1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp Lớp 3 - Tuần 16 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Bá Mạnh

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 186,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm * Mục tiêu: Biết được các hạot động công nghiệp và ích lợi của hoạt động đó * TiÕn hµnh: - Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cá - Từng cá nhân quan sát hình[r]

Trang 1

Tuần 16

Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009

Chào cờ Dặn dò đầu tuần

-Tập đọc - kể chuyện

Đôi bạn

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ: Sơ tán, san sát, nườm nượp, lấp lánh, lăn tăn, thất thanh, vùng vẫy, tuyệt vọng, lướt thướt, hốt hoảng…

- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật ( lời kêu cứu, lời bố)

2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:

- Hiểu các từ ngữ khó (sơ tán, sao ra, công viên, tuỵet vọng)

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở làng quê ( những người sẵn sàng giúp đỡ người khác, hi sinh vì người khác) và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó khăn

B Kể chuyện:

1 Rèn kĩ năng nói: Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu truyện theo gợi ý Kể

tự nhiên, biết thay đổi giọng kể phù hợp với từng đoạn

2 Rèn kĩ năng nghe

II.chuẩn bị:

GV:- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn

HS:SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 2

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài Nhà Rông ở Tây

Nguyên? (2HS)

- Nhà Rông được dùng để làm gì ? (1HS)

- HS + GV nhận xét

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài

Ghi đầu bài

b Luyện đọc:

GV hướng dẫn cách đọc

* GV hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ hơi

đúng sau các dấu câu

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp

- GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm: - HS đọc theo nhóm 3

- 2HS nối tiếp đọc đoạn 2 và 3

c Tìm hiểu bài:

- Thành và mến kết bạn dịp nào? - Kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mỹ ném

bom miền Bắc…

- Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã

có gì lạ ?

- Thị xã có nhiều phố,….xe cộ đi lại nườm nượp…

- ở công viên có những gì trò chơi ? - Có cầu trượt, đu quay

- ở công viên Mến có hành động gì

đáng khen?

- Nghe thấy tiếng kêu cứu Mến lập tức lao xuống hồ cứu 1 em bé…

- Qua hành động này, em thấy mến có

đức tình gì đáng quý?

- Mến rất dũng cảm,sẵn sàng giúp đỡ người khác…

- Em hiểu câu nói người bố em bé như

thế nào ?

- HS nêu theo ý hiểu

- Tìm những chi tiết nói lên tình cảm

thuỷ chung của gia đình Thành đối với

những người giúp đỡ mình ?

- Gia đình thành về thị xã nhưng vẫn nhớ

đến Mến, bố Thành về lại nơi sơ tán để đón Mến ra chơi…

Trang 3

d Luyện đọc lại :

- GV đọc diễn cảm Đ2 + 3 - HS nghe

- GV gọi HS thi đọc - 3 - 4 HS thi đọc đoạn 3:

- HS nhận xét, bình chọn

- GV nhận xét - ghi điểm

- 1 HS đọc cả bài

Kể chuyện

a GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào gợi ý, kể

lại toàn bộ câu truyệ

b Hướng dẫn HS kể lại toàn bộ câu

truyện

- GV mở bảng phụ đã ghi trước gọi ý

kể từng đoạn

- HS nhìn bảng đọc lại

- GV yêu cầu kể theo cặp - Từng cặp HS tập kể

- GV gọi HS thi kể - 3 HS nối tiếp nhau thi kể 3 đoạn (theo gợi

ý)

- 1HS kể toàn chuyện

- HS nhận xét, bình chọn

- GV nhận xét - ghi điểm

4.Củng cố

* Em nghĩ gì về những người ở làng quê

sau khi học bài này?

- HS nêu

5.Dặn dò:

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

-Toán

Luyện tập chung

i Mục tiêu:

- Giúp HS: + Rèn luyện kỹ năng tính và giải bài toán có 2 phép tính

+ Củng cố về góc vuông và góc không vuông

+ Củng cố về giảm và gấp 1 số lên nhiều lần

II.chuẩn bị:

GV:Phiếu học tập

HS:Bảng con

Trang 4

iii Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ

+ Gấp 1 số lên nhiều lần ta làm như thế

nào ? (1HS)

+ Giảm 1 số đi nhiều lần ta làm như thế

nào ? (1HS)

- HS + GV nhận xét

3 Bài mới:

a.Giới thỉệu bài.

b.Phát triển bài:

