em đây có phải là đoạn văn mtả,

kể chuyện biểu cảm nghị luận không?

19’ I Đoạn văn trong văn bản thuyết

minh.

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.

- Đây là đoạn văn thuyết minh vì cả đoạn nhằm giới thiệu vấn đề thiếu nớc ngọt trên TG hiện nay

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w