*Bài 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm TS chưa

- Chữa bài

* Bài 2: Luyện chia số có 3 chữ số cho

số có 1 chữ số

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2HS nêu BT

- HS làm vào bảng con

684 6 845 7 630 9

08 114 14 120 00 70

- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần mỗi 24 05 0

lần giơ bảng 0 0 0

5

* Bài 3: HS giải được bài toán có 2

phép tính

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS đọc yêu cầu bài tập

- GV gọi HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán

- HS làm vào vở

Số máy bơm đã bán là:

36 : 9 = 4 (cái)

Số máy bơ còn lại là:

Trang 5

36 - 4 = 32 (cái)

- GV gọi HS nhận xét - Vài HS nhận xét

- GV sửa sai

* Bài 4: Củng cố về gấp 1 số lên nhiều

lần và giảm 1 số đi nhiều lần

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- GV gọi HS nêu quy tắc gấp 1 số lên

nhiều lần và giảm 1 số đi nhiều lần

- HS làm SGK - chữa bài

- GV gọi HS đọc bài chữa bài - 2HS

- GV nhận xét

4.Củng cố

- Nêu lại ND bài

5.Dặn dò:

Chuẩn bị bài sau

-Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009

Tập đọc

Về quê ngoại

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ: Đầm sen nở, ríu rít, rực màu rơm phơi, mát rợp, thuyền trôi…

- Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ lục bát

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu các từ ngữ trong bài: Hương trời, chân đất

- Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ về thăm ngoại, thấy thêm yêu cảnh đẹp ở quê, thêm yêu những người nông dân đã làm ra lúa gạo

3 Học thuộc lòng bài thơ.

II chuẩn bị:

Trang 6

GV:- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

HS:SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

.1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Kể lại câu chuyện Đôi bạn (3HS, mỗi

HS kể 1 đoạn)

- Nêu nội dung câu chuyện ? (1HS)

- HS + GV nhận xét

3 Bài mới:

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài.

a GV đọc diễn cảm bài thơ

GV hướng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe

b GV hướng dẫn HS đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Đọc từng khổ thơ - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

+ GV hướng dẫn cách nghỉ hơi đúng

giữa thơ các dòng thơ

+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N2

- Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần

3 Tìm hiểu bài:

- Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? - Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê…

- Quê ngoại bạn ở đâu? - ở nông thôn

- Bạn nhỏ thấy quê có những gì lạ ? - Đầm sen nở ngát hương, con đường đất

rực màu rơm phơi….vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm

* GV: Ban đêm ở thành phố nhiều đèn

điện nên không nhìn rõ trăng như ở

nông thôn

- Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm

ra hạt gạo ?

- Họ rất thật thà, bạn thương họ như thương người ruột thịt…

- Chuyến về quê ngoại đã làm bạn nhỏ

có gì thay đổi ?

- Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con người sau chuyến về quê

4 Học thuộc lòng bài thơ.

Trang 7

- GV đọc lại bài thơ - HS nghe

- GV hướng dẫn HS thuộc từng khổ, cả

bài

- GV gọi HS thi đọc: - HS thi đọc từng khổ, cả bài

- 1 số HS thi đọc thuộc cả bài

- HS nhận xét

- GV nhận xét - ghi điểm

4.Củng cố:

5.Dặn dò:

+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-Âm nhạc Giáo viên chuyên soạn giảng

-Chính tả (nghe viết)

Đôi bạn

I Mục tiêu:

Rèn kĩ năng viết chính tả:

1 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3 của truyện Đôi bạn

2 Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu, dấu thanh dễ lẫn: ch/tr, dấu hỏi, dấu ngã

II chuẩn bị:

GV:- 3 băng viết 3 văn của BT 2 a

HS:Bảng con

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ

GV đọc: Khung cửi, mát rượi, sưởi ấm

(HS viết bảng con)

- HS + GV nhận xét

3 Bài mới.

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài.

2 Hướng dẫn nghe viết:

a Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn chính tả - HS chú ý nghe

Trang 8

- 2HS đọc lại bài.

- GV hướng dẫn HS nhận xét chính tả:

+ Đoạn viết có mấy câu ? - 6 câu

+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ? - Chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của

người + Lời của bốn viết như thế nào ? - Viết sau dấu 2 chấm…

- GV đọc một số tiếng khó - HS luyện viết vào bảng con

- GV quan sát, sửa sai cho HS

- GV theo dõi uấn nắn cho HS

c Chấm chữa bài

- GV đọc lại bài - HS soát lỗi bằng bút chì

- GV thu bài chấm điểm

- GV nhẫn xét bài viết

3 HD làm bài tập

* Bài 2: 2 (a): Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài CN

- GV dán lên bảng 2 băng giấy - 3 HS lên bảng thi làm bài

- HS đọc kết quả - HS khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận bài đúng

a Chân trâu, châu chấu, chật chội - trật

tự chầu hẫu - ăn trầu

4 Củng cố :

- Nêu lại ND bài ? (1HS)

5.Dặn dò:

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-Toán

Làm quen với biểu thức

i Mục tiêu:

- Giúp HS:

+ Bước đầu cho HS làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức

+ Học sinh biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản

II.chuẩn bị:

GV:Phiếu học tập

HS:Bảng con

iii Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 9

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ

Bài 2(SGK)

3.Bài mới:

a Hoạt động 1: Làm quen với biểu thức

- Một số VD về biểu thức

* HS nắm được biểu thức và nhớ

GV viết nên bảng: 126 + 51 và nói " Ta

có 126 cộng 51 Ta cũng nói đây là 1

biểu thức 126 cộng 51"

- HS nghe

- Vài HS nhắc lại - cả lớp nhắc lại

- GV viết tiếp 62 - 11 lên bảng nói: " Ta

có biểu thức 61 trừ 11"

- HS nhắc lại nhiều lần

- GV viết lên bảng 13 x 3 - HS nêu: Ta có biểu thức 13 x 3

- GV làm tương tự như vậy với các biểu

thức 84 : 4; 125 + 10 - 4;…

b Hoạt động 2: Giá trị của biểu thức

* Học sinh nắm được giá trị của biểu

thức

- GV nói: Chúng ta xét biểu thức đầu

126 + 51

+ Em tính xem 126 cộng 51 bằng bao

nhiêu ?

- 126 + 51 = 177

- GV: Vì 126 + 51 = 177 nên ta nói: Giá

trị của biểu thức 126 + 51 là 177"

- GV cho HS tính 62 - 11 - HS tính và nêu rõ giá trị của biểu thức 62

- 11 là 51

- GV cho HS tính 13 x 3 - HS tính và nêu rõ giá trị của bài tập

13 x 3 là 39

- GV hướng dẫn HS làm việc như vậy

với các biểu thức 84 : 4 và 125 + 10 - 4

c Hoạt động 3: Thực hành:

* Bài tập 1 + 2: HS tính được các biểu

thức đơn giản

.* Bài 1 (78): Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập + đọc phần

mẫu

- HS nêu cách làm - làm vào vở

a 125 + 18 = 143

- GV theo dõi HS làm bài Giá trị của biểu thức 125 + 18 là 143

Trang 10

b 161 + 18 = 11 Giá trị của biểu thức 161 - 150 là 11

- GV gọi HS đọc bài - 2 HS đọc bài - HS nhận xét

- GV nhận xét - ghi điểm

* Bài 2: (78):

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS yêu cầu BT

- HS làm vào SGK - chữa bài

150 75 52

53

43 360

4 Củng cố

- Nêu lại ND bài? (2HS)

NX tiết học

5.Dặn dò:

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009

Toán

Tính giá trị biểu thức

i Mục tiêu :

Giúp HS:

Biết thực hiện tính giá trị biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có các phép tính nhân, chia

II.chuẩn bị:

GV:Phiếu học tập

HS:Bảng con

iii Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 11

.1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Làm bài tập 1 + bài tập 2 (tiết

77) (2HS)

- GV + HS nhận xét

3 Bài mới:

a Hoạt động 1: HS nắm được qui tắc và

cách thực hiện tính giá trị của các biểu

thức

a GV viết bảng 60 + 20 + 5 và yêu cầu

HS đọc biểu thức này

2HS đọc: Biểu thức 60 cộng 20 trừ 5

- Hãy nêu cách tính biểu thức này ? - HS tính: 60 + 20 - 5 = 80 - 5

= 75 Hoặc 60 + 20 - 5 = 60+ 15 = 75

- Qua VD em hãy nêu quy tắc tính giá

trị của biểu thức chỉ có phép cộng và

phép trừ?

- 2HS nêu và nhiều HS nhắc lại

b GV viết bảng 49 : 7 x 5 - HS quan sát

- 2 HS đọc biểu thức 49 chia 7 nhân 5

- Hãy nêu cách tính biểu thức này? - HS: 49 : 7 x 5 = 7 x5

= 35

- Từ VD hãy nêu qui tắc tính giá trị của

biểu thức chỉ có phép nhân, chia ?

- 2HS nêu - vài HS nhắc lại

2 Hoạt động2: Thực hành

a Bài tập 1 (79): Củng cố cách tính giá

trị của biểu thức chỉ có phép cộng, trừ

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bảng con

205 + 60 + 3 = 265 +3 = 268

268 - 68 + 17 = 200 +17

- GV nhận xét, sửa sai cho HS sau mỗi

lần giơ bảng

= 217

462 - 40 + 7 = 422 + 7 = 429

b Bài 2: (79): Củng cố tính giá trị của

biểu thức chỉ có tính nhân, chia

Trang 12

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm vào vở + 1 HS lên bảng làm

- GV yêu cầu HS làm vào vở 15 x 3 x 2 = 45 x 2

- GV theo dõi HS làm bài = 90

48 : 2 : 6 = 24 : 6 ; 8 x 5 : 2 = 40 : 2 = 4 = 20

- GV gọi HS nhận xét - 2HS nhận xét

- GV nhậ xét

c Bài 3: (79): Củng cố về điền dấu

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS làm vào vở + 2HS lên

bảng làm

55 : 5 x 3 > 32

- GV theo dõi HS làm bài 47 = 84 - 34 - 3

20 + 5 < 40 : 2 + 6

- GV gọi HS đọc bài, nhận xét - 2HS đọc bài - nhận xét

- GV nhận xét ghi điểm

d Bài 4: (79) Giải được bài toán có 2

phép tính

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- Phân tích bài toán ? - 2 HS phân tích bài toán

- GV yêu cầu HS làm vào vở + 1 HS lên

Cả 2 gói mì cân nặng là:

80 x 2 = 160 (g) Cả 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng là:

160 + 455 = 615 (g)

ĐS: 615 kg

- GV nhận xét - ghi điểm

4.Củng cố:

- Nêu lại qui tắc? (2HS)

5.Dặn dò:

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-Tiếng anh Giáo viên chuyên soạn giảng

-

Luyện từ câu

Trang 13

Mở rộng vốn từ : thành thị, nông thôn, dấu phẩy.

I Mục tiêu:

1 Mở rộng vốn từ về thành thị - nông thôn (tên một số thành phố và vùng quê ở nước ta; tên các sự vật và công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn)

2 Tiếp tục ôn luyện, về dấu phẩy (có chức năng ngăn cách các bộ phận đồng chức trong câu)

II chuẩn bị:

GV:- Bản đồ Việt Nam

- 3 băng giấy viết đoạn văn trong BT3

HS:SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ

Làm BT1 và BT3 tuần 15 (2HS)

- HS + GV nhận xét

3 Bài mới:

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài.

2 HD làm bài tập:

a Bài tập 1- GV gọi HS nêu yêu bài tập

- 2HS yêu cầu BT

- GV lưu ý HS chỉ nêu tên các thành

phố

- HS trao đổi theo bàn thật nhanh

- GV gọi HS kể: - Đại diện bàn lần lựot kể

- 1 số HS nhắc lại tên TP nước ta từ Bắc đến Nam: HN, HP, Đà Nẵng, TP.HCM, Cần Thơ, Điện Biên, Thái Nguyên, Việt Trì, Nam Định, Hải Dương, Hạ Long, Thanh Hoá, Vinh…

+ Hãy kể tên một số vùng quê em biết - Vài HS kể

b Bài tập 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2HS nêu yêu cầu BT

- HS suy nghĩ, trao đổi phát biểu ý kiến

- GV chốt lại kể tên 1 số sự vật tiêu

biểu:

* ở TP:

+ Sự vật: Đường phố, nhà cao tầng, đèn

cao áp

+ Công việc: Kinh doanh, chế tạo máy

Trang 14

* ở nông thôn:

+ Sự vật: Nhà ngói, nhà lá, cách đồng…

+ Công việc: Cấy lúa, cày bừa, gặt

hái…

c Bài tập 3:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài CN

- GV dán 3 bài làm nên bảng - 3HS lên bảng thì làm bài đúng nhanh

- HS nhận xét

- GV nhận xét - ghi điểm

4.Củng cố:

- Nêu lại ND bài ?

5.Dặn dò

:- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-Tự nhiên xã hội

Hoạt động công nghiệp - thương mại

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết;

- Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại của tỉnh (thành phố) nơi các em đang sống

- Nêu được ích lợi của các hoạt động công nghiệp, thương mại

II.chuẩn bị:

GV:- Các hình trang 60, 61 (SGK)

HS:- Tranh ảnh sưu tầm về chợ hoặc cảnh mua bán…

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ

- Kể tên 1 số hoạt động nông nghiệp ?

- Nêu ích lợi của hoạt động nông nghiệp

- HS + GV nhận xét

3 Bài mới:

a Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

* Mục tiêu: Biết được những hoạt động

công nghiệp ở tỉnh, nơi các em đang

sống

- Bước 1: GV nêu yêu cầu - Từng cặp HS kể cho nhau nghe về hoạt

động công nghiệp ở tỉnh , nơi em đang sống

- Bước 2: GV gọi 1 số cặp trình bày - 1số cặp trình bày trước lớp

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w